Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Phân tích thực nghiệm và mô hình số ứng xử cơ học của dầm gỗ liên hợp hiện đại

Trong bài báo này, nhóm tác giả giới thiệu các kết quả nghiên cứu thực nghiệm mới nhất về dầm liên hợp 2 phiến và 3 phiến, chế tạo từ gỗ dẻ gai, được thực hiện tại Viện LERMAB, Pháp. Bên cạnh việc phân tích ứng xử cơ học thực nghiệm của loại kết cấu này, các tác giả còn thực hiện nghiên cứu về mô hình số phần tử hữu hạn nhằm mô tả ứng xử cơ học của dầm liên hợp. Mô hình số được đưa ra giúp dự báo chính xác về chỉ số sức kháng uốn và dạng phá hoại của dầm.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

Phân tích thực nghiệm và mô hình số ứng xử
cơ học của dầm gỗ liên hợp hiện đại
Trần Văn Đăng1*­, Trần Đồng2
1
Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy lợi
Khoa Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng

2

Ngày nhận bài 11/9/2017; ngày chuyển phản biện 18/9/2017; ngày nhận phản biện 26/10/2017; ngày chấp nhận đăng 31/10/2017

Tóm tắt:
Dầm gỗ liên hợp hiện đại là một trong các giải pháp kết cấu sử dụng vật liệu xanh. Trong bài báo này, nhóm tác giả
giới thiệu các kết quả nghiên cứu thực nghiệm mới nhất về dầm liên hợp 2 phiến và 3 phiến, chế tạo từ gỗ dẻ gai,
được thực hiện tại Viện LERMAB, Pháp. Bên cạnh việc phân tích ứng xử cơ học thực nghiệm của loại kết cấu này,
các tác giả còn thực hiện nghiên cứu về mô hình số phần tử hữu hạn nhằm mô tả ứng xử cơ học của dầm liên hợp.
Mô hình số được đưa ra giúp dự báo chính xác về chỉ số sức kháng uốn và dạng phá hoại của dầm.
Từ khóa: Dầm gỗ liên hợp, gỗ dẻ gai, mộng răng lược, phương pháp phần tử hữu hạn, tiêu chuẩn châu Âu.
Chỉ số phân loại: 2.5

Experimental analysis
and numerical behavior of innovative
glued laminated timber beams
Van Dang Tran1*, Dong Tran2
1
Civil Engineering Faculty, Water Resources University
Faculty of Bridge and Road Engineering, National University of Civil
Engineering

2

Received 11 September 2017; accepted 31 October 2017

Abstract:
The innovative glued laminated timber beam is one of
the structural solutions using green materials. In this
paper, we present the latest experimental results on twolayer and three-layer glued laminated timber beams
made of beech wood. The experiments were realized at
the LERMAB Institute, France. Experimental analysis
of the mechanical behavior of beams was also presented.
A study of the finite element model was performed in
parallel and succeeded in describing the mechanical
behavior of the glued laminated timber beams. The
numerical model could can predict precisely the bending
resistance and the failure mode of beams.
Keywords: Beech, European standard, finger-joint, finite
element method, glued laminated timber beam.
Classification number: 2.5

Giới thiệu chung
Trên thế giới, dầm gỗ liên hợp hiện đại (Glued Laminated
Timber - GLT hay Glulam) đang được ứng dụng rộng rãi
trong lĩnh vực xây dựng công trình. Loại kết cấu này là một
trong những giải pháp sử dụng vật liệu xanh, có tính hiệu
quả cao nhờ những ưu điểm về khả năng chịu lực vượt trội
so với gỗ thịt, có kích thước lớn và khả năng vượt nhịp lớn,
tính ổn định cao, lại thân thiện với môi trường.
Dầm gỗ liên hợp GLT được chế tạo từ nhiều phiến dầm
có kích thước nhỏ, được liên kết đối đầu với nhau bằng liên
kết mộng răng lược (finger-joint), tạo ra các phiến dầm dài
hơn, các phiến dầm này lại được dán với nhau bằng keo để
tạo ra dầm GLT mong muốn. Chiều dài dầm GLT có thể
đạt tới 60 m, chiều cao đạt 2,5 m và chiều rộng bằng 1/10
chiều cao.
Hiện nay, có rất nhiều dự án nghiên cứu về loại kết cấu
này để mở rộng khả năng ứng dụng của nó [1-11]. Tiêu
chuẩn hiện hành của châu Âu EN 338 [12] mới chỉ phân
loại dầm liên hợp từ các loại gỗ mềm (softwood). Do đó,
các dữ liệu thiết kế cần được bổ sung đối với dầm liên hợp
từ gỗ cứng (hardwood).
Trong nghiên cứu này, các dầm liên hợp từ gỗ dẻ gai,
một loại gỗ cứng được thí nghiệm kiểm tra sức kháng uốn
theo tiêu chuẩn EN 408 [13]. Song song với nghiên cứu
thực nghiệm, việc nghiên cứu mô hình số bằng phương
pháp phần tử hữu hạn cũng được chúng tôi thực hiện nhằm
xây dựng một mô hình hoàn thiện, có khả năng dự báo ứng
xử cơ học của dầm liên hợp (sức kháng uốn và dạng phá

Tác giả liên hệ: Email: tranvandang@tlu.edu.vn

*

60(1) 1.2018

45

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

hoại của dầm). Trên cơ sở mô hình số được xây dựng, có
thể xác định các chỉ số thiết kế của dầm mà không cần thực
hiện các thí nghiệm tốn kém, mất thời gian, hỗ trợ đắc lực
cho công tác thiết kế liên quan đến dầm gỗ liên hợp hiện đại.

Kết quả thí nghiệm thu được là một đường cong “Lực
- chuyển vị giữa nhịp” của dầm (F-W) (hình 3). Từ đó cho
phép xác định được mô đun đàn hồi MOE và sức kháng uốn
MOR của dầm lần lượt theo công thức (1) và (2).

Nội dung nghiên cứu
Fmax

Nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

F (N)

F2 = 40%*Fmax

Để đánh giá khả năng làm việc của dầm liên hợp, thí
nghiệm uốn 4 điểm theo tiêu chuẩn châu Âu EN 408 [13] đã
được thực hiện (hình 1).

F (N)
F (N)

Fmax
Fmax

F1 = 10%*Fmax

F2 = 40%*Fmax
F2 = 40%*Fmax

W (mm)
W1 W2

F1 = 10%*F
Hìnhmax3. Dạng đường cong thực nghiệm Lực - chuyển vị
F1 = 10%*Fmax
(mm)
giữa nhịp của dầm chịu W
uốn
4 điểm.3aL2  4a 3
W
(mm)
MOE

W1 W2
W1 W2
w2  w1 6a
3

2bh (2

)

F2  F1 5Gbh
3aL22  4a 33
(1)
MOE 
3aL  4a
(1)
6
w

w
a
(1)
MOE 
2bh 33 ( 2 w22  w11  6a )
3
aF
2bh ( 2 F2  F1  5GbhMOR
)
 max
F2  F1 5Gbh
bh 2
3aFmax
(2)
MOR  3aFmax
(2)
(2)
MOR  bh 22
bh
F (N)
F (N)
F (N)
Phân tích thực
Fmax nghiệm ứng xử cơ học của dầm gỗ liên

Hình 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm uốn 4 điểm theo tiêu
chuẩn EN 408.

Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện tại Viện
F (N)
F (N) hợp 2
LERMAB, Pháp vào tháng 4/2017. Các dầm liên
phiến và 3 phiến từ gỗ dẻ gai, có liên kết mộng răng (A)
lược
(A)
được chế tạo tại xưởng theo tiêu chuẩn về kích thước dầm
EN 14080 [14] và tiêu chuẩn về các thông số sản xuất EN
385 [15]. Vị trí của mộng liên kết răng lược được thiết kế
tại giữa nhịp, nhằm tạo ra trường hợp chịu tải bất lợi nhất
cho dầm (hình 2). Mỗi kiểu dầm được chế tạo với số lượng
là 10 dầm.



(1

(2

F (N)
F (N)

hợp:

(A)
F2 = 40%*Fmax
(B)
(B) thực nghiệm “Lực - chuyển
Hình 4 thể hiện đường cong
(B)
vị giữa nhịp”
của dầm liên hợp 2 phiến và 3 phiến. Kết quả
F1 = 10%*F
max
cho thấy, trong giai đoạn đầu chịuWtải,
(mm)dầm liên hợp tuân
theo quy luật đàn hồi Wtuyến
tính. Thềm đàn dẻo không xuất
1 W2
hiện đối với dầm 2 phiến và chỉ xuất hiện rất ít ở dầm 3
2
phiến. Khi đạt tới trạng thái3aL
chịu
 4lực
a 3 tới hạn, dầm bị phá
(1)
MOEđó được giải thích là do liên kết mộng
hoại
đột
ngột.
Điều
W (mm)
w2  w1W (mm)
6a
Wrăng
(mm)lược được bố trí ở vị
W (mm)
2bhtrí3 (2giữa
) trong vùng chịu
dầm,
nằm
(mm) của dầm:
W (mm)
F2  F(A)
5Gbh2dầm
Hình 4. Đường cong thực nghiệm lực - chuyển vịWgiữa
phiến; (B) Dầm
1 Dầm
nénnghiệm
lớn nhất,
do đó
ứngnhịp
xửcủa
tổng
của
hợp được
4. Đường cong thực
lực - chuyển
vị giữa
nhịp
dầm:thể
(A) Dầm
2 phiến;liên
(B) Dầm
3Hình
phiến.
3 phiến.
quyết
bởicong
ứng
xửnghiệm
cục bộ
của
mộng
răng
(ứng(A)xử
Hình định
4. Đường
thực
lực3aF
- chuyển
vị giữa
nhịplược
của dầm:
Dầm 2 phiến; (B) Dầm
(2)
MOR răngmax
phiến.đặc trưng của mộng
2lược là phá hoại giòn, đột
cơ3 học
bh
ngột).
F (N)

F (N)
(A)

(B)

giả thiết làm việc đàn hồi tuyến tính trong giai đoạn đầu cho đến khi bị phá hoại (hình
giả
7). thiết làm việc đàn hồi tuyến tính trong giai đoạn đầu cho đến khi bị phá hoại (hình
7).

Hình 2. Kích thước dầm gỗ liên hợp được chế tạo (Type
E: dầm 2 phiến; Type F: dầm 3 phiến).

60(1) 1.2018

(mm)
W (mm)
giả thiết làm W
việc
đàn hồi tuyến tính trong giai đoạn
đầu cho đến khi bị phá hoại (hìn
7).
Hình
4. Đường
conglựcthực
Lực
chuyển
vị (B)giữa
Hình
4. Đường
cong thực nghiệm
- chuyểnnghiệm
vị giữa nhịp của
dầm:- (A)
Dầm 2 phiến;
Dầm

3nhịp
phiến. của

46

dầm: (A) Dầm 2 phiến; (B) Dầm 3 phiến.

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

Hình 5. Dạng phá hoại đặc trưng của dầm liên hợp: (A) Dầm 2 phiến; (B) Dầm 3 phiến.
Quan sát dạng phá hoại của dầm gỗ liên hợp, có thể thấy
rằng, vết nứt phá hoại xuất hiện trước tiên tại vị trí mộng
răng lược ở đáy dầm. Vết nứt phát triển đến mặt dán đầu tiên
giữa 2 phiến dầm và tiếp tục phát triển dọc theo mặt dán,
kéo theo việc phá hoại cục bộ trong dầm gỗ tại một số vị trí
ở mặt dán (hình 5). Hiện tượng này giải thích sự tương đồng
giữa ứng xử cơ học của keo dán và dầm liên hợp.
Sức kháng uốn của dầm liên hợp được tính toán và thể
hiện trong bảng 1. Kết quả cho thấy, dầm liên hợp 3 phiến
có sức kháng uốn lớn hơn đáng kể so với dầm 2 phiến. Ta
có thể kết luận rằng, việc chế tạo dầm liên hợp từ nhiều
phiến sẽ làm tăng sức chịu tải của dầm, do liên kết mộng
răng lược được phân bố đều ở các vị trí khác nhau của dầm,
giúp tránh tập trung ứng suất lớn tại vị trí răng lược, nơi yếu
nhất của dầm.

Trong mô hình số, ứng xử cơ học của gỗ ở giai đoạn đàn
hồi tuân theo định luật Hooke. Để mô tả giai đoạn đàn dẻo
của gỗ khi chịu nén, chúng tôi sử dụng tiêu chuẩn bậc 2 của
Hill [16], còn tiêu chuẩn Hoffman [17] được sử dụng để mô
tả phá hoại giòn của gỗ khi chịu kéo.

Bảng 1. Kết quả sức kháng uốn MOR của dầm liên hợp.
Dầm 2 phiến

Dầm 3 phiến

Trung bình (Mpa)

52,42

59,36

Độ lệch chuẩn (Mpa)

8,16

6,4

Hệ số biến thiên (%)

16

11

Hình 6. (A) Phương dọc thớ và phương bán kính; (B)
Phương trực giao T và R; (C) Đường cong ứng suất biến
dạng của gỗ chịu kéo nén theo các phương khác nhau.

Ứng xử cơ học của liên kết keo dán phụ thuộc vào các
đặc tính của vật liệu keo sử dụng. Trong mô hình số, quy
luật kéo - tách rời (traction - separation) [18] được áp dụng
để mô tả sự làm việc của liên kết keo dán, theo đó kết cấu
được giả thiết làm việc đàn hồi tuyến tính trong giai đoạn
đầu cho đến khi bị phá hoại (hình 7).

Nghiên cứu bằng mô hình phần tử hữu hạn
Lựa chọn mô hình vật liệu:
Gỗ là vật liệu tự nhiên, trong mô hình lý tưởng gỗ
được xem là vật liệu đồng nhất, làm việc đa phương, theo
3 phương chính: Phương dọc thớ L(z), phương ngang thớ
gồm phương tiếp tuyến T và phương bán kính R (hình 6 A,
B).
Ứng xử cơ học của gỗ theo các phương là rất khác nhau.
Khi chịu kéo theo phương dọc thớ, gỗ bị phá hoại giòn.
Ngược lại, khi chịu nén đường cong ứng suất - biến dạng
xuất hiện một thềm dẻo sau điểm giới hạn bền (hình 6C).
Tuy nhiên, cường độ của gỗ khi chịu kéo dọc thớ lớn hơn
đáng kể so với khi chịu nén theo các phương khác nhau.

60(1) 1.2018

Lực kéo

Độ tách rời

Hình 7. Ứng xử cơ học đàn hồi tuyến tính của liên kết keo
dán (traction-separation).

47
Hình 9. So sánh đường cong Lực - chuyển vị của mô hình số và thực nghiệm: (A) Dầm 2 phiến;
(B) Dầm 3 phiến.

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn:
Mô hình phần tử hữu hạn được xây dựng bằng phần
mềm ABAQUS [18]. Trong đó, sử dụng loại phần tử tam
giác gồm 3 nút, ở trạng thái ứng suất phẳng, với kích thước
phần tử lớn nhất là 10 mm, tại các vị trí mặt liên kết keo,
phần tử được làm mịn đến 1 mm (hình 8).

Bảng 2 so sánh kết quả thực nghiệm và kết quả dự báo
của mô hình số của lực lớn nhất và chuyển vị giữa dầm tại
thời điểm dầm bị phá hoại. Kết quả cho thấy khả năng dự
báo tốt của mô hình số, với độ sai số nhỏ, tối đa là 2,3% đối
với kết quả lực lớn nhất và 7,7% đối với chuyển vị tại thời
điểm bắt đầu phá hoại.
Bảng 2. So sánh kết quả lực lớn nhất và chuyển vị tương
ứng giữa thực nghiệm và mô hình số.
Thực nghiệm
Dầm 2 phiến

Dầm 3 phiến

Hình 8. Mô hình số phần tử hữu hạn: (A) Dầm 2 phiến;
(B) Dầm 3 phiến.
Kết quả của mô hình phần tử hữu hạn:
Hình 9 thể hiện đường cong “Lực - chuyển vị tại giữa
dầm” của mô hình số, được so sánh với các đường cong
thực nghiệm. Kết quả cho thấy, mô hình số có thể dự báo
chính xác ứng xử cơ học của dầm liên hợp: Trong giai đoạn
đầu chịu lực, dầm tuân theo quy luật đàn hồi tuyến tính, sau
đó là trạng thái biến dạng dẻo trong khoảng thời gian rất
ngắn rồi bị phá hoại đột ngột.

Lực lớn nhất (N)
Chuyển vị tại lúc phá hoại (mm)
Lực lớn nhất (N)
Chuyển vị tại lúc phá hoại (mm)

Mô hình số Sai số (%)

29622±4613

30384

2,3

19,5±4

21

7,7

74627±7878

74042

0,8

36,9±4,6

35,4

4

Khi quan sát dạng phá hoại của dầm liên hợp cho thấy,
mô hình số có thể dự báo chính xác dạng phá hoại đặc trưng
của dầm 2 phiến cũng như dầm 3 phiến (hình 10, 11). Đường
phá hoại bắt đầu tại mặt keo dán của mộng răng lược, sau
khi mộng bị tách ra hoàn toàn, đường phá hoại phát triển tại
mặt dán của các phiến dầm, dọc theo chiều dài về phía đầu
dầm. Kết quả của mô hình thể hiện ứng suất tập trung lớn
nhất tại mặt keo dán cho thấy đường phá hoại thực tế của
dầm liên hợp. Hơn nữa, dạng phá hoại của mô hình số cũng
cho thấy mộng răng lược khi nằm ở vùng chịu nén hoặc nằm
ngoài vùng chịu kéo lớn nhất (trường hợp dầm 3 phiến) sẽ
ít bị ảnh hưởng, không gây nguy hiểm cho dầm. Do đó, khi
chế tạo và thi công, cần tránh bố trí liên kết mộng nằm tại
vùng chịu kéo lớn nhất.

Hình 9. So sánh đường cong Lực - chuyển vị của mô hình số và thực nghiệm: (A) Dầm 2 phiến; (B) Dầm 3 phiến.

60(1) 1.2018

48

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

tiêu chuẩn EN 408 [10]. Kết quả thực nghiệm cho thấy, khi
mộng răng lược nằm tại vùng chịu kéo là nhược điểm lớn
nhất của dầm liên hợp, gây nên phá hoại giòn, một loại phá
hoại nguy hiểm của kết cấu. Vì vậy, việc chế tạo dầm liên
hợp gồm càng nhiều phiến, càng tăng được khả năng chịu
lực của dầm. Do mộng răng lược được bố trí ở nhiều vị trí
khác nhau, tránh được lực tập trung toàn bộ mộng liên kết
trong vùng chịu kéo, làm suy giảm sức kháng tổng thể của
dầm. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra 2 điểm cần
giải quyết, nhằm tăng sức kháng tổng thể của dầm: i) Cần
tối ưu hóa kích thước của mộng răng lược, tạo liên kiết vững
chắc hơn; ii) Phát triển vật liệu keo, nâng cao hiệu quả liên
kết cho gỗ dẻ gai.

Hình 10. Dạng phá hoại của dầm 2 phiến: (A) Mô hình
số; (B) Thực nghiệm.

Trong mô hình số đã được xây dựng, chúng tôi đưa ra
mô hình phần tử hữu hạn, mô tả các thí nghiệm uốn 4 điểm
của dầm 2 phiến và 3 phiến. Qua phân tích ở trên cho thấy,
các mô hình này có thể dự báo chính xác ứng xử cơ học của
dầm liên hợp, như việc dự báo lực kháng lớn nhất của dầm
và chuyển vị của dầm tại thời điểm bắt đầu phá hoại với sai
số nhỏ, tối đa lần lượt là 2,3% và 7,7%. Ngoài ra, mô hình
số cũng có thể dự báo dạng phá hoại của dầm một cách trực
quan và rất đặc trưng khi so sánh với dạng phá hoại thực tế
của dầm. Việc xây dựng hoàn thiện các mô hình số giúp dự
báo ứng xử cơ học của dầm gỗ liên hợp, hạn chế được số
lượng lớn dầm cần chế tạo phục vụ thí nghiệm, hoặc khi cần
dữ liệu thiết kế, bởi mô hình số này giúp dự báo nhanh các
số liệu đầu vào cho thiết kế.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] D.O. Chans, J.E. Cimadevilla, E.M. Gutièrrez (2008),
“Glued joints in hardwood timber”, International Journal of
Adhesion & Adhesives, 28, pp.457-463.
[2] J. Ayarkwa, Y. Hirashima, Y. Sasaki (2000), “Effect of
finger geometry and end pressure on the flexural properties
of finger-jointed tropical african hardwoods”, Forest Products
Journal, 50(11/12), pp.53-63.
[3] M. Frese, H.J. Blass (2006), “Characteristic bending
strength of beech glulam”, Materials and Structures, 40, pp.3-13.

Hình 11. Dạng phá hoại của dầm 3 phiến: (A) Mô hình
số; (B) Thực nghiệm.

[4] S. Aicher, D. Ohnesorge (2011), “Shear strength of glued
laminated timber made from European beech timber”, Eur. J.
Wood Prod., 69, pp.143-154.

Kết luận

[5] M. Schmidt, A. Thonniben (2012), “Relevant wood
characteristics for gluind beech and ash with regard to
discoloration”, Eur. J. Wood Prod., 70, pp.319-325.

Trong nghiên cứu này, dầm gỗ liên hợp 2 phiến và 3
phiến được chế tạo từ gỗ dẻ gai, tại Viện LERMAB theo
quy trình của châu Âu về thiết kế dầm gỗ liên hợp [14, 15]
đã được thí nghiệm sức kháng uốn, gồm mô men uốn lớn
nhất và mô đun đàn hồi, theo thí nghiệm uốn 4 điểm của

60(1) 1.2018

[6] C. Faye (2010), “Valorisation en usage structural des
essences de bois français douglas et du sapin BMR”, Institut
Technologique FCBA, 6, pp.256-259.
[7] CTBA (2007), “Bois lamellé-collés (BLC); bois massifs
reconstitués (BMR)”, Assemblages Bois et dérivés Conception

49

Tài liệu cùng danh mục Cơ khí - Chế tạo máy

Volume 09 - Metallography and Microstructures Part 13

Tham khảo tài liệu 'volume 09 - metallography and microstructures part 13', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Ebook Thiết kế chế tạo máy cán thép và các thiết bị trong nhà máy cán thép: Phần 1 - Đỗ Hữu Nhơn

Ebook Thiết kế chế tạo máy cán thép và các thiết bị trong nhà máy cán thép: Phần 1 được biên soạn nhằm cung cấp cho các bạn những kiến thức về lịch sử phát triển và triển vọng của máy cán thép; phân loại máy cán thép và thiết bị cán; tính toán nghiệm bền và thiết kế chế tạo máy cán. 


CHƯƠNG I - VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG ẮC QUY

1.2. Các yêu cầu chung về vận hành ắc quy : Điêù 2 : Viêc̣ vâṇ haǹ h, kiêm̉ tra ăć quy và viêc̣ thay đôỉ chế độ lam̀ viêc̣ phoń g, nạp ắc quy đều phải tiến hành theo đúng quy triǹ h vâṇ hành. Điêù 3 : Viêc̣ trông nom vâṇ haǹ h ăć quy do nhân viên vâṇ haǹ h trong ca đam̉ nhiêṃ . Cać nhân viên vâṇ haǹ h ăć quy phaỉ đươc̣ hoc̣ tâp̣ ky ̃ lươñ g quy triǹ h vâṇ hành ắc quy trước khi làm việc....


Phân tích và thiết kế kết cấu một mẫu tàu câu vỏ gỗ khu vực đà nẵng, chương 8

Tham khảo tài liệu 'phân tích và thiết kế kết cấu một mẫu tàu câu vỏ gỗ khu vực đà nẵng, chương 8', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Nguyên lý hoạt động của bộ ly hợp

Khi điều khiển một chiếc ô tô số tay, bạn có thể sẽ ngạc nhiên khi biết trên xe có ít nhất một bộ ly hợp – hay còn gọi là bộ côn. Nếu bạn đã tìm hiểu về nguyên lý hoạt động của hộp số tự động thì bạn cũng đã biết rằng trong hộp cố tự động của ô tô cũng có vài ly hợp.


Volume 01 - Properties and Selection Irons, Steels, and High-Performance Alloys Episode 3

Tham khảo tài liệu 'volume 01 - properties and selection irons, steels, and high-performance alloys episode 3', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Mechanics of Solids 2011 Part 8

Tham khảo tài liệu 'mechanics of solids 2011 part 8', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Energy Efficiency Part 11

Tham khảo tài liệu 'energy efficiency part 11', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Designing Capable and Reliable Products J.D.

Tham khảo sách 'designing capable and reliable products j.d.', kỹ thuật - công nghệ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Introdution to Thermal Analysis Techniques and Applications Part 12

Tham khảo tài liệu 'introdution to thermal analysis techniques and applications part 12', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Sổ tay tra mác thép thế giới
  • 30/11/2009
  • 63.283
  • 803

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu