Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Y Tế - Sức Khoẻ (99.132)

Development of value added products from mulberry leaves

In the present fast growing rapidly changing global society, attaining good health has become a challenge for all age groups. Now a day’s consumption of foods made from the leaves increased, but still, few are considered as wastes, but they are actually beneficial for health. The study was made to utilize mulberry leaves in different form in value-added product, thus reducing the wastage and providing inexpensive, healthy product. Mulberry leaves contain a good amount of high protein, vitamin C, beta-carotene and calcium contents. It can be easily grown in different parts of India and hence can help to meet the recommended dietary allowance of various micronutrients and improve the health status of vulnerable groups.


Nghiên cứu bào chế nano niosome mang rutin và dịch chiết gel lô hội

Rutin hay còn gọi là vitamin P, là một flavonoid tự nhiên có nhiều tác dụng cho sức khỏe và sắc đẹp của con người. Tuy nhiên rutin có độ tan và sinh khả dụng thấp. Trong khi đó niosome là hệ mang thuốc được sủ dụng để tăng độ tan cho dược chất ít tan và cải thiện tính thấm qua da của dược chất. Lô hội sử dụng nhiều trong các chế phẩm mỹ phẩm do có tác dụng chống lão hóa, giữ ẩm và cung cấp các dưỡng chất thiết yếu cho da. Do vậy, mục tiêu của nghiên cứu là bào chế nano niosome mang rutin và dịch chiết gel lô hội (niosome rutin-lô hội) bằng phương pháp hydrat hóa màng film. Niosome rutin thô được làm giảm KTTP bằng phương pháp siêu âm, đánh giá kích thước tiểu phân và phân bố KTTP dựa trên nguyên tắc tán xạ ánh sáng động. Hiệu suất niosome hóa và khả năng mang thuốc được đánh giá bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV-Vis.


Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc tạo hồng cầu trên bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Thận Hà Nội

Điều trị và kiểm soát thiếu máu đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả điều trị thận nhân tạo. Nghiên cứu tiến hành trên 61 bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ. Tiến hành thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án theo phương pháp hồi cứu, mô tả, theo dõi dọc trong 6 tháng. Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel Office 2010 và R. Kết quả cho thấy bệnh nhân tại đây sử dụng đồng thời cả 2 loại EPO alpha và EPO beta. Tỷ lệ sử dụng EPO beta chiếm 23%, EPO alpha là 77%. Dạng bào chế đông khô (EPO alpha) được sử dụng nhiều nhất. Bắt đầu từ T3, Hb trung bình đạt đích điều trị. Không có bất thường trên huyết áp, số lượng bạch cầu, tiểu cầu, điện giải đồ.


So sánh tác dụng ức chế Enzym Acetylcholinesterase và Butyrylcholinesterase của cao chiết toàn phần và các phân đoạn chiết với cao chiết giàu alcaloid của Thạch tùng răng cưa (Huperzia serrata (Thunb.) Trevis.)

Dược liệu từ lâu đã được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị các bệnh khác nhau, trong đó có các chứng rối loạn thần kinh. Đây là một nguồn cung cấp các hoạt chất tự nhiên phong phú có khả năng điều trị bệnh sa sút trí nhớ và ít tác dụng phụ. Trong nghiên cứu này, chúng tôi so sánh tác dụng ức chế AChE và BuChE của cao chiết toàn phần và các phân đoạn dịch chiết của Thạch tùng răng cưa (Huperzia serrata (Thunb.) Trevis.) với cao chiết giàu alcaloid. Các mẫu được chiết xuất siêu âm bằng ethanol 500 và chiết phân đoạn lần lượt với n-hexane, ethyl acetate (EtOAc) và nbutanol (n-BuOH), song song tiến hành chiết lấy cao chiết giàu alcaloid. Phương pháp ức chế AChE và BuCHE được tiến hành theo phương pháp đo quang của Ellman.


Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện thử hòa tan đến giải phóng dược chất từ viên felodipin giải phóng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu kéo - đẩy

Nghiên cứu đã đánh giá ảnh hưởng của điều kiện thử hòa tan đến giải phóng dược chất từ viên thẩm thấu bằng cách thử hòa tan viên nghiên cứu trong các môi trường có pH, tốc độ cánh khuấy và áp suất thẩm thấu khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ giải phóng dược chất từ viên thẩm thấu không bị ảnh hưởng bởi pH của môi trường và tốc độ cánh khuấy. Tuy nhiên, nồng độ chất tạo áp suất thẩm thấu trong môi trường càng cao thì tốc độ giải phóng dược chất càng giảm. Như vậy, quá trình giải phóng dược chất từ viên nghiên cứu phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu của môi trường hòa tan chứng minh cơ chế thẩm thấu của viên.


Nghiên cứu xây dựng công thức vi nhũ tương methyl salicylat

Methyl salicylat (MS) là hoạt chất thuộc nhóm giảm đau không steroid, thường được đưa vào các dạng thuốc dùng ngoài da như thuốc mỡ, gel, miếng dán… để điều trị, giảm đau các bệnh về cơ, khớp. Vi nhũ tương là một trong những hệ mang thuốc tiềm năng do có nhiều ưu điểm như kích thước tiểu phân nhỏ khoảng vài chục nano, có thể chất đẹp, trong suốt, phương pháp bào chế đơn giản, dễ áp dụng trong sản xuất. Mục đích của nghiên cứu là xây dựng giản đồ pha xác định vùng hình thành vi nhũ tương methyl salicylat và xây dựng công thức vi nhũ tương methyl salicylat 1% và 5%. Phương pháp chuẩn độ nước được sử dụng để xây dựng giản đồ pha xác định vùng hình thành vi nhũ tương. Vi nhũ tương MS được đánh giá về hình thức, độ ổn định nhiệt động học, kích thước tiểu phân và độ ổn định sau bảo quản.


Tăng thân nhiệt ác tính và các gen đáp ứng thuốc liên quan

Tăng thân nhiệt ác tính (TTNAT) là một trong những phản ứng hiếm gặp xảy ra ở những người nhạy cảm với thuốc gây mê đường hô hấp và/hoặc thuốc giãn cơ, có thể dẫn đến tử vong. Hiện nay, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra có mối liên hệ giữa các biến thể trong một số gen liên quan tới TTNAT. Cùng với sự tiến bộ của công nghệ giải trình tự gen, các nhà khoa học đã công bố ba gen có liên quan đến TTNAT, ứng dụng trong tư vấn chẩn đoán và điều trị. Các gen RYR1, CACNA1S và STAC3 lần lượt được giải trình tự và đưa ra các biến thể có liên quan đến TTNAT. Trong đó, khoảng 37-86% các trường hợp được báo cáo mang đột biến trong gen RYR1, khoảng 1% mang đột biến trong gen CACNA1S. Đột biến trong gen STAC3 được xác định có liên quan đến bệnh nhược cơ bẩm sinh. Phân tích các gen này được các nhà nghiên cứu khuyến cáo nên được đưa vào công việc chẩn đoán ở bệnh nhân thuộc bất kì dân tộc nào có biểu hiện TTNAT, đặc biệt nếu có báo cáo về tiền sử TTNAT của gia đình.


Tìm hiểu kiến thức, thái độ của cha mẹ và chất lượng cuộc sống trẻ bị bệnh thận mạn tại Khoa Nhi Bệnh viện Bạch Mai

Bài viết tìm hiểu thực trạng kiến thức của cha/mẹ có con mắc bệnh thận mạn và đánh giá chất lượng cuộc sống của trẻ bị bệnh thận mạn. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang qua phỏng vấn cha mẹ và đánh giá chất lượng cuộc sống của 115 trẻ được chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn tại khoa Nhi, bệnh viện Bạch Mai bằng bộ câu hỏi và bảng đánh giá chất lượng cuộc sống PedsQL 4.0.


Nghiên cứu tác dụng ức chế tế bào ung thư và chống oxy hóa của lá xạ đen (Celastrus hindsii Benth et Hook.)

Cây xạ đen được biết đến trong dân gian là một dược liệu có tác dụng trong điều trị ung thư. Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư và tác dụng chống oxy hóa của lá xạ đen (Celastrus hindsii Benth et Hook.). Mẫu lá xạ đen được chiết bằng ethanol 90% và tiến hành chiết phân đoạn lần lượt với n-hexane (Hex), ethyl acetate (EtOAc) và n-butanol (n-BuOH). Tác dụng ức chế tế bào ung thư được thực hiện bằng phương pháp MTT (3-(4,5 dimethylthiazol-2- yl )- 2,5 - diphenyltetrazolium) trên 3 dòng tế bào: ung thư gan Hep G2 (HB - 8065TM), ung thư phổi LU-1 (HTB - 57TM), ung thư vú MCF-7 (HTB - 22TM).


Viêm mao mạch dị ứng ở trẻ em tại Khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai

Viêm mạch dị ứng hay còn gọi là Henoch-Schonlein Purpura thường gặp ở trẻ em. Mục tiêu nghiên cứu: mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm mao mạch dị ứng ở trẻ em. Đối tượng nghiên cứu: trẻ được chẩn đoán viêm mao mạch dị ứng vào điều trị tại Khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 01 năm 2017 đến hết tháng 12 năm 2018. Phương pháp nghiên cứu: mô tả loạt ca bệnh. Kết quả: tuổi trung bình khởi phát bệnh là 9,1 ± 3,2 tuổi. Tỷ lệ trẻ trai/trẻ gái là 1,17:1. Tỉ lệ bệnh khởi phát vào mùa đông xuân cao nhất (38%), 44% trường hợp có nhiễm trùng trước khi khởi phát bệnh. Triệu chứng lâm sàng gặp nhiều nhất là ban xuất huyết đối xứng 2 bên (90%), 68,0% có các biểu hiện tại cơ quan tiêu hóa, 18,0% có tổn thương thận. Kết quả điều trị: 78% trẻ khỏi hoàn toàn, 16% trẻ có tái phát, không thuyên giảm là 6%. Kết luận: Viêm mạch dị ứng có biểu hiện chính là các ban xuất huyết đối xứng, kèm theo triệu chứng tại đường tiêu hóa, tổn thương thận ít gặp hơn, tỉ lệ điều trị khỏi cao.


Preclinical pharmacokinetic evaluation to facilitate repurposing of tyrosine kinase inhibitors nilotinib and imatinib as antiviral agents

Several tyrosine kinase inhibitors (TKIs) developed as anti-cancer drugs, also have anti-viral activity due to their ability to disrupt productive replication and dissemination in infected cells.


Pisa syndrome associated with mirtazapine: A case report

Mirtazapine is a noradrenergic and specific serotonergic antidepressant; its pharmacological profile indicates a low risk for dopaminergic adverse effects. To date, there has been only a single case report of Pisa syndrome associated with mirtazapine.


Epidemiology of potential drug-drug interactions in elderly population admitted to critical care units of Peshawar, Pakistan

Aging population, is a reality in many countries because of improvement in the health care, patient safety and other supplemental factors. Pharmacotherapy in this population must be evaluated due to their higher susceptibility to adverse drug outcomes, like potential drug-drug interactions (PDDIs).


A case report and literature review: Previously excluded tuberculosis masked by amiodarone induced lung injury

Amiodarone is an antiarrhythmic drug which is used to treat and prevent several dysrhythmias. This includes ventricular tachycardia and fibrillation, wide complex tachycardia, as well as atrial fibrillation (AF) and paroxysmal supraventricular tachycardia.


Inhibitors of ubiquitin E3 ligase as potential new antimalarial drug leads

Protein ubiquitylation is an important post-translational regulation, which has been shown to be necessary for life cycle progression and survival of Plasmodium falciparum.


Pain sensitivity and analgesic use among 10,486 adults: The Tromso study

Increased pain sensitivity is a putative risk factor for chronic pain and consequently for analgesic use. Conversely, analgesic use may be a cause of increased pain sensitivity, e.g., through opioid-induced hyperalgesia.


Drug adherence for antihypertensive medications and its determinants among adult hypertensive patients attending in chronic clinics of referral hospitals in Northwest Ethiopia

Adherence to prescribed medication is an imperative issue which can be directly linked with the management of chronic diseases like hypertension; failure to adhere can affect the effectiveness of medication as well as the efficiency of the health care system.


Exploring venlafaxine pharmacokinetic variability with a phenotyping approach, a multicentric french-swiss study (MARVEL study)

It is well known that the standard doses of a given drug may not have equivalent effects in all patients. To date, the management of depression remains mainly empirical and often poorly evaluated.


Modulation of hepatic perfusion did not improve recovery from hepatic outflow obstruction

Focal hepatic venous outflow obstruction frequently occurs after extended liver resection and leads to a portal hypertension, arterial hypoperfusion and parenchymal necrosis.


Erroneous formulation of delayed-release omeprazole capsules: Alert for importing countries

Poor drug quality is a matter of serious concern, especially in countries where drug regulation and law enforcement are constrained by limited resources.


Large-scale detection of drug off-targets: Hypotheses for drug repurposing and understanding side-effects

Promiscuity in molecular interactions between small-molecules, including drugs, and proteins is widespread. Such unintended interactions can be exploited to suggest drug repurposing possibilities as well as to identify potential molecular mechanisms responsible for observed side-effects.


The inhibitory effect of Isoliquiritigenin on the proliferation of human arterial smooth muscle cell

Isoliquiritigenin (ISL) has various biological activities including as antioxidant and an inhibitor of PI3K/ AKT signaling pathway. However, both oxidative stress and activated PI3K/AKT signaling contribute to the aberrant proliferation of vascular smooth muscle cells (VSMCs).


Treatment adherence and persistence with long-acting somatostatin analog therapy for the treatment of acromegaly: A retrospective analysis

Many patients with acromegaly require medical treatment that includes somatostatin analogs (SSAs). Long-acting SSA formulations are widely used, due in part to increased patient convenience and increased treatment adherence vs daily medications.


Pharmacokinetics, toxicity, and cytochrome P450 modulatory activity of plumbagin

The antimalarial activity of plumbagin (5-hydroxy-2-methyl-1,4-naphthoquinone), a naturally occurring naphthoquinone widely distributed in the Plumbaginaceae family has previously been demonstrated in vitro (good activity) and in vivo (weak activity).


Chronic early life lead (Pb2+) exposure alters presynaptic vesicle pools in hippocampal synapses

Lead (Pb2+) exposure has been shown to impair presynaptic neurotransmitter release in both in vivo and in vitro model systems. The mechanism by which Pb2+ impairs neurotransmitter release has not been fully elucidated.


Deflazacort: Therapeutic index, relative potency and equivalent doses versus other corticosteroids

Deflazacort is a synthetic corticosteroid characterized by a favourable pharmacokinetic profile, peculiar pharmacodynamic properties and a good safety profile.


Vancomycin microspheres reduce postoperative spine infection in an in vivo rabbit model

Surgical site infections are common and devastating complications after implants related surgeries. Staphylococcus aureus contamination is a leading cause of surgical site infections. This study aims at assessing the effect of vancomycin microspheres on reducing Staphylococcus aureus infection in an in vivo rabbit model.


Virtual screening and experimental validation of novel histone deacetylase inhibitors

Histone deacetylases (HDACs) are promising therapeutic targets for the treatment of cancer, diabetes and other human diseases. HDAC inhibitors, as a new class of potential therapeutic agents, have attracted a great deal of interest for both research and clinical applications. Increasing efforts have been focused on the discovery of HDAC inhibitors and some HDAC inhibitors have been approved for use in cancer therapy.


Role of phenolics from Spondias pinnata bark in amelioration of iron overload induced hepatic damage in Swiss albino mice

Crude Spondias pinnata bark extract was previously assessed for its antioxidant, anticancer and iron chelating potentials. The isolated compounds gallic acid (GA) and methyl gallate (MG) were evaluated for their curative potential against iron overload-induced liver fibrosis and hepatocellular damage.


A suicide attempt by intoxication with Taxus baccata leaves and ultra-fast liquid chromatography-electrospray ionizationtandem mass spectrometry, analysis of patient serum and different plant samples: Case report

Taxus (yew) is one of the most frequently reported plants causing potentially fatal outcome when taken incidentally or for suicidal reasons. A fast and reliable method of detection of poisonous compounds or their metabolites is critical in life-saving procedures in cases of yew ingestion.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Thận trọng khi dùng papaverin
  • 16/01/2011
  • 77.798
  • 589
Giúp trẻ tránh say xe
  • 07/07/2010
  • 54.724
  • 624

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu