Tìm kiếm tài liệu miễn phí

TCVN 8686-6:2011

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8686-6:2011 THUỐC THÚ Y – PHẦN 6: PARACETAMOL VÀ AXIT ASCORBIC DẠNG BỘT Veterinary drugs  Part 6: Powder paracetamol and acid ascorbic 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc paracetamol và axit ascorbic dạng bột dùng trong thú y. 2. Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố...



Đánh giá tài liệu

4.9 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


TCVN 8686-6:2011 TCVN 8686-6:2011 thuốc thú y, tiêu chuẩn thú y, tiêu chuẩn ngành, quy chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn việt nam, tiêu chuẩn việt nam
4.9 5 1870
  • 5 - Rất hữu ích 1.767

  • 4 - Tốt 103

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8686-6:2011 THUỐC THÚ Y – PHẦN 6: PARACETAMOL VÀ AXIT ASCORBIC DẠNG BỘT Veterinary drugs  Part 6: Powder paracetamol and acid ascorbic 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc paracetamol và axit ascorbic dạng bột dùng trong thú y. 2. T ài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). Dược điển Việt Nam IV trang 12, 462. 3. Yêu cầu kỹ thuật 3.1 Công thức pha chế Paracetamol 0,75 g Axit ascorbic 0,50 g Lactose vừa đủ 8,00 g. 3.2 Nguyên liệu Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Paracetamol Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Axit ascorbic Đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV. Lactose 3.3 Chất lượng thành phẩm 3.3.1 Yêu cầu cảm quan Chỉ tiêu Yêu cầu Màu sắc Màu trắng Trạng thái Dạng bột 3.3.2 Yêu cầu về lý-hóa Chỉ tiêu Yêu cầu Hàm lượng 100 % (± 10 %) 4. Lấy mẫu 4.1 Nguyên tắc chung lấy mẫu Lấy mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên. Lượng thuốc trong mẫu phân tích cũng như trong mẫu lưu ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích hoặc phải đủ để thực hiện các phép thử đảm bảo thu được kết quả chính xác và tin cậy. Lượng thuốc này được tính toán trên cơ sở tiêu chuẩn phương pháp thử của sản phẩm. Bình thường mỗi lô sản xuất được lấy hai mẫu (một mẫu phân tích và một mẫu lưu). Trường hợp đặc biệt, số mẫu phân tích và mẫu lưu có thể nhiều hơn hai để đủ gửi kiểm nghiệm và lưu ở nhiều nơi nếu xét thấy cần thiết.
  2. 4.2 Lấy mẫu thành phẩm Mẫu được lấy tại những vị trí khác nhau của lô sản xuất, không được phá lẻ các đơn vị đóng gói sản phẩm để lấy mẫu. Từ các đơn vị lấy mẫu được tập hợp lại thành mẫu chung và mẫu cuối cùng. Số lượng mẫu thành phẩm cần lấy được qui định cụ thể dưới đây Quy cách đóng gói (g) Số lượng mẫu lấy (đơn vị bao gói) Cho tới 2 70 Từ 2 đến dưới 5 30 Từ 5 đến dưới 50 7 Từ 50 đến dưới 100 4 Từ 100 trở lên 3 Trong trường hợp đặc biệt thì tùy theo quy cách đóng gói và tính chất của thuốc chỉ lấy mẫu đủ để phân tích và lưu. 5. Phương pháp thử 5.1 Kiểm tra cảm quan Tiến hành kiểm tra cảm quan sản phẩm bằng mắt thường. 5.2 Phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất chính 5.2.1 Thuốc thử 5.2.1.1 Paracetamol và axit ascorbic chuẩn. 5.2.1.2 Axetonitril (tinh khiết sắc ký). 5.2.1.3 Ethanol 960 (tinh khiết phân tích). 5.2.1.4 KH2PO4 (tinh khiết phân tích). 5.2.1.5 H3PO4 (tinh khiết phân tích). 5.2.1.6 Nước cất. 5.2.2 Thiết bị, dụng cụ 5.2.2.1 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC-UV-vis). 5.2.2.2 Cột Lichrosorb RP 18 (250 x 4mm; 10 m). 5.2.2.3 Máy lắc siêu âm. 5.2.2.4 Giấy lọc, cỡ lỗ 0,45 m. 5.2.2.5 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg. 5.2.2.6 Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml. 5.2.2.7 Pipét, dung tích 5 ml. 5.2.3 Phương pháp xác định 5.2.3.1 Phương pháp định tính Thời gian lưu của paracetamol và axit ascorbic trong mẫu thử trùng với thời gian lưu của paracetamol và axit ascorbic chuẩn. 5.2.3.2 Phương pháp định lượng 5.2.3.2.1 Chuẩn bị pha động
  3. Đệm phosphat: cân 2,72 g KH2PO4 hoà tan trong 1 000 ml nước cất, sau đó chỉnh pH của dung dịch này đến 2,3 bằng dung dịch H3PO4 85 %. Pha động chạy máy: đệm phosphat/Axetonitril với tỷ lệ 85:15 (phần thể tích). Dung môi pha mẫu: ethanol:nước tỷ lệ 1:1 (phần thể tích). 5.2.3.2.2 Điều kiện sắc ký  Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.  Detector tử ngoại với bước sóng 265 nm.  Thể tích bơm 20 l. Ti ến hành đo riêng mẫu chuẩn và mẫu thử trên máy HPLC, ghi diện tích mẫu chuẩn và mẫu thử. 5.2.3.2.3 Dung dịch chuẩn 5.2.3.2.3.1 Dung dịch paracetamol chuẩn Cân 0,05 g paracetamol cho vào bình định mức 50 ml hoà tan bằng dung môi, lắc đều. Sau đó lấy 5 ml dung dịch này cho vào bình định mức 50 ml, thêm dung môi vừa đủ, lắc đều. Lọc qua giấy lọc 0,45 m 5.2.3.2.3.2 Dung dịch axit ascorbic chuẩn Cân 0,075 g axit ascorbic chuẩn cho vào bình định mức 50 ml, thêm dung môi vừa đủ rồi lắc đều. Sau đó lấy 5 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml, thêm dung môi vừa đủ rồi lắc đều. Lọc qua giấy lọc 0,45 m. 5.2.3.2.3.2 Dung dịch thử Cân 0,1067 g thuốc cho vào bình định mức 100 ml. Thêm dung môi vừa đủ, lắc đều. Lắc siêu âm, lọc qua giấy lọc 0,45 m. 5.3.3.1.2.5 Tính kết quả Dựa vào diện tích pic chuẩn và pic thử để tính hàm lượng chất chính theo công thức sau: Trong đó: ST là diện tích pic của mẫu thử. SC là diện tích pic của mẫu chuẩn. mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g); mt là khối lượng chất cần thử, tính bằng gam (g); C% là hàm lượng chất chuẩn. 6. Bao gói, bảo quản và vận chuyển Thuốc được đóng trong chai, lọ kín để nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Tài liệu cùng danh mục Tiêu chuẩn - Qui chuẩn

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8811:2011

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8811:2011. Tiêu chuẩn trình bày về hạt giống cải củ - yêu cầu kỹ thuật. TCVN 8811:2011 do Viện nghiên cứu Rau quả thuộc Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam biên soạn. Mời các bạn tham khảo.


Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam tập 2 quyển 2 part 1

Tham khảo tài liệu 'tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp việt nam tập 2 quyển 2 part 1', kinh tế - quản lý, tiêu chuẩn - qui chuẩn phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


TCVN 1072 1971

TCVN 1072 1971, Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gỗ dung để chịu lực, chủ yếu là trong xây dựng và ttong giao thông vận tải,...


Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6942:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6942:2001 về Thuốc lá – Xác định dư lượng thuốc diệt chồi Pendimethalin (accotab, stomp) qui định phương pháp xác định dư lượng thuốc diệt chồi Pendimethalin trên thuốc lá. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6006:1995

TCVN 6006 - 1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 11 Thiết bị áp lực biên soạn , Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành .


Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4369:2008 - ISO 5753:1991

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4369:2008 quy định các giá trị khe hở hướng kính bên trong cho: Các ổ bi có rãnh tiếp xúc hướng kính, trừ các ổ bi có ống lót đã được nêu trong ISO 9628; các ổ bi hai dãy tự lựa; các ổ đũa trụ; các ổ đũa kim và các ổ đũa hai dãy tự lựa.


Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5593:2012

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5593:2012 về Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép quy định những sai số hình học cho phép trong công tác xây lắp, áp dụng cho nhà ở và công trình công cộng.


Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6818-8:2010

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6818-8:2010 xác định những yêu cầu an toàn và cách kiểm tra thiết kế và kết cấu của những máy rắc phân thể rắn kiểu treo, nửa treo, móc kéo hoặc tự hành dùng cho các loại phân thể rắn như là máy phân phối phân thể rắn theo toàn bề rộng, loại rắc vãi phân thể rắn, loại rắc bằng ống giao động, và loại rắc theo hàng, cũng như loại rắc phân thể rắn có một động cơ phụ với chỉ một người vận hành, dùng trong nông nghiệp, làm vườn.


Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5671:1992

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5671:1992 quy định thành phần, nội dung, yêu cầu kĩ thuật và kí hiệu các bản vẽ: Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc của nhà và công trình thuộc giai đoạn chuẩn bị xây dựng theo hai giai đoạn thiết kế, kĩ thuật và thi công.


Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11265:2015 - ISO 15917:2012 (xuất bản lần 1)

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11265:2015 quy định kiểu và kích thước của các dao phay ngón nguyên khối có mũi dao hình cầu, thân dao hình trụ được chế tạo bằng các vật liệu cacbit và gốm theo TCVN 11260 (ISO 513). Mời các bạn cùng tham khảo.


Tài liệu mới download

Đề tài “Bão nhiệt đới”
  • 14/12/2011
  • 39.250
  • 769
Đề kiểm tra Anh Văn 90 phút
  • 19/07/2011
  • 84.862
  • 497

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Chương 8 : Tàu hạt nhân
  • 01/04/2011
  • 29.619
  • 209

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu