Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Tổng quan PLC S7-1200 PLC

PLC viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình.



Đánh giá tài liệu

4.6 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Tổng quan PLC S7-1200 PLC Tổng quan PLC S7-1200 PLC Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật điện, Tổng quan PLC S7, Tài liệu PLC S7, Điều khiển lập trình, Chương trình PLC S7, Nguyên tắc hoạt động PLC S7
4.6 5 1389
  • 5 - Rất hữu ích 822

  • 4 - Tốt 567

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. Page |1 CHƯƠNG 1: GI I THI U PLC S7-1200 1.1. T ng quan v PLC S7-1200 PLC vi t t t c a Programmable Logic Controller là thi t b i u khi n l p trình ư c cho phép th c hi n linh ho t các th c toán i u khi n logic thong qua m t ngôn ng l p trình. ngư i s d ng có th l p trình th c hi n môt lo t trình t các s ki n. Các s ki n này ư c kích ho t b i tác nhân kích thích tác ng vào plc ho c qua các ho t ng có tr như th i gian nh kì hay th i gian ư c m. M t khi s ki n ư c kích ho t th t s , nó b t ON hay OFF các thi t b i u khi n bên ngoài ư c g i là thi t b v t lý. M t b i u khi n l p trình s liên t c l p trong chương trình do ngư i s d ng l p ra ch tín hi u ngõ vào và xu t tín hi u ngõ ra t i các th i i m ã l p trình. kh c ph c nh ng như c i m c a b i u khi n dung dây n i, ngư i ta ã ch tao b i u khi n plc nh m tho mãn các yêu c u sau: +L p trình d dàng, ngôn ng l p trình d h c +G n nh , d b o qu n, s a ch a +Dung lư ng b nh l n có th ch a ư c nh ng chương trình ph c t p +Hoàn toàn tin c y trong môi trư ng công nghi p +Giao ti p ư c v i các thi t b thông minh khác như máy tính, n i m ng, các module m r ng Các thi t k u tiên là nh m thay cho các ph n c ng Relay dây n i và các logic th i gian. Tuy nhiên bên canh ó vi c òi h i tăng cư ng dung lư ng nh và tính d dàng cho PLC mà v n mb ot c x lí cũng như giá c …. Chính i u này ã t o ra s quan tâm sâu s c n vi c s d ng PLC trong công nghi p, các t p l nh nhanh ch ng i t các l nh logic ơn gi n n các l nh m, nh th i, thanh ghi d ch…S phát tri n các máy tính d n n các b PLC có dung lư ng l n, s lư ng I/O nhi u hơn. Trong PLC ph n c ng CPU và chương trình là ơn v cơ b n cho quá trình i u khi n và s lí h th ng, ch c năng mà b i u khi n c n th c hi n s ư c xác nh b ng m t chương trình. Chương trình này s ư c n p s n vào b nh c a
  2. Page |2 PLC, PLC s th c hi n vi c i u khi n d a vào chương trình này. Như v y n u mu n thay i hay m r ng ch c năng c a quy trình công ngh . Ta ch c n thay i chương trình bên trong b nh PLC. Vi c thay i hay m r ng ch c năng s ư c th c hi n m t cách d dàng mà không c n m t s can thi p v t lí nào so v i các b dây n i hay Relay. 1.2. Các dòng s n ph m c a SIEMENS
  3. Page |3 1.3. C u hình và i u hành SIMATIC S7-1200 1.3.1. Signal boards Signal Board K tn ih th ng dây d n 1.3.2. Signal modules Tr ng thái èn LED c a I / O module tín hi u Bus k t n i K t n i h th ng dây 1.3.3. Các mo un truy n thông Tr ng thái èn LED cho các module giao ti p Truy n thông k t n i 1.4. Nh ng c i m n i b t c a Simatic S7 – 1200. 1.4.1.Thi t k d ng Module.
  4. Page |4 + Tích h p c ng truy n thông Profinet (Ethernet) t o s d dàng trong k t n i. + Simatic S7 – 1200 v i Simatic HMI Basic ư c l p trình chung trên m t n n ph n m m là TIA Portal V10.5 (Simatic Step 7 Basic, WinCC Basic) ho c version cao hơn. Các thao tác l p trình th c hi n theo cách kéo – th , do ó t o s d dàng cho ngư i s d ng, l p trình nhanh chóng, ơn gi n, chính xác trong s truy n thông k t n i theo tags. + Tích h p s n các u vào ra, cùng v i các board tín hi u, khi c n m r ng ng d ng v i s lư ng u vào ra ít s ti t ki m ư c chi phí, không gian và ph n c ng. + D dàng cho ngư i s d ng s n ph m trong vi c mua gói thi t b . 1.4.2 Ph m vi ng d ng c a Simatic S2 1200: + S7 – 1200 bao g m các h CPU 1211C, 1212C, 1214C. M i lo i CPU có nh ng tính năng khác nhau, thích h p cho t ng lo i ng d ng. + Các ki u c p ngu n và u vào ra có th là DC/DC/DC hay DC/DC/Rly + u có khe c m th nh , dùng cho khi m r ng b nh cho CPU, copy chương trình ng d ng hay c p nh t firmware. + Ch n oán l i online/offline. +M t ng h th i gian th c cho các ng d ng th i gian th c 2.4.1. Các ch c năng n i b t c a CPU 1214C + Có 6 b mt c cao HSC dùng cho các ng d ng m và o lư ng. + Có 2 ngõ ra PTO 100kHz i u khi n t c , ng cơ bư c hay servo. + Có ngõ ra PWM i u ch r ng xung cho các ng d ng i u khi n t c ng cơ, valve, nhi t . + Có 16 b i u khi n PID v i tính năng t ng xác nh thông s cho b i u khi n (Autotuning)
  5. Page |5 1.4.2 Sơ u dây PLC CPU 1214C DC/DC/DC 1.4.3.Board tín hi u c a S7-1200 + Board tín hi u – m t d ng module m r ng tín hi u vào/ra v i s lư ng tín hi u ít, giúp ti t ki m chi phí cho các ng d ng yêu c u m r ng s lư ng tín hi u ít G m các board: 1 c ng tín hi u ra analog 12 bit (0-10VDC, 0-20mA)
  6. Page |6 1.4.4. Modules m r ng tín hi u vào/ra Các module m r ng tín hi u vào/ra ư c g n tr c ti p vào phía bên ph i c a CPU. V i d i r ng các lo i module tín hi u vào/ra s và analog, giúp linh ho t trong s d ng S7-1200. Tính a d ng c a các module tín hi u vào/ra s ư c ti p t c phát tri n. 1.4.2 Module Analog + SM – tín hi u module cho các u vào và u ra Analog (cho CPU 1212C t i a c a 2 SM có th s d ng, cho 1214C t i a là 8)
  7. Page |7 1.4.2.Module truy n thông + Giao ti p v i RS 232/RS 485 1.4.3.Th nh + SIMATIC th nh 2MB ho c 24MB cho các chương trình lưu tr d li u và thay th CPU ơn gi n b o trì Module ngu n + S d ng module ngu n PM 1207 có các thông s : Input: 120/230V AC 50/60Hz, 1.2A/0.7A Output: 24V DC / 2.5A Switch + Module CSM1277 có 4 c ng c m RJ45, t c 10/100Mb/s
  8. Page |8 1.5 C u trúc và nguyên lý ho t ng 1.5.1.C u trúc T t c PLC u có thành ph n chính là m t b nh chương trình RAM bên trong, m t b vi x lý có c ng giao ti p dùng cho vi c ghép n i v i PLC, các module I/O. Bên c nh ó, m t s PLC hoàn ch nh còn i kèm theo m t ơn v l p trình b ng tay hay b ng máy tính. H u h t các ơn v l p trình ơn gi n u có RAM ch a ng chương trinh dư i d ng hoàn thi n hay b sung. N u ơn v l p trình là ơn v sách tay, RAM thư ng là lo i CMOS có pin d phòng, ch khi nào chương trình ã ư c ki m tra và s n sang s d ng thì nó m i truy n sang b nh PLC. i v i các PLC l n thư ng l p trình trên máy tính nh m h tr cho vi t, c và ki m tra chương trình. Các ơn v l p trình n i v i PLC qua c ng RS232, RS422, RS458…. 1.5.2 Nguyên lý ho t ng c a PLC CPU i u khi n các ho t ng bên trong PLC. B x lý s c và ki m tra chương trình ư c ch a trong b nh , sau ó s th c hi n t ng l nh trong chương trình, s óng hay ng t các u ra. Các tr ng thái ngõ ra y ư c phát t i các thi t b liên k t th c thi và toàn b các hoat ng th c thi ó u ph thu c vào chương trình i u khi n ư c gi trong b nh . H th ng bus là tuy n dùng truy n tín hi u, h th ng g m nhi u ư ng tín hi u song song: +Address bus:bus a ch dùng truy n a ch t i các module khác nhau +Data bus:bus dùng truy n d li u
  9. Page |9 +Control bus:bus i u khi n dung truyen các tín hi u nh thì và i u khi n ng b các ho t ng trong PLC H th ng Bus s làm nhi m v trao i thông tin gi a CPU, b nh và I/O. Bên c nh ó CPU ư c cung c p m t xung clock có t n s t 1, 8 Mhz. Xung này quy t nh t c ho t ng c a PLC và cung c p các y u t v nh th i, ng h c a h th ng. 1.5.3. èn tín hi u PLC Có 3 lo i èn báo ho t ng: Run/stop: èn xanh/ èn vàng báo hi u PLC ang ho t ng/d ng ho t ng Error: èn báo l i Maint: èn báo khi ta bu c (Force) a ch nào ó lên 1 Có 2 lo i èn ch th : • Ix.x: ch tr ng thái logic ngõ vào. • Qx.x: ch tr ng thái logic ngõ ra. 1.5.4. B nh PLC PLC thư ng yêu c u b nh trong các trư ng h p: làm b nh th i cho các kênh tr ng thái I/O. Làm b m tr ng thái các ch c năng trong PLC như nh th i, m, g i các Relay. M i l nh c a chương trình có m t v trí riêng trong b nh , t t c các v trí trong b nh u ư c ánh s , nh ng s này chính là a ch trong b nh . a ch c a t ng ô nh s ư c tr nb im tb m a ch n m bên trong b vi x lý. B vi x lý s có giá tr trong b m này thêm m t trư c khi x lý l nh ti p theo. V im t a ch m i, n i dung c a ô nh tương ng s xu t hi n u ra, quá trình này g i là quá trình c. B nh bên trong c a PLC ư c t o b i vi m ch bán d n, m i vi m ch này có kh năng ch a 2000-16000 dòng l nh tuỳ theo lo i vi m ch trong PLC các b nh như RAM và EPROM u ư c s d ng +RAM có th n p chương trình, thay i hay xoá b n i dung b t kì lúc nào, n i dung c a RAM s b m t n u ngu n i n nuôi b m t. tránh tình tr ng này các PLC u ư c trang b pin khô có kh năng cung c p năng lư ng d tr cho
  10. P a g e | 10 RAM t vài tháng n vài năm. Trong th c t RAM ư c dung kh i t o và ki m tra chương trình. Khuynh hư ng hi n nay dung CMOSRAM do kh năng tiêu th th p và tu i th cao +EPROM là b nh mà ngư i s d ng bình thư ng có th c ch không ghi n i dung vào ư c, n i dung c a EPROM không b m t khi m t ngu n, nó ư c g n s n trong máy, ã dư c nhà s n xu t n p và ch a s n h i u hành. N u ngư i s d ng không mu n s d ng b nh thì ch dùng EPROM g n bên trong PLC. Trên PG có s n ch ghi và xoá EPROM +EEEPROM liên k t v i nh ng truy xu t linh ng c a RAM và có tính n nh. N i dung c a nó có th xoá và l p trình b ng i n tuy nhiên s l n là có gi i h n 1.6. H th ng và b nh ng h
  11. P a g e | 11 Bi n nh t o xung clock M10. 0 (Clock_10Hz) M10. 1 (Clock_5Hz) M10. 2 (Clock_2. 5Hz) M10. 3 (Clock_2Hz) M10. 4 (Clock_1. 25Hz) M10. 5 (Clock_1Hz) M10. 6 (Clock_0. 625Hz) M10. 7 (Clock_0. 5Hz
  12. P a g e | 12 CHƯƠNG 2: GI I THI U PH N M M TIA PORTAL V11 2.1. K t n i CPU qua giao th c TCP/IP
  13. P a g e | 13 2.2. C u hình CPU
  14. P a g e | 14 2.3. a ch IP m c nh c a PLC S7 1200
  15. P a g e | 15 2.4. C p a ch IP cho PC ho c Laptop l p trình SIMATIC S7-1200 t PC, PG hay Laptop, c n m t k t n i TCP/IP. PC và SIMATIC S7-1200 có th giao ti p v i nhau, i u quan tr ng là các a ch IP c a c hai thi t b i u ph i phù h p v i nhau. Các bư c thi t l p IP cho máy tính: Ch n Network connections/ Properties c a k t n i m ng LAN (Start → Setting → System control → Network connections → Local Area Connection → Properties) Ch n ‘Properties’ t ‘Internet Protocol (TCP/IP)’ → (Internet Protocol (TCP/IP) → Properties). Thi t l p IP address và Subnet screen form, và ch p nh n v i OK (→ Use the following IP address → IP address: 192. 168. 0. 99 → Subnet screen 255. 255. 255. 0 → OK → Close).
  16. P a g e | 16 2.5. K t n i máy tính v i PLC
  17. P a g e | 17 2.6. K t n i Profinet 2.7. M t kh u b o v cho CPU S7-1200 2.8. Kh i t o b ng tag m i Có 2 cách: 1.T o b ng tag
  18. P a g e | 18 1. Kéo th vào a ch plc
  19. P a g e | 19 2.9. Kh i chương trình 2.10. Kh i t ch c OB – Oganization Blocks 1. Oganization blocks (Obs): là giao di n gi a ho t ng h th ng và chương trình ngư i dùng. Chúng ư c g i ra b i h th ng ho t ng và i u khi n theo quá trình: X lý chương trình theo chu kỳ. Báo ng – ki m soát x lý chương trình. X lý l i. 2. Tùy ch n khác nhau s d ng kh i OB trong chương trình: Startup OB, Cycle OB, Timing Error OB and Diagnosis OB. Process Alarm OB and Time Interrupt OB. Time Delay Interrupt OB. 3. Hàm ch c năng – Function 4. Functions (FCs) là các kh i mã không c n b nh . D li u c a các bi n t m th i b m t sau khi FC ư c x lý. Các kh i d li u toàn c u có th ư c s d ng lưu tr d li u FC.
  20. P a g e | 20 5. Functions có th ư c s d ng v i m c ích: Tr l i giá tr cho hàm ch c năng ư c g i. Th c hi n công ngh ch c năng, ví d : i u khi n riêng v i các ho t ng nh phân. Ngoài ra, FC có th ư c g i nhi u l n t i các th i i m khác nhau trong m t chương trình. i u này t o i u ki n cho l p trình ch c năng l p i l p l i ph c t p.

Tài liệu cùng danh mục Điện - Điện tử

Bài tập lớn học phần Thiết kế cung cấp điện: Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng nhôm

Tài liệu tiến hành giới thiệu chung về đối tượng được thiết kế; xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng; thiết kế cung cấp điện; tính toán tổn thất; tính toán ngắn mạch; một số kết luận. Mời các bạn cùng tham khảo!


Ứng dụng lý thuyết giao nhau điểm yên ngựa xác định vị trí đặt SVC nhằm nâng cao ổn định điện áp

Bài viết này trình bày phương pháp ứng dụng lý thuyết giao nhau điểm yên ngựa nhằm xác định thanh cái đặt SVC giúp nâng cao OĐĐA của hệ thống. Các kết quả mô phỏng kiểm chứng được thực hiện trên phần mềm UPFLOW với hệ thống điện IEEE-300 nút.


Thiết kế bộ điều khiển cho động cơ tuyến tính đồng bộ kích thích vĩnh cửu ứng dụng phương pháp Backstepping

Động cơ tuyến tính có nhiều ưu điểm: Cấu trúc đơn giản, dịch chuyển chính xác với tốc độ cao, giảm ma sát trong truyền động, thời gian đáp ứng nhanh, thời gian sử dụng trung bình kéo dài. Tuy nhiên, do tồn tại tính chất phi tuyến nên việc thiết kế bộ điều khiển cho loại động cơ này còn gặp nhiều khó khăn. Bài báo đề xuất sử dụng đồng thời hai mạch vòng điều chỉnh: Ứng dụng phương pháp Backstepping với mạch vòng dòng điện, bộ điều khiển PI đối với mạch vòng tốc độ của bộ điều khiển.


Cấu trúc kiểm chứng thiết kế cho bộ cộng toàn phần 4-bit dựa trên phương pháp xác minh phổ quát

Bài viết trình bày một cấu trúc kiểm chứng thiết kế cho bộ cộng toàn phần 4-bit dựa trên phương pháp xác minh phổ quát (UVM) sử dụng ngôn ngữ System Verilog. Việc kết hợp những ưu điểm của UVM trong cấu trúc được đề xuất này cùng với System Verilog giúp xây dựng môi trường xác minh mà ở đó các biến ngõ vào được thiết lập ngẫu nhiên giúp giảm thời gian xây dựng testbench. Ngoài ra, việc tận dụng ngôn ngữ System Verilog để tạo ra các ma trận nhằm đánh giá độ bao phủ các trường hợp cần xác minh giúp ích rất nhiều trong việc gia tăng độ tin cậy trong thiết kế.


IoT application in control system using wireless sensor fusion

In this paper, a wireless sensor fusion module is designed and applied for an active QZS isolator for some purposes: Firstly, using wireless sensor in the active QZS isolator is to eliminate unpredictable disturbance causing by connecting wires of the wired sensors for the isolator system with almost zero stiffness is easily effected by sensitive noise [3]. Secondly, the data fusion technique embedded in wireless sensor module is to protect control system from a suddenly disabled sensor while the system is running. Lastly, the system controller uses data fusion to compute control rule for producing a governing force of the isolator.


Model predictive control for industrial applications of three - Phase inverters

This paper proposes a Model Predictive Control (MPC) method used for DC-AC converter applications to connect the electrical systems in industry. DC-AC inverters used to convert DC power into AC power for supplying to an AC load. Parameters are controlled in output voltage value or current value, corresponding to voltage source inverter (VSI) inverter and current source inverter (VSC) [1]. DC-AC converter phase three is the main part of the three-phase inverter.


Preliminary study on gete-sbte and SM-B topological insulators

The process of developing the field of materials science is often driven by the discovery of new advanced materials. Especially, the material characteristics and uniformity of quantum mechanics are considered the most important. Of which, the topological insulator material with electrical insulation in the bulk but high conductivity on the surface has been extensively investigated as a new research direction in recent years due to its interesting properties that can be applied in spintronic applications. In this work, we investigate structural and electrical property of topological insulator materials of [(GeTe)2(Sb2Te3)1]n (GTST) multilayers which were fabricated on the Si wafers using a helicon-wave sputtering system and SmB6 single crystals grown by the Aluminum-flux method;


Nghiên cứu khả năng phát hiện tấn công tuyến tính trong các hệ thống điều khiển công nghiệp bằng phương pháp CUSUM

Bài báo trình bày khả năng áp dụng phương pháp Cumulative Sum (CUSUM) nhằm phát hiện tấn công tuyến tính trong trường hợp phuơng pháp Kullback – Leibler (K-L) không phát hiện được. Để thực hiện mục tiêu này, chúng tôi đã khảo sát nhằm tìm ra các ma trận tấn công tuyến tính, mà với chúng phương pháp phát hiện K-L bị vượt qua, trong dải ngưỡng phát hiện từ 0 tới 176,76, với đối tượng nghiên cứu là quá trình trộn nhiệt trong các nhà máy thực phẩm.


Chẩn đoán lỗi máy biến áp sử dụng GeNIe Modeler

Bài viết trình bày việc sử dụng mạng Bayes trong môi trường GeNIe Modeler và kỹ thuật phân tích khí hòa tan để phát triển các mô hình chẩn đoán lỗi của máy biến áp dầu.


Mã hóa dữ liệu bằng sóng điện từ sử dụng cấu trúc và vật liệu có khả năng in được

Trong bài báo này, tác giả đã phân tích bài toán mã hóa dữ liệu bằng sóng điện từ, phương pháp tiếp cận và các khó khăn, thách thức cần giải quyết, nghiên cứu lựa chọn vật liệu phù hợp từ đó đưa ra một cấu trúc thiết kế mới, giải quyết được một trong những khó khăn lớn nhất đó là cấu trúc mã hóa có khả năng in được.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu