Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Thiết lập mô hình thí nghiệm nghiên cứu sóng tràn qua đê biển có kết cấu hình trụ rỗng tại đỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long

Dọc bờ biển nước ta có nhiều công trình đê bảo vệ dạng mái nghiêng kết hợp tường đỉnh để giảm lưu lượng sóng tràn và giảm chiều cao đắp đê. Kết cấu tường đỉnh cao tạo ra sóng phản xạ lớn, lực tác động vào tường và phần mái nghiêng lớn.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THIẾT LẬP MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM NGHIÊN CỨU SÓNG TRÀN QUA ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU HÌNH TRỤ RỖNG TẠI ĐỈNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Phan Đình Tuấn Viện Thủy Công Tóm tắt: Dọc bờ biển nước ta có nhiều công trình đê bảo vệ dạng mái nghiêng kết hợp tường đỉnh để giảm lưu lượng sóng tràn và giảm chiều cao đắp đê. Kết cấu tường đỉnh cao tạo ra sóng phản xạ lớn, lực tác động vào tường và phần mái nghiêng lớn. Xuất phát từ thực tế trên, tác giả và nhóm nghiên cứu thuộc Viện Thủy công đã đề xuất kết cấu hình trụ rỗng tại đỉnh đê biển để nghiên cứu các thông số tương tác giữa sóng và kết cấu, trong đó có sóng tràn. Cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng tại đỉnh đê có mặt tiếp sóng được đục lỗ theo các tỷ lệ khác nhau, vật liệu bằng bê tông cốt thép hoặc cốt phi kim cường độ cao hoặc một số vật liệu mới. Từ khóa: Cấu kiện trụ rỗng; sóng tràn; tỷ lệ lỗ rỗng; mô hình vật lý Summary: There are a lot of coastal defence constructions along our country coastline in form of sea dike combined with a vertical wall to reduce overtopping discharge and the height of dikes. Vertical wall structures often create high reflection waves and forces on structures are also very big. Because of these reasons, author and others in a research group of Hydraulic Construction Institute had used a new structure called quarter circular breakwater to replace the vertical walls. Some of interaction characteristics between wave and structure were studied, especially in overtopping wave. The quarter circular breakwater, which was placed at the crest of dikes, has perforated at the sea side with different ratios. It can be made by reinforced concrete or high strength non – metallic as well as other new materials. Keywords: hollow cylinder wave dissipation structure; wave dissipation; physical model 1. ĐẶT VẤN ĐỀ* là xây tường đặt trên đỉnh đê. Tuy nhiên, kết cấu Đồng bằng sông Cửu Long được xác định là tường đỉnh cao tạo ra sóng phản xạ lớn, lực tác vùng chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu động vào tường và phần mái nghiêng lớn. Trước toàn cầu, tình trạng sạt lở, mất rừng phòng hộ tình hình đó, tác giả và nhóm nghiên cứu thuộc xảy ra ngày càng nghiêm trọng. Hiện nay đê Viện Thủy Công đã đề xuất mặt cắt đê biển có biển thường dạng mái nghiêng hoặc có kết kết cấu hình trụ rỗng tại đỉnh (Hình 1). hợp tường đỉnh, bề rộng mặt đê nhỏ, mái đê Mặt cắt đê biển có kết cấu hình trụ rỗng tại phía biển, phía đồng dốc và hầu hết đê đã mất đỉnh là giải pháp mới với mục tiêu đánh giá rừng phòng hộ nên đối diện trực tiếp với biển. tương tác với sóng ngay trên đỉnh đê biển là ý Theo kết quả thống kê từ các sự cố vỡ đê tưởng đề xuất quan trọng trong điều kiện khan trong những năm vừa qua thì sóng tràn và hiếm đất đắp đê, nền đất yếu tại các khu vực sóng phản xạ đã gây hư hại mặt đê và mái đê đồng bằng sông Cửu Long. Kết cấu hình trụ là thường gặp; rỗng tại đỉnh đê góp phần đánh giá tương tác Một giải pháp hữu hiệu để giảm sóng tràn qua đê và hiệu quả của sóng với kết cấu, nhằm đưa ra các khuyến cáo trong kỹ thuật thiết kế đê ở Đồng bằng sông Cửu Long; Ngày nhận bài: 19/6/2019 Ngày thông qua phản biện: 04/7/2019 Ngày duyệt đăng: 20/8/2019 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 55 - 2019 1
  2. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ R·nh thu n­íc Zd KÕt cÊu h×nh trô rçng tiªu sãng t¹i ®Ønh MNTN ®Êt ®¾p m Líp phñ gia cè m¸i Zc MÆt ®Êt tù nhiªn rä ®¸ Hình 1: Mặt cắt đê có cấu kiện hình trụ rỗng tại đỉnh Đến nay, các nghiên cứu ảnh hưởng của kết nay đã có hàng vạn thí nghiệm đã và đang cấu hình trụ rỗng, đặc biệt là nghiên cứu tương được tiến hành tại nhiều cơ sở nghiên cứu trên tác giữa sóng - kết cấu và sóng tràn chưa đầy thế giới chủ yếu là các nước châu Âu. Các thí đủ. Việc hiểu rõ ảnh hưởng của cấu kiện với nghiệm đã ngày càng được thực hiện trong sóng tràn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, bổ điều kiện tốt hơn, gần với điều kiện tự nhiên sung luận cứ khoa học cho tiêu chuẩn kỹ thuật hơn như sóng ngẫu nhiên có phổ, tỷ lệ mô hình đê biển hiện nay. Để làm sáng tỏ điều này, cần lớn, kết cấu công trình đa dạng. thiết phải có nghiên cứu trên mô hình vật lý Căn cứ vào tính chất của các mô hình nghiên với những điều kiện về sóng và mực nước, cứu sóng tràn hiện này đã được phân thành 2 hình thái mặt cắt, v.v… khác nhau. Bài viết dạng công thức (mô hình) thực nghiệm cơ bản trình bày kết quả nghiên cứu thiết lập phương như sau: trình thực nghiệm cũng như mô hình vật lý để nghiên cứu sóng tràn qua đê biển có kết cấu - Dạng A: sóng tràn là tham số của độ cao tiêu sóng tại đỉnh. lưu không Rc: 2. NỘI DUNG, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Q*  a.exp  b. .R*  VÀ CÁCH TIẾP CẬN Trong đó Q* là đại lượng không thứ nguyên 2.1. Nội dung nghiên cứu của lượng sóng tràn trung bình q, R* là đại - Thiết kế mô hình thí nghiệm lượng không thứ nguyên của độ lưu không đỉnh đê Rc, a và b là các hằng số thực - Thiết lập các trường hợp thí nghiệm nghiệm, là hệ số chiết giảm sóng tràn (nếu - Lập phương trình nghiên cứu thực nghiệm có) do các yếu tố kết cấu hình học công trình 2.2. Mục tiêu nghiên cứu và tải trọng sóng. - Đánh giá sóng tràn của mặt cắt đê biển có - Dạng B: sóng tràn là tham số của độ cao kết cấu hình trụ rỗng tại đỉnh. sóng leo Ru: - Đánh giá sóng phản xạ của mặt cắt đê biển Q*  a.exp  b. .R*  có kết cấu kết cấu hình trụ rỗng tại đỉnh. Gần như loại A, ở loại B sóng tràn được biểu 3. THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN diễn thông qua sự phụ thuộc với chiều cao CỨU THỰC NGHIỆM sóng leo hoặc trong một số trường hợp là với Saville (1995) là người đầu tiên đã đặt nền sự thiếu hụt cao trình đỉnh đê R=(Ru-Rc), móng cho nghiên cứu sóng tràn bằng một loạt R* là đại lượng được chuẩn hóa (không thứ các series thí nghiệm với sóng đơn. Cho đến nguyên) của R. 2 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 55 - 2019
  3. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở nước ta, do điều kiện kinh tế còn thấp, nên Ma trận thứ nguyên được trình bày bảng sau: đa phần đê biển được thiết kế cho phép tràn để Bảng 1: Ma trận thứ nguyên cơ bản giảm chiều cao đắp đê và chi phí xây dựng. Nên khi xây dựng phương pháp thí nghiệm và Hs Tp Rc d hw q g công thức thực nghiệm có đê biển có kết cấu tiêu sóng tại đỉnh. Công thức tổng quát lựa [L] 1 0 1 1 1 2 1 chọn là dạng A. [T] 0 1 0 0 0 -1 -2 Với mục đích nghiên cứu là kết cấu hình trụ rỗng tại đỉnh đê biển và áp dụng là cải tạo và [M] 0 0 0 0 0 0 0 xây dựng mới các đê biển cụ thể hiện có, các tham số độ dốc mái, độ nhám mái dưới cơ là Số thứ nguyên cơ bản là r = 2 không đổi, nên bỏ qua trong nghiên cứu. Số đại lượng phi thứ nguyên độc lập  = 7 - 2 =5 - Chiều cao sóng tính toán: Hs   H x1Tpx2 Rcx3 d x4 hwx5 q x6 g x7 - Chu kỳ sóng tính toán: Tp - Độ cao lưu không đỉnh đê: Rc  x1  x3  x4  x5  2 x6  x7  0 - Độ sâu nước: d  (1)  x2  x6  2 x7  0 - Tỷ lệ lỗ rỗng bề mặt:  - Chiều cao kết cấu: hw Dựa trên hệ phương trình (1), chọn 5 cặp giá - Gia tốc trọng trường: g trị x để giải tìm ra 5 đại lượng . Kết qủa - Lưu lượng tràn qua đê: q được trình bày bảng dưới Bảng 2: Kết quả xác định đại lượng phi thứ nguyên X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7 Hàm  Kết quả  1 1 1 -2 0 0 0 0 -1 H s Tp2 Rc0 d 0 hw0 q0 g 1 Hs Độ dốc sóng gTp2 1 2 1 0 0 -1 0 0 0 H s Tp0 Rc0 d 1hw0 q 0 g 0 Hs Hệ số sóng vỡ d 1 3 -1 0 1 0 0 0 0 H s Tp0 Rc1d 0 hw0 q 0 g 0 Rc Chiều cao lưu không Hs tương đối 3 2 4 -3/2 0 0 0 0 1 -1/2 q H s Tp0 Rc1d 0 hw0 q1 g 1 2 Lưu lượng tràn gH s3 tương đổi 5 -1 0 0 0 1 0 0 1 0 Hs T R d h q g0 0 1 0 0 hw p c w Chiều cao tương đối Hs Như vậy, hàm PI-Buckingham tổng quát có dạng:     q  H H R h  q  tan  H s Rc hw  (3)  f  s2 , s , c , w  (2)  f , , , ,  gT d H H  gH s3 2  H d Hs Hs  gH s3  p s s   s   gTp2    Xét thêm đại lượng , tanα ta được: TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 55 - 2019 3
  4. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ q  R h  - Độ sâu nước (d) đảm bảo đánh sóng   f  , , c , w ,  (4) Hs/d ≤0,45 3 gH s  Hs Hs  Đặc điểm thủy văn nguyên mẫu khu vực Phương trình (4) được sử dụng để nghiên cứu như sau: về khả năng chiết giảm sóng tràn trước sự biến đổi của điều kiện sóng, mực nước và hình thái - Thông số sóng: chiều cao sóng khu vực Hs= 1÷1,5 m chu kỳ sóng Tp = 4÷6 s mặt cắt đê biển. - Độ sâu nước d = 2,5 ÷ 4 m 4. XÁC ĐỊNH KỊCH BẢN THÍ NGHIỆM Trên cơ sở hiện trạng, kịch bản thí nghiệm xây Kịch bản thí nghiệm được xây dựng dựa trên dựng với kết cấu hình trụ rỗng tại đỉnh được công thức (4) với các yếu tố ảnh hưởng tới xác thí nghiệm với 3 tỷ lệ rỗng 11%; 13% và 15%. định sóng tràn như độ cao lưu không Rc, độ Độ sâu nước 0,3m; 0,35 và 0,40m. Chiều cao rỗng kết cấu, thông số sóng. Dựa trên tổng sóng cũng được lựa chọn tối thiểu là 0,10 m để quan hiện trạng về giải pháp bảo vệ và thông có thể tạo ra số Reynolds đủ lớn (Re >3104) số hải văn: nhằm hạn chế ảnh hưởng của lực nhớt trong tất Thông số mặt cắt (kết cấu, độ dốc bãi), cả các thí nghiệm. Biên sóng được tạo ra bởi máy tạo sóng tuân theo phổ JONSWAP có - Kích thước máng sóng BxHxL = 2x1,5x37 m chiều cao (H) lần lượt là: 0,1m; 0,125m; và (chiều dài sử dụng 29m) 0,15m; chu kỳ đỉnh phổ (Tp) lần lượt là: 1,3s; - Máy tạo sóng (H=3÷18cm; Tp=1÷5s) 1,7s và 2,1s Bảng 3: Tổ hợp chương trình thí nghiệm kết cấu tiêu sóng đỉnh Mặt cắt Các thông số sóng Độ cao Chiều cao Hệ số Mái dốc Độ dốc thí lưu không kết cấu hw rỗng đê phía H (cm) T (s) bãi nghiệm Rc (cm) (cm) (%) biển Kết cấu 10 1,3 5 11 hình trụ 12,5 1,7 10 23,5 13 1/3 1/250 rỗng tại đỉnh 15 2,1 15 15 Tổ hợp lại thí nghiệm với 3 chiều cao sóng x 3 Jonwap Par, Moskowitz, Moskowitz Par và chu kỳ x 3 độ cao lưu không x 3 độ rỗng kết Sin. Chiều cao sóng lớn nhất có thể tạo cầu là 81 kịch bản. trong máng là Hmax=0,4m và chu kỳ từ 5. THIẾT KẾ, BỐ TRÍ MÔ HÌNH THÍ Tp=0,5s ÷5,0s. NGHIỆM Để có được tương tự cơ bản về các yếu tố Thí nghiệm mô hình mặt cắt đê biển có cấu sóng, mô hình cần làm chính thái, luật tỷ lệ mô kiện tiêu sóng trụ rỗng tại đỉnh được tiến hành hình cần tuân theo tiêu chuẩn Froude. Việc lựa trên máng sóng của Phòng Thí nghiệm Trọng chọn Nv = Nt =(NL)0.5 theo phép phân tích thứ điểm Quốc gia về Động lực học sông biển – nguyên và định luật Buckingham  giúp cho Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Máng sóng mô hình đảm bảo về chỉ số tương tự Froude có chiều dài 37m, chiều cao 1,8m, chiều rộng tức là Fm=Fn (m: mô hình; n: nguyên hình). 2m. Máy tạo sóng có thể tạo ra sóng đều, sóng Tỷ lệ mô hình được lựa chọn dựa trên năng lực ngẫu nhiên theo một dạng phổ Jonwap, máng song và thông số điều kiện biên được 4 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 55 - 2019
  5. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ trình bày bảng 3. Từ đó tỷ lệ mô hình được bê tông có độ nhám thực tế CKn=0,016, theo chọn NL = 10 (tỷ lệ dài, tỷ lệ cao), Nt = (NL)0.5 tỷ lệ mô hình thì CKm=0,0097 do đó khi chế = 3,16 (tỷ lệ thời gian), Nv = 3,16 (tỷ lệ vận tạo sử dụng kính hữu cơ có độ nhám tương tốc). Đối với cấu kiện tiêu sóng trụ rỗng bằng đương 0,0097÷0,01 như Hình 2. X X23 X12 X0 Hình 2: Bố trí đầu đo sóng 3 đầu đo W1,W2, W3 được bố trí để xác định nguyên (1m) để có thể đo được chính xác sóng đến, phản xạ tuân thủ theo lý thuyết lượng tràn đơn vị trong thí nghiệm. của Mansard và Funke (1980). Các yêu cầu 6. KẾT LUẬN về khoảng cách đầu đo sau đây phải được thực hiện để loại bỏ giá trị bất thường trong Bài báo đã trình bày các phương án thí phép đo. nghiệm mô hình ứng với các trường hợp về mực nước, sóng và thông số kết cấu. Dựa L - chiều dài sóng nước sâu trên các nguyên tắc phân tích thứ nguyên, X12 = L/10; L/6 < X13 < L/3 và X13 ≠ L/5 và một phương trình nghiên cứu thực nghiệm để X13 ≠ 3L/10 xác định lưu lượng tràn đơn vị có ảnh hưởng X12 ≠ n.Lp/2, với n=1,2…; của kết cấu tiêu sóng đỉnh đã được thiết lập. Trên cơ sở đó, sau khi tiến hành thí nghiệm X13 ≠ X12 , với n=1,2…; để có thể xác định được công thức thực Ngoài ra, thùng chứa nước và máng thu tràn nghiệm riêng áp dụng trong thiết kế đê biển được bố trí bao trọn trên 1 đơn vị chiều dài số có kết cấu tiêu sóng tại đỉnh. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Trần Văn Thái, Nguyễn Hải Hà, Phạm Đức Hưng, Nguyễn Duy Ngọc, Phan Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Tâm và nnk (2016), “Nghiên cứu giải pháp đê rỗng giảm sóng gây bồi kết hợp trồng rừng ngập mặn bảo vệ bờ biển Tây tỉnh Cà Mau để góp phần bảo vệ nâng cao hiệu quả công trình”. Tuyển tập khoa học công nghệ năm 2016, Phần 1: Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, xây dựng và bả vệ công trình, thiết bị thủy lợi, thủy điện, trang 251-266. [2] Thiều Quang Tuấn (2010), “Tổng quan về các nghiên cứu và phương pháp tính toán sóng tràn qua đê biển”. Tài liệu tham khảo Wadibe, Bộ môn Kỹ thuật công trình biển. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 55 - 2019 5
  6. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ [3] Thiều Quang Tuấn, Đặng Thị Linh (2017), “Quan hệ chu kỳ và chiều cao của sóng gió mùa vùng biển Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta”. Tạp trí khoa học thủy lợi. [4] TAW, (2002) technical report wave run-up and wave overtopping at dikes, Technical Advisary Committeemon water defences, the NetherLands [5] TAW, (2003) Leidraad Kunstwerken, B2 Kerende hoogte, technical Advisary Committeemon water defences, the NetherLands [6] Hee Min The and Vengatesan Venugopal: “Wave Transformation by a Perforated Free Surface Semicircular Breakwater in Irregular Waves”. [7] Hee Min Teh, Vengatesan Venugopal, Tom Bruce: “ Hydrodynamic performance of a free surface semicircular perforated breakwater” [8] Mansard (1980), The measurement of incident and reflected spectra using a least square method, Proceedings of the 17th ICCE, ASCE 1, 154–172. [9] Tanimoto, K., Takahashi, S., (1994). Japanese experiences on composite breakwaters. Proc. Intern. Workshop on Wave Barriers in Deepwaters. Port and Harbour Research Institute, Yokosuka, Japan, pp. 1–22. 6 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 55 - 2019

Tài liệu cùng danh mục Môi trường

Áp dụng quy định kỹ thuật của IPCC cho bộ dữ liệu lớp phủ phục vụ tính toán phát thải khí nhà kính các bon tại Việt Nam

Bài viết trình những quy định kỹ thuật áp dụng cho quá trình xây dựng bộ dữ liệu lớp phủ phục vụ tính toán phát thải khí nhà kính, đặc biệt là khí các bon trong lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và rừng.


Nghiên cứu xác định những thay đổi bổ sung về chi phí đầu tư cho các cống dưới đê vùng triều ở miền Bắc và miền Trung thích ứng với biến đổi khí hậu

Bài viết trình bày kết quả đánh giá hiện trạng, phân tích các tác động của biến đổi khí hậu đến cống dưới đê vùng triều và đề xuất cách tính toán sự gia tăng của các yếu tố khí hậu theo các kịch bản biến đổi khí hậu; đưa ra các giải pháp phù hợp cho các cống dưới đê vùng triều thích ứng với BĐKH; trên cơ sở đó, lựa chọn, tính toán thiết kế và xác định, phân tích sự biến động về chi phí đầu tư cho một số cống dưới đê điển hình cho vùng nghiên cứu.


Nghiên cứu sóng tràn và áp lực sóng tác động lên tường biển có mũi hắt sóng bằng mô hình máng sóng số

Máng sóng số là công cụ rất hữu ích phục vụ nghiên cứu quá trình biến dạng sóng ở vùng ven bờ, tương tác sóng với công trình và thiết kế các công trình chắn sóng, bảo vệ bờ. Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu sóng tràn và áp lực sóng tác động lên các dạng tường biển có mũi hắt sóng khác nhau và hiệu quả giảm sóng tràn và áp lực sóng tác động lên các loại tường biển này. Mô hình máng sóng số được kiểm định bằng bộ số liệu thí nghiệm sóng tràn và áp lực sóng trên mô hình vật lý máng sóng tại Trường Đại học Thủy lợi để đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác của mô hình.


Nghiên cứu tính toán nhu cầu sử dụng nước nông nghiệp cho lưu vực sông Mã theo các kịch bản biến đổi khí hậu

Bài viết dựa vào mô hình IQQM làm công cụ để tính nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp trên lưu vực sông Mã theo các kịch bản biến đổi khí hậu.


Hoàn thiện mô hình mặt biển trung bình khu vực và mô hình mặt biển thấp nhất khu vực trên vùng biển Việt Nam

Bài viết trình bày kết quả hoàn thiện mô hình mặt biển trung bình khu vực và mô hình mặt biển thấp nhất khu vực bằng phương pháp và kết quả xây dựng các mô hình này.


Nghiên cứu ảnh hưởng của độ nhám bề mặt tới kết quả đo độ ẩm đất sử dụng phổ kế siêu cao tần băng L

Bài viết nghiên cứu, kiểm định về sự ảnh hưởng của độ nhám bề mặt đến kết quả đo độ ẩm đất sử dụng phổ kế siêu cao tần băng L. Để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo bài viết.


Xác định phạm vi và vai trò các khu vực trên bãi sông trong không gian thoát lũ trên sông

Nội dung trong bài báo này mới chỉ nêu một phần các suy nghĩ, cách hiểu và nhận thức về các khu vực trên bãi sông của các tác giả, nhằm giới thiệu, trao đổi để có thể chi tiết hóa một số quy định sử dụng bãi sông giúp đơn giản hơn trong việc thực hiện nội dung quản lý bãi sông trong công tác phòng chống lũ.


Thử nghiệm dự báo tổ hợp hạn mùa trường nhiệt độ mùa đông trên khu vực bắc bộ dựa trên cách tiếp cận đa vật lý và trung bình trễ

Nghiên cứu khảo sát dự báo nhiệt độ hạn mùa vào mùa đông trên khu vực Bắc Bộ bằng mô hình khí hậu khu vực RegCM phiên bản 4.6.1. Các khảo sát đánh giá các kết quả dự báo do ảnh hưởng của việc sử dụng các sơ đồ tham số hóa vật lý khác nhau của mô hình RegCM, gồm sơ đồ bề mặt BATS và CLM4.5, sơ đồ bức xạ RRTM và CCRM và sơ đồ đối lưu Grell, Kain-Friscth và Tiedkle. Điều kiện biên sử dụng là mô hình CFS phiên bản 2 của NCEP (Mỹ) thời đoạn 2011-2018.


Ứng dụng phương pháp chuẩn đánh giá chất lượng dự báo sự kiện mưa

Theo Hướng dẫn kỹ thuật của Tổ chức Khí tượng Thế giới, có hai phương pháp đánh giá chất lượng dự báo là Phương pháp chuẩn và Phương pháp khoa học. Việc đánh giá dự báo tùy thuộc vào biến dự báo được phân chia theo pha (phân nhóm) hay biến liên tục. Trong nội dung bài báo này chúng tôi trình bày phương pháp chuẩn đánh giá chất lượng dự báo điểm và kết quả đánh giá chất lượng dự báo đối với sự kiện mưa tại những điểm lân cận thuộc khu vực có trạm quan trắc. Kết quả này có thể giúp dự báo viên phân tích, lưạ choṇ mô hình, phương pháp dự báo tôt́ nhât́ nhằm nâng cao chất lượng bản tin dự báo thời tiết chung và dự báo mưa nói riêng.


Chế tạo vật liệu Hydrogel tổ hợp của Nanocellulose và Alginate hướng đến ứng dụng trong xử lý nước thải dệt nhuộm

Trong báo cáo này, chúng tôi tổng hợp vật liệu hydrogel hấp phụ có khả năng tái tạo trên cơ sở nanocellulose và alginate. Nanocellulose tổng hợp từ cellulose, được cô lập từ bã mía, bằng phương pháp thủy phân axit. Phân tích kết quả TEM cho thấy nanocellulose tổng hợp có dạng sợi với tỷ lệ L/D cao. Vật liệu hydrogel giữa nanocellulose và alginate được tổng hợp bằng quá trình gel hóa ion với sự hiện diện của ion Ca2+. Hydrogel (nanocellulose và alginate) thu được có dạng hình cầu, được khảo sát khả năng hấp phụ methylene blue khi thay đổi các điều kiện như: nồng độ chất nhuộm, thời gian hấp phụ và lượng chất hấp phụ. Hydrogel cho thấy khả năng hấp phụ methylene blue tốt hơn so với alginate thuần.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu