Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung tận gốc và nạo hạch chậu 2 bên trong ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm

Cắt tử cung tận gốc nội soi (TLRH) đã được báo cáo từ đầu những năm 1990. TLRH là khả thi về mặt kỹ thuật. Phẫu thuật nội soi cắt tử cung tận gốc an toàn như phẫu thuật cắt tử cung tận gốc ngả bụng (RAH). Thời gian của cuộc mổ nội soi chấp nhận được nhưng vẫn còn lâu hơn so với RAH.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. NHI - PHỤ KHOA - NIỆU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TỬ CUNG TẬN GỐC VÀ NẠO HẠCH CHẬU 2 BÊN TRONG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG GIAI ĐOẠN SỚM NGUYỄN VĂN TIẾN,1 TẠ THANH LIÊU2, NGUYỄN HỮU CHỈNH3, HUỲNH BÁ TẤN3, VÕ TIẾN TÂN NHI4, NGUYỄN DUY THƯ5, PHAN XUÂN MINH THỊNH5 TÓM TẮT Cắt tử cung tận gốc nội soi (TLRH) đã được báo cáo từ đầu những năm 1990. TLRH là khả thi về mặt kỹ thuật. Phẫu thuật nội soi cắt tử cung tận gốc an toàn như phẫu thuật cắt tử cung tận gốc ngả bụng (RAH). Thời gian của cuộc mổ nội soi chấp nhận được nhưng vẫn còn lâu hơn so với RAH. Chúng ta cũng biết rằng làm nhiều, thêm nhiều kinh nghiệm, chuẩn hóa kỹ thuật và kết hợp các tiến bộ công nghệ, thời gian có thể giảm đáng kể và có thể tương tự như của RAH. Cắt tử cung tận gốc nội soi thì ít mất máu, phục hồi nhanh hơn và hồi phục chức năng ruột nhanh hơn, nằm viện ngắn hơn và kết quả thẩm mỹ tốt hơn. Key word: Nội soi Wertheim Meigs. ABSTRACT Total laparoscopic radical hysterectomy (TLRH) has been reported since the early 1990 s. TLRH is technically feasible. Its operative safety profile is comparable to that of radical abdominal hysterectomy (RAH). The duration of the procedure has become acceptable but remains still longer in comparison to RAH. It is now evident that with increasing experience, repetition, standardization, and incorporation of technological advances, duration can be reduced considerably and become similar to that of RAH. Total laparoscopic radical hysterectomy is associated with less blood loss, faster recovery and return of bowel function, shorter hospitalization, and a better cosmetic result. ĐẶT VẤN ĐỀ nay được chấp nhận rộng rãi là của tác giả Querleu và Morrow giới thiệu vào năm 2008. Ung thư cổ tử cung là 1 trong 4 loại ung thư thường gặp ở phụ nữ: ung thư cổ tử cung, vú, Phẫu thuật nội soi áp dụng cho ung thư cổ tử buồng trứng, nội mạc tử cung. cung giai đoạn sớm từ những năm 1990, mục đích làm giảm sự sang chấn và mau hồi phục, ít đau và Hầu hết ung thư cổ tử cung xâm lấn là ở giai thẩm mỹ. đoạn sớm lúc chẩn đoán, khoảng 62% ở giai đoạn I, 25% ở giai đoạn II(12). Vì vậy, Chúng tôi áp dụng kỹ thuật phẫu thuật này. Bước đầu chúng tôi thực hiện được 60 ca phẫu Hiện nay, các hướng dẫn khuyến cáo điều trị, thuật nội soi cắt tử cung tận gốc và nạo hạch chậu 2 chọn lựa đầu tiên đối với ung thư cổ tử cung giai bên. đoạn xâm lấn sớm (từ IA đến IIA1) là phẫu thuật(14). Phẫu thuật cắt tử cung tận gốc phân loại tùy theo TỔNG QUAN TÀI LIỆU mức độ, lần đầu tiên được mô tả do tác giả Piver Vai trò của phẫu thuật nội soi vào năm 1974, dựa trên kỹ thuật của tác giả Schauta và Wertheim, biến đổi bởi tác giả Meigs, Latzko và Okabayashi. Hệ thống phân loại phẫu thuật mới hiện 1 BSCKII. Trưởng Khoa Ngoại 1 - Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM 2 BSCKII. Phó Trưởng Khoa Ngoại 1 - Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM 3 ThS. BSCKI. BSĐT Khoa Ngoại 1 - Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM 4 BSCKII. BSĐT Khoa Ngoại 1- Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM 5 BSCKI. Trưởng Khoa Ngoại 1- Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 55
  2. NHI - PHỤ KHOA - NIỆU Phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, mau hồi phục, ít gốc và nạo hạch chậu 2 bên từ tháng 04/2016- đau và thẩm mỹ,khi so sánh với phẫu thuật mở bụng 07/2018. mở Bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh là Độ an toàn và tính khả thi carcinoma giai đoạn FIGO 2010 từ IA2- IIA1(T≤ Nhiều báo cáo đã chứng tỏ tính an toàn và khả 2cm) thi đối với phẫu thuật nội soi cắt tử cung tận gốc và Có chỉ định phẫu thuật nội soi cắt tử cung tận nạo hạch chậu ở ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm. gốc và nạo hạch chậu. Nhiều nghiên cứu tập trung ở giai đoạn IA2 và Loại trừ: bệnh nhân chống chỉ định phẫu thuật IB1, nhưng phẫu thuật nội soi có thể thực hiện thành nội soi, hoặc từ chối phẫu thuật nội soi công ngay cả ở những giai đoạn trễ hơn có chỉ định của phẫu thuật nội soi(1-7,13). Chuẩn bị bệnh nhân Độ rộng ung thư Được tư vấn về các lợi ích và nguy cơ của phương pháp phẫu thuật nội soi. Độ rộng phẫu thuật được đánh giá bằng số lượng hạch chậu được nạo, tình trạng rìa diện cắt Tư vấn về khả năng chuyển mổ mở nếu không âm đạo và chu cung(1,3,4,6,7) thuận lợi. Chủ yếu các nghiên cứu tập trung trên những Các ca phẫu thuật nội soi đều do cùng 1 ê kíp mẫu bệnh nhân giai đoạn sớm, còn rất ít báo cáo về mổ thực hiện. Các kết quả thu được đều được ghi kết quả điều trị ở bệnh lý giai đoạn IB2. chép cẩn thận trong hồ sơ bệnh án. Kết quả về ung thư học Phẫu thuật type C theo phân loại của hệ thống phân Hầu hết các nghiên cứu quan tâm nhiều đến lợi loại Querleu/Morrow, tương đương Wertheim- Meigs cũ ích của kỹ thuật phẫu thuật hơn là kết quả điều trị Kết quả ung thư về lâu dài. Một số nghiên cứu cho thấy kết quả cả 2 loại phẫu thuật không khác biệt về vị trí tái Kết quả thu thập bao gồm: Tuổi phát và tiên lượng sống không bệnh cũng như tiên Chỉ số BMI lượng sống còn toàn bộ Tiền sử xạ trị tiền phẫu Kết quả bảo tồn thần kinh Phẫu thuật nội soi làm phóng đại hình ảnh giúp Đặc điểm mô bệnh học xác định dễ dàng cấu trúc thần kinh chi phối chức Tình trạng diện cắt năng bàng quang và tình dục.(8) Số lượng hạch nạo Do đó, những hướng dẫn điều trị gần đây như Scottish Intercollegiate Gudelines Network năm Tình trạng hạch di căn 2008, British National Institute for Health and Clinical Thời gian phẫu thuật Excellence năm 2010(15), và German S3-Leitliniezur Therapie des Zervixkarzinoms năm Lượng máu mất 2014, cũng như NCCN(14) đều khuyến cáo áp dụng Trường hợp phải truyền máu phẫu thuật nội soi thay thế cho phẫu thuật mổ bụng mở đối với ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm. Biến chứng phẫu thuật PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Tình trạng hậu phẫu Báo cáo loạt ca ung thư cổ tử cung giai đoạn Điều trị bổ túc IA2- IIA1 được phẫu thuật nội soi cắt tử cung tận Đặc điểm của nhóm nghiên cứu Kích Xạ trị Xạ trị Đặt sone Số lần Đặt sone Tuổi Giai đoạn bmi thước ctc Gpb trước sau jj trước sinh jj sau mổ N trung (mm) mổ mổ mổ bình IA2 IB1 IIA1 Gai Tuyến Khác 60 44 2 55 3 2 22 30 42 15 3 10 5 21 4 Bảng 1. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu 56 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  3. NHI - PHỤ KHOA - NIỆU Trong 60 trường hợp ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm đa số là giai đoạn IB1. 10 trường hợp được xạ trị trong âm đạo trước mổ 8 tuần, 5 trường hợp có chỉ định xạ trị sau mổ do bướu xâm lấn >1/2 lớp cơ cổ tử cung và di căn hạch chậu 21 bệnh nhân được đặt sonde JJ trước mổ, đây là những trường hợp trong 30 ca đầu tiên triển khai phẫu thuật nội soi. Khi chúng tôi nhận diện và bóc tách quen niệu quản thì không có trường hợp nào đặt sone JJ trước mỗ nữa. Kết quả phẫu thuật Bờ PT dương N Thời gian PT (ph) Lượng máu mất (ml) Số hạch nạo Thời gian nằm viện Lưu sonde tiểu tính 60 193,33 115,7 13 (11-19) 6 (4-13) 7 (4-15) 0 Bảng 2. Kết quả phẫu thuật Không có trường hợp nào phải truyền máu trong hoặc sau mổ Độ rộng phẫu thuật Giải phẫu bệnh sau mỗ Chu cung (cm) Âm đạo (cm) P(T) P(N) P(chu cung) P(diện cắt âm đạo) 2,4 (2-3) 3,3 (3-4) 50 (83%) 2 (4%) 0 0 Bảng 2. Kết quả phẫu thuật Độ rộng phẫu thuật an toàn (bằng chứng là không có diện cắt nào dương tính) 2 trường hợp di căn hạch chậu sau mổ, phải xạ trị bổ túc Những trường hợp giải phẫu bệnh bướu sau mổ âm tính là bệnh nhân đã xạ áp sát tiền phẫu. Biến chứng N Tổn thương BQ Tổn thương NQ Tổn thương ruột Tổn thương mạch máu Tổn thương khác 60 2 (3.3%) 4(6.6%) 1(1.6%) 0 0 Bảng 3. Biến chứng trong lúc mổ 2 trường hợp dò bàng quang âm đạo (3.3%). 4 trường hợp dò niệu quản (6.6%). 1 trường hợp dò trực tràng (1.6%). Không có biến chứng nhiễm trùng vết mổ. BÀN LUẬN Thuận lợi NC N Thời gian PT (ph) Lượng máu mất (ml) Số hạch nạo Thời gian nằm viện Lưu sonde tiểu Li và cs 90 263.0 ± 67.6 369.8 ± 249.9 21.3 ± 8.4 10.7 ± 7.2 Lim và cs 18 308.0 ± 66.0 425 ± 225 17 ± 7.5 5.5 ± 1.5 19.5 ± 10.3 Malzoni và cs 65 196.0 ± 14.5 55.0 ± 12.5 23.5 ± 5.1 10 ± 2 Nam và cs 263 246.8 ± 48.8 379.6 ± 350.0 7.2 ± 1.5 Zakashansky và cs 30 318.5 ± 66.0 200.0 ± 125.0 31.0 ± 12.8 Chúng tôi 60 193,33 115,7 13(11-19) 6(4-13) 7(4-15) Bảng 4. So sánh kết quả phẫu thuật TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 57
  4. NHI - PHỤ KHOA - NIỆU Trong loạt ca phẫu thuật này, thời gian phẫu ngày. Khoảng 2 ngày là bệnh nhân trung tiện, ăn thuật nội soi cắt tử cung tận gốc và nạo hạch chậu uống và vận động lại bình thường. tương đối dài so với phẫu thuật mổ bụng mở. Thời Chúng tôi khảo sát mức độ đau hậu phẫu theo gian của ca mổ nhanh nhất là 150 phút, ca mổ lâu thang điểm Madison: trung bình 3 điểm(1-7) kéo dài từ nhất là 240 phút. hậu phẫu ngày 1 đến hậu phẫu ngày 3. Vì vậy bệnh Tuy nhiên thuận lợi là phẫu thuật nội soi ít sang nhân vận động sớm và hồi phục sớm. chấn hơn so với mổ mở, điều này dẫn đến việc Như vậy, thời gian phẫu thuật trung bình và lượng máu mất trong lúc phẫu thuật rất ít, trong loạt lượng máu mất, số lượng hạch được nạo, thời gian ca của chúng tôi lượng máu mất trung bình khoảng hồi phục cũng gần như tương tự với những tác giả 115ml, thậm chí có ca mất máu rất ít chỉ khoảng lớn khác trên thế giới. 20ml, không có ca nào phải truyền máu. Hơn nữa thời gian nằm viện cũng rút ngắn, chỉ khoảng 5-7 Biến chứng NC Đường PT N Tổn thương BQ Tổn thương NQ Tổn thương ruột Tổn thương mạch máu Tổn thương khác Yan-zhou Wang LRH 732 22 (3.0) 9 (1.2) 2(0.3) 11 (1.5) 3 (0.4) RH 739 16 (2.2) 6 (0.8) 2(0.3) 10 (1.4) 2 (0.3) Chúng tôi LRH 60 2 (3.3%) 4 (6.6%) 1(1.6%) 0 0 Bảng 5. Biến chứng phẫu thuật Theo các báo trên thế giới thời gian gần đây, tỷ Trong loạt ca phẫu thuật nội soi của chúng tôi, lệ biến chứng trên đường niệu, ruột do cuộc mổ là không có trường hợp nào có nhiễm trùng ổ bụng hay khá thấp tương tự như mổ mở. nhiễm trùng vết mổ. Điều này đúng với các nhận định của các nghiên cứu trước: phẫu thuật nội soi có Trong loạt ca phẫu thuật nội soi của chúng tôi, tỷ lệ nhiễm trùng sau mổ rất thấp. tỷ lệ này: 2/60 trường hợp tổn thương bàng quang, 1/60 trường hợp dò trực tràng âm đạo, 4/60 trường Bờ phẫu thuật an toàn hợp dò niệu quản; những trường hợp này rơi vào 20 Một số tác giả cho rằng phẫu thuật nội soi sử ca đầu tiên của chúng tôi. Chúng ta cũng biết rằng, dụng dụng cụ đẩy lòng tử cung gây khó khăn cho tỷ lệ biến chứng sẽ giảm dần với số ca được phẫu việc ước lượng độ dài âm đạo khi cắt, hơn nữa có thuật. Do đó, theo thời gian và sự tích lũy kinh thể gây rơi vãi tế bào bướu, đặc biệt khi phẫu thuật nghiệm, chuẩn hóa kỹ thuật, số ca biến chứng của mở vào âm đạo, bề mặt bướu sẽ bị áp lực của khí chúng tôi đã giảm và thời gian phẫu thuật cũng CO2 làm phát tán tế bào bướu; Cần cân nhắc sự an nhanh hơn. Điều này cũng tương tự như vào những toàn rìa cắt khi áp dụng phẫu thuật nội soi thay thế năm 2007, các nghiên cứu của các tác giả lớn như cho mổ mở. Ghezzi và cs (Ý), Akashansky và cs (Mỹ) đều có tỷ lệ biến chứng đường niệu cao (4/50 và 2/30), so với Chúng tôi hạn chế sự rơi vãi tế bào bướu trong năm 2014-2015, các nghiên cứu của các tác giả âm đạo bằng cách khâu kín cổ tử cung và cột cố Ditto và cs (Ý), Bogani (Ý) báo cáo tỷ lệ biến chứng định vào dụng cụ đẩy tử cung và âm đạo được che thấp hơn (0/60 và 1/65). chắn bằng 1 ống dẫn polymere vô trùng. Phân tích đa biến trên 12 nghiên cứu trước đây Nghiên cứu của Puntamabekar năm 2007 tại cho thấy, các biến chứng cũng thường xảy ra nhiều Canada trên 216 bệnh nhân cho thấy có 7 bệnh nhất ở bàng quang, niệu quản, kế đến là trực tràng nhân tái phát sau 36 tháng điều trị. và các mạch máu lớn, tỷ lệ các biến chứng xảy ra Nghiên cứu của Spirtos năm 2002 trên 78 bệnh tương đương với tỷ lệ biến chứng ở nhóm bệnh nhân tại Đại Học Stanford, Mỹ cho thấy có 3 bệnh nhân được mổ mở. nhân có rìa cắt âm đạo còn tế bào bướu trên vi thể. Khi tổn thương các mạch máu lớn, các tác giả Tỷ lệ tái phát là 5%. đều khuyên cần phải chuyển sang mổ bụng mở để sửa chữa tổn thương. Nghiên cứu của Pellegrino trên 107 bệnh nhân năm 2008, sau 30 tháng theo dõi, có 11 bệnh nhân bị tái phát. 58 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  5. NHI - PHỤ KHOA - NIỆU Loạt ca của chúng tôi không có ca nào rìa diện results of a single surgeon’s initial experience. Int J cắt và chu cung còn bướu vi thể. Gynecol Cancer. 2013;23(6):1145-9. Vì kỹ thuật mổ nội soi cắt tử cung tận gốc và 5. Ditto A et al. Implementation of laparoscopic nạo hạch chậu 2 bên mới được triển khai trong thời approach for type B radical hysterectomy: a gian gần đây, số lượng ca phẫu thuật còn ít và hạn comparison with open surgical operations. Eur J chế về thời gian theo dõi, do đó chúng tôi chưa ghi Surg Oncol. 2015;41(1):34-9. nhận được tỷ lệ tái phát và đánh giá tiên lượng sống 6. Frumovitz M et al. Comparison of total laparoscopic còn của bệnh nhân. and abdominal radical hysterectomy for patients with KẾT LUẬN earlystage cervical cancer. Obstet Gynecol. 2007;110(1):96-102. Phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm khá an toàn và có thể thực hiện 7. Kong TW et al. Comparison of laparoscopic versus tốt. Đây là một kỹ thuật điều trị an toàn và hiệu quả abdominal radical hysterectomy for FIGO stage IB trong xếp giai đoạn và điều trị ung thư cổ tử cung and IIA cervical cancer with tumor diameter of 3 cm giai đoạn sớm. or greater. Int J Gynecol Cancer. 2014;24(2):280-8. Kỹ thuật nội soi có thuận lợi là giúp giảm mất 8. Lee YS et al. Robot-assisted total preservation of máu và bệnh nhân hồi phục nhanh, an toàn về độ the pelvic autonomic nerve with extended rộng phẫu thuật, với chi phí phẫu thuật chấp nhận systematic lymphadenectomy as part of được. nervesparing radical hysterectomy for cervical cancer. Int J Gynecol Cancer. 2013;23(6):1133-8. Đem lại chất lượng cuộc sống tốt hơn: ít đau trở lại ngay sinh hoạt bình thường hàng ngày. Tính 9. Li G, Yan X, Shang H, Wang G, Chen L, Han Y. A thẩm mỹ cao nhất là bệnh nhân còn trẻ, giúp bệnh comparison of laparoscopic radical hysterectomy nhân tự tin hòa nhập cộng đồng. and pelvic lymphadenectomy and laparotomy in the treatment of Ib-IIa cervical cancer. Gynecol Oncol. Để đánh giá thêm về tiên lượng và tỷ lệ tái phát, 2007;105(1):176–80. như các nghiêncứukhác trên thế giới đã báo cáo cho kết quả tốt tương tự phẫu thuật mổ mở, chúng tôi sẽ 10. Lim YK, Chia YN, Yam KL. Total laparoscopic tiến hành thêm nghiên cứu với số lượng bệnh nhân Wertheim's radical hysterectomy versus Wertheim's lớn hơn, thời gian dài hơn, giúp đánh giá hiệu quả radical abdominal hysterectomy in the management điều trị chính xác hơn. of stage I cervical cancer in Singapore: a pilot study. Singapore Med J. 2013;54(12):683–8. TÀI LIỆU THAM KHẢO 11. Leitlinienprogramm Onkologie (Deutsche 1. Abu-Rustum NR et al. Total laparoscopic radical Krebsgesellschaft, Deutsche Krebshilfe, AWMF). hysterectomy with pelvic lymphadenectomy using S3-Leitlinie diagnostik, therapie und nachsorge der the argon-beam coagulator: pilot data and patientin mit zervixkarzinom, Langversion 1.0. 2014. comparison to laparotomy. Gynecologic Oncology. 2003;91(2):402-9. 12. Malzoni M et al. Total laparoscopic radical hysterectomy versus abdominal radical 2. Bogani G et al. Laparoscopic versus open hysterectomy with lymphadenectomy in patients abdominal management of cervical cancer: long- with early cervical cancer: our experience. Ann Surg term results from a propensity-matched analysis. J Oncol. 2009;16(5):1316-23. Minim Invasive Gynecol. 2014;21(5):857-62. 13. National Comprehensive Cancer Network. NCCN 3. Chen Y et al. The outcome of laparoscopic radical Clinical Practice Guidelines in Oncology (NCCN hysterectomy and lymphadenectomy for cervical Guidelines®). Cervical Cancer. Version 1.2014. cancer: a prospective analysis of 295 patients. Ann 2014. Surg Oncol. 2008;15(10):2847-55. National Institute for Health and Care Excellence 4. Chong GO et al. Robot versus laparoscopic nerve- (NICE). Laparoscopic radical hysterectomy for early sparing radical hysterectomy for cervical cancer: a stage cervical cancer. NICE interventional comparison of the intraoperative and perioperative procedure guidance [IPG338]. 2010. TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 59

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) as a novel diagnostic serum biomarker in pancreatic ductal adenocarcinoma

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) has been identified as a potential novel biomarker for detection of pancreatic cancer (PCa). However, the diagnostic value of serum MIC-1 for pancreatic ductal adenocarcinoma (PDAC), particularly for those at the early stage, and the value for treatment response monitoring have not yet been investigated.


Detection of infectious organisms in archival prostate cancer tissues

Seroepidemiological studies have reported associations between exposure to sexually transmitted organisms and prostate cancer risk. This study sought DNA evidence of candidate organisms in archival prostate cancer tissues with the aim of assessing if a subset of these cancers show any association with common genital infections.


Elevated levels of plasma D-dimer predict a worse outcome in patients with nasopharyngeal carcinoma

Hemostatic alterations occur during the development of cancer. Plasma D-dimer is a hypercoagulability and fibrinolytic system marker that is increased in patients with various solid tumours. The aim of this study was to evaluate the hemostatic status of nasopharyngeal carcinoma (NPC) patients by assessing plasma D-dimer levels to investigate its value as a prognostic marker.


A validated score estimating ambulatory status following radiotherapy of elderly patients for metastatic spinal cord compression

This study was performed to develop a validated score predicting ambulatory status after radiotherapy (RT) alone for metastatic spinal cord compression (MSCC) in elderly patients. Patients achieving 19-25 points had very poor functional outcomes and survival, and may receive single-fraction RT for pain relief.


A longitudinal study investigating quality of life and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home parenteral nutrition

In cancer patients where gastrointestinal function is marginal and malnutrition significant enough to result in the requirement for intensive nutrition support, parenteral nutrition (PN) is indicated. This longitudinal study examined the quality of life (QoL) and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home PN (HPN).


The radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under low oxygen conditions is in vitro not dependent on functional HIF-1 protein

Regions within solid tumours often experience oxygen deprivation, which is associated with resistance to chemotherapy and irradiation. The aim of this study was to evaluate the radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under normoxia versus hypoxia and to determine whether hypoxia-inducible factor 1 (HIF-1) is involved in the radiosensitising mechanism.


Regional variation in breast cancer treatment in the Netherlands and the role of external peer review: A cohort study comprising 63,516 women

Treatment variation is an important issue in health care provision. An external peer review programme for multidisciplinary cancer care was introduced in 1994 in the Netherlands to improve the multidisciplinary organisation of cancer care in hospitals.


Variable NF-κB pathway responses in colon cancer cells treated with chemotherapeutic drugs

The nuclear factor kappa-light-chain-enhancer of activated B cells (NF-κB) signaling pathway is activated in cells exposed to various stimuli, including those originating on the cell surface or in the nucleus. Activated NF-κB signaling is thought to enhance cell survival in response to these stimuli, which include chemotherapy and radiation.


Correlation between ERK1 and STAT3 expression and chemoresistance in patients with conventional osteosarcoma

The standard therapy regimen of conventional osteosarcoma includes neoadjuvant chemotherapy followed by surgical resection and postoperative chemotherapy. The percentage of necrotic tissue following induction chemotherapy is assessed by using the Huvos grading system, which classifies patients as “poor responders” (PR) and “good responders” (GR).


Lack of treatment-related mortality definitions in clinical trials of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors: A systematic review

There is a lack of standardized definition for treatment-related mortality (TRM), which represents an important endpoint in cancer. Our objective was to describe TRM definitions used in studies of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu