Tìm kiếm tài liệu miễn phí

TCVN 8686-7:2011

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8686-7:2011 THUỐC THÚ Y – PHẦN 7: TIAMULIN 10 % DẠNG TIÊM Veterinary drugs Part 7: Injectable tiamulin 10 % 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc tiamulin 10 % dạng tiêm dùng trong thú y. 2. Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên...



Đánh giá tài liệu

4.7 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


TCVN 8686-7:2011 TCVN 8686-7:2011 thuốc thú y, tiêu chuẩn thú y, tiêu chuẩn ngành, quy chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn việt nam, tiêu chuẩn việt nam
4.7 5 1870
  • 5 - Rất hữu ích 1.239

  • 4 - Tốt 631

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8686-7:2011 THUỐC THÚ Y – PHẦN 7: TIAMULIN 10 % DẠNG TIÊM Veterinary drugs  Part 7: Injectable tiamulin 10 % 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc tiamulin 10 % dạng tiêm dùng trong thú y. 2. T ài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). Dược điển Mỹ 30 – NF25 trang 3351. 3. Yêu cầu kỹ thuật 3.1 Công thức pha chế Tiamulin 10 g Benzyl alcohol 1g Nước cất pha tiêm vừa đủ 100 ml. 3.2 Nguyên liệu Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Tiamulin 3.3 Chất lượng thành phẩm 3.3.1 Yêu cầu cảm quan Chỉ tiêu Yêu cầu Màu sắc Không màu Trạng thái Dung dịch trong suốt 3.3.2 Yêu cầu về lý-hóa Chỉ tiêu Yêu cầu Độ pH Từ 5 đến 7 Hàm lượng 100 % (± 10 %) 4. Lấy mẫu 4.1 Nguyên tắc chung lấy mẫu Lấy mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên. Lượng thuốc trong mẫu phân tích cũng như trong mẫu lưu ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích hoặc phải đủ để thực hiện các phép thử đảm bảo thu được kết quả chính xác và tin cậy. Lượng thuốc này được tính toán trên cơ sở tiêu chuẩn phương pháp thử của sản phẩm. Bình thường mỗi lô sản xuất được lấy hai mẫu (một mẫu phân tích và một mẫu lưu). Trường hợp đặc biệt, số mẫu phân tích và mẫu lưu có thể nhiều hơn hai để đủ gửi kiểm nghiệm và lưu ở nhiều nơi nếu xét thấy cần thiết. 4.2 Lấy mẫu thành phẩm
  2. Mẫu được lấy tại những vị trí khác nhau của lô sản xuất, không được phá lẻ các đơn vị đóng gói sản phẩm để lấy mẫu. Từ các đơn vị lấy mẫu được tập hợp lại thành mẫu chung và mẫu cuối cùng. Số lượng mẫu thành phẩm cần lấy được qui định cụ thể dưới đây Quy cách đóng gói (g hoặc ml) Số lượng mẫu lấy (đơn vị bao gói) Cho tới 2 70 Từ 2 đến dưới 5 30 Từ 5 đến dưới 50 7 Từ 50 đến dưới 100 4 Từ 100 trở lên 3 Trong trường hợp đặc biệt thì tùy theo quy cách đóng gói và tính chất của thuốc chỉ lấy mẫu đủ để phân tích và lưu. 5. Phương pháp thử 5.1 Kiểm tra cảm quan Tiến hành kiểm tra cảm quan bằng mắt thường. 5.2 Phương pháp xác định độ pH Độ pH của dung dịch được đo bằng máy đo pH. 5.3 Phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất chính 5.3.1 Thuốc thử 5.3.1.1 Tiamulin chuẩn. 5.3.1.2 Axetonitril (tinh khiết sắc ký). 5.3.1.3 Axit sulfuric (H2SO4) 0,01 % (tinh khiết phân tích). 5.3.1.4 Nước cất. 5.3.2 Thiết bị, dụng cụ 5.3.2.1 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC-UV-vis). 5.3.2.2 Cột Lichrosorb RP 8 (250 x 4,6 mm; 5 m). 5.3.2.3 Máy đo pH. 5.3.2.4 Máy lắc siêu âm. 5.3.2.5 Giấy lọc, cỡ lỗ 0,45 m. 5.3.2.6 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg. 5.3.2.7 Bình định mức, dung tích 20 ml, 50 ml và 100 ml. 5.3.2.8 Pipét, dung tích 1 ml và 2 ml. 5.3.3 Phương pháp xác định 5.3.3.1 Phương pháp định tính Thời gian lưu của tiamulin trong mẫu thử trùng với thời gian lưu của tiamulin chuẩn. 5.3.3.2 Phương pháp định lượng 5.3.3.1.2.1 Chuẩn bị pha động Trộn dung dịch H2SO4 0,01 % / Axetonitril với tỷ lệ 80:20 (thể tích).
  3. 5.3.3.2.2 Điều kiện sắc ký  Tốc độ dòng: 1 ml/min.  Detector tử ngoại với bước sóng 210 nm.  Thể tích bơm: 20 l. Ti ến hành đo riêng mẫu chuẩn và mẫu thử trên máy HPLC, ghi diện tích mẫu chuẩn và mẫu thử. 5.3.3.2.3 Dung dịch chuẩn Cân 0,025 g tiamulin chuẩn cho vào bình định mức 50 ml. Thêm pha động khoảng 40 ml, lắc siêu âm 5 min cho hoạt chất hoà tan hoàn toàn. Sau đó thêm pha động vừa đủ 50 ml, lắc đều. Lấy 2 ml dung dịch này cho vào bình định mức 20 ml, thêm pha động vừa đủ, lắc đều. Lọc qua giấy lọc 0,45 m. 5.3.3.2.4 Dung dịch thử Lấy 1 ml thuốc cho vào bình định mức 100 ml, thêm pha động vừa đủ, lắc đều. Sau đó lấy 1 ml dung dịch này cho vào bình định mức 20 ml, thêm pha động vừa đủ, lắc đều. Lọc qua giấy lọc 0,45 m. 5.3.3.2.5 Tính kết quả Dựa vào diện tích pic chuẩn và pic thử để tính hàm lượng chất chính theo công thức sau: Trong đó: ST là diện tích pic của mẫu thử. SC là diện tích pic của mẫu chuẩn. mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g); C% là hàm lượng chất chuẩn. 6. Bao gói, bảo quản và vận chuyển Thuốc được đóng trong chai, lọ kín để nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Tài liệu cùng danh mục Tiêu chuẩn - Qui chuẩn

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8028-1:2009 - ISO 14728-1:2004

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8028-1:2009 qui định phương pháp tính toán tải trọng động cơ bản danh định và đánh giá tuổi thọ cơ bản danh định cho ổ lăn chuyển động tịnh tiến được chế tạo bằng thép ổ lăn, được nhiệt luyện có độ cứng và chất lượng cao, thông dụng hiện phù hợp với công nghệ sản xuất thích hợp và thiết kế theo thông lệ về hình dáng của các bề mặt tiếp xúc lăn (mặt lăn).


Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 33:2001

Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 33:2001 quy định các khái niệm, phương pháp lấy mẫu, trình tự và phương pháp kiểm nghiệm, xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống cây trồng lâm nghiệp, bao gồm: độ thuần, trọng lượng 1.000 hạt, số hạt trong 1 kg, hàm lượng nước, tỷ lệ nảy mầm, thế nẩy mầm và tình trạng thể chất (sức khỏe) của hạt.


Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8779-3:2011

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8779-3:2011 về Đo lưu lượng nước trong ống dẫn kín chảy đầy - Đồng hồ đo nước lạnh và nước nóng - Phần 3: Phương pháp thử và thiết bị quy định các phương pháp thử nghiệm, phương tiện được sử dụng để xác định các đặc tính cơ bản của đồng hồ nước.


Tiêu chuẩn thẩm định giá VN số 06 - Nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá tài sản

Quy định chung: 01- Mục đích của tiêu chuẩn này là quy định những nguyên tắc xác định giá trị của tài sản và hướng dẫn nguyên tắc khi tiến hành thẩm định giá tài sản. 02 - Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên về giá (sau đây gọi là thẩm định viên) phải tuân thủ những quy định tại tiêu chuẩn này trong quá trình xác định giá trị của tài sản làm cơ sở thẩm định giá....


Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 67:2002

Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 67:2002 về Xi măng dùng cho bê tông thủy công - Phương pháp thử qui định các phương pháp thử các loại xi măng dùng cho bê tông thủy công. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 276:2003

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 276:2003 về công trình công cộng và nguyên tắc cơ bản để thiết kế. Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình công cộng trong các đô thị bao gồm các công trình y tế, thể thao, văn hóa, giáo dục. Mời các bạn tham khảo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.


Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10242:2013, ISO 2481:1973

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10242:2013 về Muối (natri clorua) dùng trong công nghiệp – Xác định các halogen tính theo clo – Phương pháp đo thủy ngân quy định phương pháp đo thủy ngân để xác định các halogen tính theo clo có trong muối (natri clorua) dùng trong công nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 305:2005

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 305:2005 về Phân bón - Phương pháp xác định biuret áp dụng để xác định hàm lượng biuret trong phân urê. Tiêu chuẩn quy định quy trình lấy mẫu và phương pháp xác định hàm lượng biuret trong phân urê. Mời các bạn tham khảo.


NỒI HƠI YÊU CẦU KỸ THUẬT AN TOÀN VỀ LẮP ĐẶT, SỬ DỤNG, SỬA CHỮA - 1

NỒI HƠI YÊU CẦU KỸ THUẬT AN TOÀN VỀ LẮP ĐẶT, SỬ DỤNG, SỬA CHỮA TCVN 6006 - 1995 thay thế cho chương VIII,IX. X, XIV của QPVN 23-81. TCVN 6006 - 1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 11 Thiết bị áp lực biên soạn , Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành . 1. Quy định chung 1.1. Tiêu chuẩn này qui định những yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa cho các nồi hơi thuộc...


Ebook Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam – Phục vụ nhà hàng: Phần 1

Bộ Tiêu chuẩn Nghề Du lịch Việt Nam (VTOS) nghề Phục vụ nhà hàng bao gồm các công việc trong bộ phận nhà hàng ở 4 bậc từ nhân viên phục vụ nhà hàng (bậc 1) cho đến Quản lý Nhà hàng (bậc 4). Bộ Tiêu chuẩn VTOS nghề Phục vụ nhà hàng cũng bao gồm cả nghiệp vụ trong các hoạt động kinh doanh khách sạn ở địa phương.


Tài liệu mới download

Trắc nghiệm Mô phôi
  • 04/11/2009
  • 45.678
  • 280

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

TCVN 7572-10 : 2006
  • 16/08/2010
  • 44.042
  • 194
5S
  • 16/03/2009
  • 51.815
  • 705
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 225-1995
  • 01/08/2016
  • 81.223
  • 953

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu