Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Thực trạng và giải pháp cải cách thủ tục hành chính thuế

Bài viết Thực trạng và giải pháp cải cách thủ tục hành chính thuế trình bày kết quả khảo sát cho thấy, công cuộc cải cách thủ tục hành chính thuế thời gian qua đã đạt được điểm số rất cao, thể hiện ở sự hài lòng của đông đảo người nộp thuế. Kết quả chung đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp năm 2016 là 75%,... Mời các bạn cùng tham khảo.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

TÀI CHÍNH - Tháng 3/2017

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
NCS. NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG - Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

Các kết quả khảo sát cho thấy, công cuộc cải cách thủ tục hành chính thuế thời gian qua đã đạt
được điểm số rất cao, thể hiện ở sự hài lòng của đông đảo người nộp thuế. Kết quả chung đánh giá
sự hài lòng của doanh nghiệp năm 2016 là 75%. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, công tác này vẫn tồn
tại những hạn chế, đòi hỏi hệ thống thuế phải nỗ lực hơn nữa trong thực hiện Chiến lược cải cách
hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020, để tiếp tục tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh
nghiệp trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay.
Từ khóa: Thủ tục hành chính, môi trường kinh doanh, hội nhập, doanh nghiệp, cạnh tranh

Survey results show that the reformation
of tax administrative procedure has achieved
high scores reflecting in the satisfaction of
most tax payers. General result on evaluating
satisfactory of businesses in 2016 is 75%.
In comparison with 2014, all the indicators
are higher, however, practices also show
limitations requiring further attempt to
implement comprehensive reformation
of tax administrative procedure creating
advantageous business environment for
enterprises in the context of international
integration and competition.
Keywords: Administrative procedure, business
environment, integration, enterprise, competition

Sự hài lòng
của người nộp thuế đã tăng lên đáng kể
Để đo lường mức độ hài lòng của người nộp thuế
đối với dịch vụ của cơ quan thuế, năm 2016, Tổng
cục Thuế tiếp tục phối hợp với Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam (VCCI) triển khai đánh giá sự
hài lòng của doanh nghiệp (DN) đối với cải cách thủ
tục hành chính (TTHC) thuế theo 5 khía cạnh, đó là:
(i)Tiếp cận thông tin chính sách, pháp luật và TTHC
thuế; (ii) Thực hiện các TTHC thuế; (iii) Thanh, kiểm
tra và giải quyết khiếu nại thuế; (iv) Sự phục vụ của
công chức thuế; (v) Kết quả giải quyết công việc.

Đối tượng tham gia khảo sát là các DN đang hoạt
động ở 63 tỉnh, thành phố, được lựa chọn ngẫu nhiên
phân tầng theo các tiêu chí là loại hình DN, thời gian
thành lập DN và lĩnh vực hoạt động... Đánh giá cho
thấy, sự hài lòng của DN năm 2016 là 75%. So với
cuộc khảo sát năm 2014, tất các các chỉ số thành phần
đều tăng. Điển hình như:
- Về chỉ số tiếp cận thông tin quy định về thuế và TTHC
thuế: Điểm số chung về chỉ số tiếp cận thông tin năm
2016 là 7,73 điểm, tăng so với năm 2014 (là 7,45 điểm).
Phần lớn các DN hài lòng với những thông tin quy
định thuế và TTHC thuế mà họ đã tiếp cận. So sánh
với kết quả cuộc khảo sát năm 2014, có thể thấy cơ
quan thuế đã có nhiều tiến bộ đáng kể trong việc công
khai, minh bạch thông tin về chính sách, quy trình,
TTHC, tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng hơn cho DN.
- Về chỉ số thực hiện TTHC thuế: Điểm số chung về
chỉ số thực hiện TTHC thuế năm 2016 là 7,9 điểm
tăng so với cuộc khảo sát năm 2014 (là 7,73 điểm).
DN được khảo sát cung cấp thông tin về việc thực
hiện 7 nhóm TTHC thuế thông thường, từ đăng ký
thuế/đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế, khai
thuế, nộp thuế, hoàn thuế, mua/báo cáo sử dụng hóa
đơn, báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Trong các TTHC thuế mà DN phải thực hiện, hai loại
thủ tục có tỷ lệ DN đánh giá cao là thủ tục miễn giảm
thuế (69%) và hoàn thuế (60%).
- Về chỉ số thanh tra, kiểm tra thuế: Điểm số chung về
chỉ số thanh tra, kiểm tra thuế năm 2016 là 7,73 điểm,
tăng so với cuộc khảo sát năm 2014 (là 7,49 điểm).
- Về chỉ số đánh giá Sự phục vụ của cán bộ, công chức
thuế: Điểm số chung về chỉ số sự phục vụ của cán bộ
89

DIỄN ĐÀN KHOA HỌC

thuế năm 2016 là 6,36 điểm, tăng so với năm 2014 (là
5,36 điểm). Sự phục vụ của cán bộ công chức thuế
được đánh giá theo 3 nhóm chỉ tiêu thành phần là:
Chất lượng công chức, sự am hiểu chuyên môn và
sự thành thạo kỹ năng làm việc. Theo đó, có 53% DN
đánh giá tốt/rất tốt cán bộ thuế hướng dẫn rõ ràng,
dễ hiểu và tuân thủ đúng quy trình giải quyết công
việc (tăng 9% so với 2014); Tỷ lệ cán bộ thuế am hiểu
chuyên môn nghiệp vụ cũng được DN đánh giá cao
ở các bộ phận như Kê khai kế toán thuế (67%); Thanh
tra, kiểm tra thuế (65%); Quản lý nợ và cưỡng chế
cũng đạt (60%).
- Về chỉ số đánh giá về kết quả giải quyết công việc của
cơ quan thuế: Việc đánh giá kết quả giải quyết công
việc của cơ quan thuế được thực hiện thông qua các
chỉ số đánh giá trực tiếp và chỉ số tổng hợp. Khảo sát
năm 2016 tiếp tục đề nghị các DN cho biết về tình
trạng chi trả chi phí không chính thức khi tiếp xúc với
cán bộ thuế. Theo kết quả khảo sát, có 34% DN cho
biết có hiện tượng chi trả chi phí không chính thức.
Điểm số chung về chỉ số Kết quả giải quyết công việc
của cơ quan thuế năm 2016 là 7,78 điểm, tăng so với
năm 2014 (là 7,53 điểm).
Mặc dù, sự hài lòng của NNT đã tăng lên đáng kể,
song tiến trình cải cách TTHC thuế vẫn tồn tại một
số hạn chế như: Văn bản hướng dẫn về thuế còn “ôm
đồm” các chính sách xã hội, quản lý kinh tế… cũng
như tập trung quá nhiều vào việc “đóng” các kẽ hở
nhỏ, ngăn chặn các DN lợi dụng sự thông thoáng của
việc thành lập DN để gian lận thuế.
Bên cạnh đó, một bộ phận NNT chưa nghiêm túc
chấp hành chính sách pháp luật thuế, lợi dụng sự
thông thoáng trong chính sách quản lý, sử dụng hóa
đơn, thành lập DN để trốn thuế, trục lợi tiền thuế (từ
năm 2011- 2013, đã có 10.373 vụ vi phạm pháp luật về
thuế bị xử lý). Hiện nay, cơ quan Thuế vẫn chưa có
chức năng thanh tra hành chính, nên hoạt động kiểm
tra, phát hiện, răn đe đối với các hành vi vi phạm của
công chức trong thực thi công vụ chưa hiệu quả…

Tạo bước đột phá
trong cải cách thủ tục hành chính thuế
Mục tiêu của cải cách quản lý thuế đến năm
2020 là hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý
thuế cả về phương pháp quản lý, TTHC theo định
hướng chuẩn mực quốc tế; Nâng cao hiệu quả,
hiệu lực bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ; Kiện
toàn, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị;
Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp dịch
vụ cho người nộp thuế;
Nhằm thực hiện hiệu quả Chiến lược trên, cần tập
trung xử lý đồng bộ những vấn đề sau:
90

Thứ nhất, về thể chế. Nguồn gốc của hệ thống
TTHC cùng các biểu mẫu kê khai bắt nguồn từ quy
định tại các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện.
Do vậy, trước hết phải rà soát các nội dung, chính
sách bất cập, thiếu rõ ràng, minh bạch, đồng bộ thuộc
thẩm quyền các các cấp ban hành, để đề xuất kiến
nghị phương án xử lý...
Thứ hai, về TTHC thuế. Song song với hiện đại
hóa toàn diện công tác quản lý thuế, TTHC cũng
cần theo hướng chuẩn mực quốc tế. Cụ thể, ngành
Thuế không ngừng nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ
máy tổ chức, đội ngũ cán bộ; Kiện toàn, hoàn thiện

Sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cải
cách thủ tục hành chính thuế được đánh giá
theo các khía cạnh sau: Tiếp cận thông tin
chính sách, pháp luật và thủ tục hành chính
thuế; Thực hiện các thủ tục hành chính thuế;
Thanh, kiểm tra và giải quyết khiếu nại thuế;
Sự phục vụ của công chức thuế; Kết quả giải
quyết công việc.
cơ sở vật chất, trang thiết bị; Tăng cường công tác
tuyên truyền, hỗ trợ cho người nộp thuế; Nâng cao
năng lực hoạt động thanh, kiểm tra, giám sát tuân
thủ pháp luật của người nộp thuế… Áp dụng đồng
bộ cả việc nộp tờ khai thuế và nộp thuế điện tử.
Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra trên cơ sở
phân loại rủi ro, đồng thời chuyển đổi cơ chế từ
tiền kiểm sang hậu kiểm để tạo điều kiện thuận lợi
và giảm phiền hà cho người nộp thuế…
Thứ ba, đẩy mạnh phát triển đại lý thuế. Cần thực
hiện giải pháp thực hiện các thủ tục về thuế như:
Tính thuế, kê khai, quyết toán thuế thông qua đại lý
thuế là hợp lý nhất.
Thứ tư, về nguồn nhân lực cán bộ công chức
thuế. Trên thực tế, đội ngũ cán bộ thuế có trình
độ về nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ để đảm nhiệm
công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là vấn đề
chống chuyển giá còn yếu và thiếu nghiêm trọng.
Để khắc phục được tình trạng này, cần có bước
đột phá trong cải cách tiền lương đối với cán bộ
công chức thuế để thu hút nhân tài, hạn chế tình
trạng tiêu cực.
Tài liệu tham khảo:
1. Nghị quyết 25/NQ-CP ngày 02/06/2010, Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
27/12/2010 của Thủ tướng chính phủ;
2. Quyết định 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011, Quyết định số 420/QĐ-BTC ngày
03/3/2014;
3. Thông tư số 119/2014/TT-BTC về cải cách, đơn giản TTHC thuế;
4. Website: http://www.gdt.gov.vn

Tài liệu cùng danh mục Ngân hàng - Tín dụng

Tìn dụng Ngân Hàng: CHO VAY LƯU VỤ ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGƯ, DIÊM NGHIỆP THÔNG QUA TỔ VAY VỐN

1. Đối tượng áp dụng Hộ gia đình, cá nhân vay vốn trong hệ thống NHNo & PTNT VN để sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực nông-lâm-ngư-diêm nghiệp, mở mang ngành nghề tạo công ăn việc làm thông qua tổ vay vốn do các tổ chức sau thành lập: - Hội nông dân - Hội liên hiệp phụ nữ - Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. - Hội cựu chiến binh. - Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp khác. 2. Điền kiện vay vốn Hộ gia đình, cá nhân...


Câu hỏi và bài tập thực hành môn Kinh tế học vĩ mô I – Bộ môn Kinh tế học

Mục tiêu quan trọng nhất của một nước đang phát triển nhằm thúc đấy sự phát triển kinh tế là đNy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. 2. Nếu các số liệu được thu thập đầy đủ, chính xác và kịp thời, đồng thời quá trình xử lý số liệu cũng chính xác và kịp thời thì ba phương pháp tính GDP phải cho cùng một kết quả. 3. GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc......


An Economic Analysis of Bilateral Investment Treaties

Foreign direct investment (FDI) flows amounted to 1,697 billion USD in 2008, while global FDI stocks reached a level of more than 16,205 billion USD.1 These figures underline the fact that FDI has gained an importance that is comparable to trade in providing foreign markets with goods and services.2 In addition, FDI constitutes the largest source of external finance for developing countries.3 Nevertheless, the global financial crisis had a significant impact on FDI at the end of 2008, reducing flows by approximately 14.2% compared to the all-time high of 1,978 billion USD in 2007. The downward trend continued in 2009....


Lãi suất ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán như thế nào?

Lãi suất ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán như thế nào? Câu chuyện về lạm phát, lãi suất cùng với sự chững lại của thị trường chứng khoán thời gian gần đây dường như đang thu hút sự quan tâm lớn của nhiều người. Trong phạm vi bài viết này, tôi mạn phép xin được lạm bàn một chút về mối quan hệ giữa lãi suất và thị trường chứng khoán. Giữa chúng thật ra có mỗi quan hệ thế nào? Và chúng ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta ra sao? Lãi suất Bình thường, lãi suất...


Bond Market Structure in the Presence of Marked Point Processes

iversification.Many investors in the stock market also hold bond funds to help smooth out the inevitable fluctuations in the value of their overall investment portfolios. Although bond funds can fluctuate in value just as stock funds do, bond funds do not always move in the same direction or to the same degree as stock funds.


Bài giảng: Thị trường ngoại hối - GV.Dương Thị Thùy An

"Bài giảng: Thị trường ngoại hối của GV.Dương Thị Thùy An" trình bày một số khái niệm, các đặc điểm, đối tượng tham gia thị trường ngoại hối, hàng hóa trên thị trường ngoại hối, rủi ro và phòng tránh trên thị trường ngoại hối. Cùng tham khảo nhé.


The Riel Value of Money: How the World’s Only Attempt to Abolish Money Has Hindered Cambodia’s Economic Development

The user cost framework, originally developed to measure the services of fixed capital assets, resolves the difficulty in attributing bank earnings to customer services by assum- ing banks charge implicitly for the services they provide to borrowers and depositors. The user cost framework has emerged as the most common method for estimating the nominal output of banks. Nominal bank output is measured as the imputed value of the services associated with banks’ loans and deposit accounts. 9 The price of the bank services is measured as the difference between the interest rate paid by the bank on deposits or the interest rate...


Bài giảng học môn Thanh toán quốc tế

Môn học thanh toán quốc tế là môn học mang tính tác nghiệp rất cao, là môn học nghiệp vụ chính của sinh viên chuyên ngành ngân hàng và ngoại thương, là môn bổ trợ cho sinh viên các huyên ngành. Thị trường hối đóai có kỳ hạn là thị trường giao dịch các hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn.


Is the long-term interest rate a policy victim, a policy variable or a policy lodestar?

Bernanke and Gertler (1989) focus on the investment decision of rms. There is asymmetric information between lenders and entrepreneurs: while entrepreneurs know the protability of their investment projects, lenders must pay an auditing cost to observe the project's return. This information asymmetry is the key source of persistence in the model. A positive productivity shock increases savings of entrepreneurs and lowers agency costs, making it easier for them to obtain external nance. As a result, more investment projects are nanced, which creates employment for young agents and leads to further income expansion in subsequent periods. Kiyotaki and Moore (1997) add an additional element to this story: the...


Bài giảng Lý Thuyết về Tài Chính

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền cơ sở sản xuất


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

CTV FACE

Có thể bạn quan tâm

Quyết định số 175/QĐ-KH&ĐT
  • 13/11/2009
  • 43.348
  • 598
In the Shadows of a Fallen Wall
  • 07/05/2013
  • 84.947
  • 755

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu