Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Tình hình điều trị ung thư trẻ em tại khoa Nội 3 Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá tỉ lệ các mặt bệnh ung thư ở trẻ em nhập viện điều trị nội trú và ngoại trú tại khoa Nội 3 - Bệnh viện Ung Bướu TPHCM từ 01/01/2017 đến 31/12/2017. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang tất cả các bệnh nhi nhập viện điều trị tại khoa Nội 3 - Bệnh viện Ung Bướu TPHCM từ 01/01/2017 đến 31/12/2017.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. NHI - PHỤ KHOA - NIỆU TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRẺ EM TẠI KHOA NỘI 3 BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN MINH KIM1, NGÔ THỊ THANH THỦY2 TỔNG QUAN Bối cảnh: Bệnh ung thư ngày càng gia tăng trên toàn thế giới, tuổi mắc bệnh cũng ngày càng trẻ hơn. Theo American Cancer Society, ung thư trẻ em chiếm 1 - 2% trong tổng số ung thư ở các nước phát triển và 4% ở các nước đang phát triển, gây nên 1% tổng số ca tử vong trên thế giới. Tỉ suất mới mắc hàng năm trung bình trên thế giới dao động trong khoảng 50 - 200/1,000,000 trẻ dưới 15 tuổi, 90 - 300/1,000,000 trẻ 15 - 19 tuổi. Loại ung thư ở trẻ em cũng khác so với người lớn, chủ yếu là các ung thư máu và hệ tạo huyết (bệnh bạch cầu cấp, lymphoma), u phôi bào (u nguyên bào thần kinh, u nguyên bào võng mạc) và các u ở não, xương, mô liên kết, với tỉ suất thay đổi trên thế giới. Tỉ lệ sống còn 5 năm của ung thư trẻ em khoảng 30% vào 50 năm trước, nay tỉ lệ này đã lên đến 80% ở các nước phát triển, nhưng vẫn còn tương đối thấp ở các nước đang phát triển (vd: 40% ở Ấn Độ). Tỉ lệ 1 trẻ được chẩn đoán ung thư phát triển tới tuổi trưởng thành là 1/300 ở nam và 1/333 ở nữ. Mục tiêu: Đánh giá tỉ lệ các mặt bệnh ung thư ở trẻ em nhập viện điều trị nội trú và ngoại trú tại khoa Nội 3 – Bệnh viện Ung Bướu TPHCM từ 01/01/2017 đến 31/12/2017. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang tất cả các bệnh nhi nhập viện điều trị tại khoa Nội 3 - Bệnh viện Ung Bướu TPHCM từ 01/01/2017 đến 31/12/2017. Kết quả: Có 541 bệnh nhi nhập viện điều trị tại khoa Nội 3 - bệnh viện Ung Bướu TP.HCM trong năm 2017. 5 loại bệnh ung thư thường gặp, trong đó Bệnh bạch cầu cấp chiếm tỉ lệ nhiều nhất với 134 bệnh nhi (24.8%), các loại u não chiếm hàng thứ hai với 57 bệnh nhi (10.5%), xếp thứ ba là lymphoma với 51 bệnh nhi (9.4%), u nguyên bào thần kinh và bướu tế bào mầm chiếm tỉ lệ tương đương với 43 bệnh nhi (7.9%). Tỉ lệ ung thư phân bố nhiều nhất ở độ tuổi 0 - 5, nam và nữ nói chung gần tương đương nhau. Sự phân bố mặt bệnh ung thư trẻ em ở khoa Nội 3 gần giống với phân bố trên thế giới, với khác biệt là lymphoma đứng hàng thứ 3 so với thế giới đứng hàng thứ 5. Kết luận: Bệnh ung thư được điều trị tại khoa Nội 3 - bệnh viện Ung Bướu tập trung chủ yếu là bệnh bạch cầu cấp với tỉ lệ 24.8%, nhiều nhất ở độ tuổi 0 - 5 tuổi. Từ khóa: Ung thư trẻ em, bệnh bạch cầu cấp, u não… ABSTRACT The situation of cancer treatment at oncology department for children of Ho Chi Minh City Oncology Hospital from 01/01/2017 to 31/12/2017 Background: Cancer rate is increasing rapidly on a worldwide scale and more young people are diagnosed with cancer. According to American Cancer Society, childhood cancers account for approximately 1 – 2% of the total cases in high-income countries but about 4% in low-income countries and 1% cancer deaths. Overall estimated annual incidence rates vary between 50 and 200 per million in children under 15 years of age, and between 90 and 300 per million in adolescents aged 15 - 19. The types of cancers that occur in children differ from those of adults and mainly comprise neoplasms of the blood and lymphatic system (leukemia or lymphoma), embryonal tumors (e.g. retinoblastoma, neuroblastoma, nephroblastoma) and tumors of brain, bones, and connective tissues, with international variations. While fifty years ago only about 30% of childhood cancer patients survived five years following diagnosis, the current proportion is now 80% in high- income countries but remain low in low- and middle-income countries (e.g. 40% in India). The likelihood of a young person reaching adulthood and being diagnosed with cancer during childhood is approximately 1/300 for males and 1/333 for females. 1 BS. Phòng Chỉ đạo tuyến - BS Điều trị Khoa Nội 3 - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM 2 BSCKII. Trưởng Khoa Nội 3 - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 23
  2. NHI - PHỤ KHOA - NIỆU Objective: Assess epidemiological and pattern of cancers treated at Oncology department for Children - HCMC Oncology Hospital from 01/01/2017 to 31/12/2017. Method: Retrospective descriptive study cross, including all hospitalized patients at Oncology department for Children - HCMC Oncology Hospital from 01/01/2017 to 31/12/2017. Results: There were 541 patients hospitalized at Oncology department for Children - HCMC Oncology Hospital in 2017. 5 most popular types of cancers included leukemia which comprised the highest rate with 134 patients (24.8%), the second was brain tumors with 57 patients (10.8%), the third was lymphoma with 51 patients (9.4%), followed by neuroblastoma and germ cell tumors with 43 patients for each type (7.9%). Group 0 – 5 years old accounted for the highest cancer rate. Moreover, males and females had the same cancer rates. The distribution of childhood cancers at Oncology department for Children - HCMC Oncology Hospital was nearly the same as pattern of cancers worldwide, however there was a difference in the incidence of lymphoma between our department and global scale. Conclusion: The distribution of cancers at Oncology department for Children – HCMC Oncology Hospital from 01/01/2017 to 31/12/2017 indicated that the highest rate was leukemia with 24.8%, and cancers mainly occurred in group 0 - 5 years old Key word: Childhood cancer, leukemia, brain tumors ĐẶT VẤN ĐỀ Tất cả các bệnh nhi được chẩn đoán ung thư nhập viện điều trị tại khoa Nội 3 - Bệnh viện Ung Bệnh ung thư ngày càng gia tăng trên toàn Bướu TPHCM từ 01/01/2017 đến 31/12/2017. thế giới, tuổi mắc bệnh cũng ngày càng trẻ hơn. Theo American Cancer Society, ung thư trẻ em Phương pháp tiến hành chiếm 1 - 2% trong tổng số ung thư ở các nước Thu thập hồ sơ bệnh án của tất cả các bệnh nhi phát triển và 4% ở các nước đang phát triển, gây được chẩn đoán ung thư và điều trị tại khoa Nội 3. nên 1% tổng số ca tử vong trên thế giới. Tỉ suất mới mắc hàng năm trung bình trên thế giới dao động Dữ liệu được thống kê thành các bảng theo đặc trong khoảng 50 - 200/1,000,000 trẻ dưới 15 tuổi, điểm phân bố chung của các loại ung thư, phân bố 90 – 300/1,000,000 trẻ 15 - 19 tuổi. Loại ung thư ở theo giới tính, theo độ tuổi. trẻ em cũng khác so với người lớn, chủ yếu là các Sử dụng phần mềm thống kê thông dụng: Excel ung thư máu và hệ tạo huyết (bệnh bạch cầu cấp, 2007. lymphoma), u phôi bào (u nguyên bào thần kinh, u nguyên bào võng mạc…) và các u ở não, xương, mô KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU liên kết, với tỉ suất thay đổi trên thế giới. Tỉ lệ sống còn 5 năm của ung thư trẻ em khoảng 30% vào 50 Tổng số bệnh nhi ung thư nhập viện điều trị và năm trước, nay tỉ lệ này đã lên đến 80% ở các nước phân bố chung của các loại bệnh từ 01/01/2017 phát triển, nhưng vẫn còn tương đối thấp ở các đến 31/12/2017. nước đang phát triển (vd: 40% ở Ấn Độ). Tỉ lệ 1 trẻ Số ca % được chẩn đoán ung thư phát triển tới tuổi trưởng Bệnh bạch cầu cấp 134 24.8 thành là 1/300 ở nam và 1/333 ở nữ. U não 57 10.5 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá tỉ lệ Lymphoma 53 9.8 các mặt bệnh ung thư ở trẻ em nhập viện điều trị nội Bướu nguyên bào thần kinh 47 8.7 trú và ngoại trú tại khoa Nội 3 - Bệnh viện Ung Bướu TPHCM từ 01/01/2017 đến 31/12/2017. Bướu tế bào mầm 45 8.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Sarcoma phần mềm 39 7.2 Bướu nguyên bào võng mạc 32 5.9 Thời gian nghiên cứu Bướu mô bào Langerhans 25 4.6 Từ 01/01/2017 đến 31/12/2017. Bướu Wilm’s 25 4.6 Thiết kế nghiên cứu Bướu nguyên bào gan 21 3.9 Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang. Sarcoma xương 19 2.6 Chọn bệnh K khác 44 8.1 Tổng số 541 24 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  3. NHI - PHỤ KHOA - NIỆU K KHÁC 8% SARCOMA XƯƠNG 3% BBCC BNBG 25% 4% BWL 5% BMBLG 5% BNBVM 6% U NÃO 11% SARCOMA PM 7% LYMPHOMA BTBM 10% 8% BNBTK 9% * BBCC: bệnh bạch cầu cấp, BMBLG: bệnh mô bào Langerhans, BNBG: bướu nguyên bào gan, BNBTK: bướu nguyên bào thần kinh, BNBVM: bướu nguyên bào võng mạc, BWL: bướu Wilm’s, BTBM: bướu tế bào mầm, U TT: u trung thất Có 541 ca bệnh mới trong năm 2017. Bệnh bạch cầu cấp (bao gồm bệnh bạch cầu lympho cấp và bệnh bạch cầu tủy cấp) chiếm tỉ lệ nhiều nhất: 134 ca (24.8%), kế đến là u não 57 ca (10.5%), lymphoma (bao gồm lymphoma Hodgkin và không Hodgkin) 53 ca (9.8%), bướu nguyên bào thần kinh 47 ca (8.7%) và bướu tế bào mầm 45 ca (8.3%). Ngoài ra, các loại ung thư khác như bướu nguyên bào gan, bệnh mô bào Langerhans, bướu nguyên bào võng mạc, bướu Wilm’s, bướu tế bào mầm, sarcoma phần mềm, sarcoma xương,… chiếm tỉ lệ thấp. Phân bố các loại ung thư theo giới (01/01/2017 - 31/12/2017) % 14.0 13.1 11.6 12.0 10.0 8.0 6.0 4.8 5.2 5.4 NAM 4.6 4.8 4.4 4.1 3.9 3.7 3.7 4.0 NỮ 2.8 3.1 2.8 3.1 2.8 2.6 2.4 2.2 2.0 2.0 2.0 1.1 1.5 0.2 0.7 0.6 0.9 0.0 BBCC BMBLG BNBG BNBTK BNBVM BWL BTBM LYMPHOMA SARCOMA SARCOMA SARCOMA U NÃO U TT K KHÁC PM XƯƠNG KHÁC LOẠI BỆNH * BBCC: bệnh bạch cầu cấp, BMBLG: bệnh mô bào Langerhans, BNBG: bướu nguyên bào gan, BNBTK: bướu nguyên bào thần kinh, BNBVM: bướu nguyên bào võng mạc, BWL: bướu Wilm’s, BTBM: bướu tế bào mầm, sarcoma PM: sarcoma phần mềm, U TT: u trung thất Trong tổng số bệnh nhi nhập viện điều trị năm 2017, tỉ lệ nam có cao hơn nữ không nhiều với nam 272 ca, nữ 269 ca. TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 25
  4. NHI - PHỤ KHOA - NIỆU Bệnh bạch cầu lympho cấp chiếm tỉ lệ cao nhất cả ở 2 giới, nam 71 ca (14.1%) nhiều hơn nữ 63 ca (11.6%). Kế đến là u não chiếm tỉ lệ gần tương đương ở 2 giới với 5.2% nam và 5.4% nữ. Lymphoma chiếm 4.6 % ở nam và 4.8% ở nữ. Bướu tế bào mầm có 3.1% nam và 4.8% nữ. Bướu nguyên bào thần kinh có 4.1% nam và 3.9% nữ. Nhìn chung tỉ lệ nam - nữ trong từng loại bệnh xấp xỉ gần bằng nhau. Phân bố các loại ung thư theo 3 độ tuổi 0-5, 6-10 và 11-15 (01/01/2017 - 31/12/2017) % 14.0 12.9 12.0 10.0 8.0 6.8 0 - 5 TUỔI 6.1 6 - 10 TUỔI 6.0 5.5 5.0 11 - 15 TUỔI 4.4 4.4 3.9 3.7 4.0 3.3 3.0 3.1 3.1 3.1 2.8 2.6 2.2 2.4 2.2 2.4 2.6 1.8 1.7 1.7 2.0 1.5 1.5 0.7 0.9 0.6 0.4 0.4 0.6 0.4 0.6 0.6 0.4 0.2 0.0 0.2 0.0 0.2 0.2 0.0 BBCC BMBLG BNBG BNBTK BNBVM BWL BTBM LYMPHOMA SARCOMA SARCOMA PM SARCOMA U NÃO U TRUNG K KHÁC XƯƠNG KHÁC TH?T LOẠI BỆNH * BBCC: bệnh bạch cầu cấp, BMBLG: bệnh mô bào Langerhans, BNBG: bướu nguyên bào gan, BNBTK: bướu nguyên bào thần kinh, BNBVM: bướu nguyên bào võng mạc, BWL: bướu Wilm’s, BTBM: bướu tế bào mầm, sarcoma PM: sarcoma phần mềm, U TT: u trung thất Trong tổng số bệnh nhi nhập viện điều trị năm 2017, độ tuổi 0-5 chiếm tỉ lệ nhiều nhất với hơn 50% số ca, 2 độ tuổi còn lại (6-10 và 11-15) có tỉ lệ gần bằng nhau theo thứ tự là 23.8% và 23.3%. So sánh trong từng nhóm tuổi, bệnh bạch cầu cấp chiếm tỉ lệ cao nhất trong cả 3 nhóm, với 12.9% ở nhóm 0-5 tuổi, 6.8% ở nhóm 6-10 tuổi, 5.0% ở nhóm 11-15 tuổi. Trong độ tuổi 0-5, đứng hàng thứ hai là bướu nguyên bào thần kinh (6.1%), kế đến là bướu nguyên bào võng mạc (5.5%) và u não (4.4%). Độ tuổi 6-10 có u não đứng hàng thứ hai (3.3%), tiếp theo là lymphoma và sarcoma phần mềm chiếm tỉ lệ tương đương (2.2%). Khác với 2 nhóm tuổi trên, độ tuổi từ 11-15 tuổi có lymphoma đứng hàng thứ hai (4.4%), sau đó là bướu tế bào mầm (3.1%) và u não (2.6%). So sánh theo từng loại ung thư, bệnh bạch cầu cấp phân bố chủ yếu ở nhóm tuổi 0-5t sau đó giảm dần theo tuổi, tương tự đối với u não, bướu nguyên bào thần kinh, bướu nguyên bào võng mạc và sarcoma phần mềm. Lymphoma tập trung ở độ tuổi 11-15 tuổi, bướu tế bào mầm chiếm chủ yếu ở 2 độ tuổi 0-5 và 11-15 với tỉ lệ tương đương. Tình hình xuất viện ở khoa Nội 3 từ 01/01/2017 – 31/12/2017 % 50 43 45 40 35 30 25 22 20 20 14 15 10 5 0 XUẤT VIỆN THEO XUẤT VIỆN TÁI CHUYỂN VIỆN BỎ ĐIỀU TRỊ YÊU CẦU/ MẤT KHÁM LÝ DO XUẤT VIỆN 26 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  5. NHI - PHỤ KHOA - NIỆU Trong năm 2017 có 569 ca xuất viện, trong đó có 247 ca (43%) xuất viện tái khám (điều trị khỏi), 128 ca (22%) xuất viện theo yêu cầu hoặc mất, 116 ca (20%) chuyển viện, 78 ca (14%) bỏ điều trị. BÀN LUẬN Phân tích về tình hình xuất viện tại khoa, số liệu cho thấy tỉ lệ bệnh nhi được điều trị khỏi sau đó tái Qua nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang năm khám theo dõi chiếm gần 50%, tỉ lệ mất hay xuất 2017 khoa Nội 3 có 541 bệnh nhi nhập viện điều trị. viện theo yêu cầu do bệnh nặng chiếm gần 25%. Tỉ Trong đó, bệnh bạch cầu cấp chiếm tỉ lệ nhiều nhất lệ chuyển viện tương đối cao do đặc thù khoa chủ (24.8%), đứng thứ hai là u não (10.5%), lymphoma yếu là hóa trị và xạ trị mà không có phẫu thuật, một (9.4%), bướu nguyên bào thần kinh và bướu tế bào số ca cần phẫu thuật phải chuyển viện qua bệnh mầm chiếm tỉ lệ tương đương (7.9%). viện Nhi Đồng 1 và 2, sau đó về nhập lại khoa Nội 3. So với y văn thế giới, tỉ lệ mới mắc của ung thư Bên cạnh đó cũng có một số ca chuyển viện bệnh trẻ em rất khác nhau giữa các nước, trong đó số liệu viện Nhiệt Đới do bệnh nhiễm. Tỉ lệ bỏ điều trị còn ở Mỹ đáng tin cậy vì có 94% tổng số ca bệnh được cao (14%) do hiểu biết của người dân còn hạn chế, báo cáo. Số liệu năm 2017 ở Mỹ cho thấy bệnh một số không nhận biết được mức độ nặng của bạch cầu cấp đứng hàng đầu với khoảng 30%, bệnh, một số sau khi điều trị khỏi không tái khám. thứ hai là u não và hệ thần kinh trung ương khoảng KẾT LUẬN 26%, lymphoma 8%, bướu nguyên bào thần kinh 6%, bướu Wilm’s 5%. Như vậy sự phân bố các Nhìn chung sự phân bố của các loại bệnh ở loại ung thư ở khoa Nội 3 gần giống với sự phân bố khoa Nội 3 bệnh viện Ung bướu TPHCM gần giống ở Mỹ. với sự phân bố theo y văn thế giới. Ung thư trẻ em nói chung chiếm tỉ lệ cao nhất ở lứa tuổi 0-5, nam Tỉ suất mới mắc bệnh bạch cầu cấp của nam cao hơn nữ, tập trung nhiều nhất là bệnh bạch cầu cao hơn nữ không nhiều. U não và lymphoma theo cấp và u não – hệ thần kinh trung ương. nghiên cứu là gần giống nhau ở 2 giới, khác với số liệu Mỹ là nam cao hơn nữ. TÀI LIỆU THAM KHẢO Theo y văn, đỉnh tuổi mắc bệnh của bệnh bạch 1. Principle and Practice of Pediatric Oncology 7th. cầu cấp là 2-5 tuổi, u não là 0-10 và giảm dần theo 2. American Cancer Society – Cancer in children. tuổi, lymphoma tăng dần theo tuổi đặc biệt sau 10 tuổi, bướu nguyên bào thần kinh tập trung trước 10 3. American’s Children and Environment – tuổi. Như vậy sự phân bố các loại ung thư theo độ Childhood cancer. tuổi ở khoa Nội 3 gần giống với y văn. TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 27

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) as a novel diagnostic serum biomarker in pancreatic ductal adenocarcinoma

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) has been identified as a potential novel biomarker for detection of pancreatic cancer (PCa). However, the diagnostic value of serum MIC-1 for pancreatic ductal adenocarcinoma (PDAC), particularly for those at the early stage, and the value for treatment response monitoring have not yet been investigated.


Detection of infectious organisms in archival prostate cancer tissues

Seroepidemiological studies have reported associations between exposure to sexually transmitted organisms and prostate cancer risk. This study sought DNA evidence of candidate organisms in archival prostate cancer tissues with the aim of assessing if a subset of these cancers show any association with common genital infections.


Elevated levels of plasma D-dimer predict a worse outcome in patients with nasopharyngeal carcinoma

Hemostatic alterations occur during the development of cancer. Plasma D-dimer is a hypercoagulability and fibrinolytic system marker that is increased in patients with various solid tumours. The aim of this study was to evaluate the hemostatic status of nasopharyngeal carcinoma (NPC) patients by assessing plasma D-dimer levels to investigate its value as a prognostic marker.


A validated score estimating ambulatory status following radiotherapy of elderly patients for metastatic spinal cord compression

This study was performed to develop a validated score predicting ambulatory status after radiotherapy (RT) alone for metastatic spinal cord compression (MSCC) in elderly patients. Patients achieving 19-25 points had very poor functional outcomes and survival, and may receive single-fraction RT for pain relief.


A longitudinal study investigating quality of life and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home parenteral nutrition

In cancer patients where gastrointestinal function is marginal and malnutrition significant enough to result in the requirement for intensive nutrition support, parenteral nutrition (PN) is indicated. This longitudinal study examined the quality of life (QoL) and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home PN (HPN).


The radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under low oxygen conditions is in vitro not dependent on functional HIF-1 protein

Regions within solid tumours often experience oxygen deprivation, which is associated with resistance to chemotherapy and irradiation. The aim of this study was to evaluate the radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under normoxia versus hypoxia and to determine whether hypoxia-inducible factor 1 (HIF-1) is involved in the radiosensitising mechanism.


Regional variation in breast cancer treatment in the Netherlands and the role of external peer review: A cohort study comprising 63,516 women

Treatment variation is an important issue in health care provision. An external peer review programme for multidisciplinary cancer care was introduced in 1994 in the Netherlands to improve the multidisciplinary organisation of cancer care in hospitals.


Variable NF-κB pathway responses in colon cancer cells treated with chemotherapeutic drugs

The nuclear factor kappa-light-chain-enhancer of activated B cells (NF-κB) signaling pathway is activated in cells exposed to various stimuli, including those originating on the cell surface or in the nucleus. Activated NF-κB signaling is thought to enhance cell survival in response to these stimuli, which include chemotherapy and radiation.


Correlation between ERK1 and STAT3 expression and chemoresistance in patients with conventional osteosarcoma

The standard therapy regimen of conventional osteosarcoma includes neoadjuvant chemotherapy followed by surgical resection and postoperative chemotherapy. The percentage of necrotic tissue following induction chemotherapy is assessed by using the Huvos grading system, which classifies patients as “poor responders” (PR) and “good responders” (GR).


Lack of treatment-related mortality definitions in clinical trials of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors: A systematic review

There is a lack of standardized definition for treatment-related mortality (TRM), which represents an important endpoint in cancer. Our objective was to describe TRM definitions used in studies of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu