Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị doanh nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu của Khóa luận: Nêu cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam thời gian mấy năm trở lại đây. Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty thời gian tới.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Sinh viên : Mai Hải Yến Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Hoàng Chí Cƣơng HẢI PHÒNG - 2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG THÀNH VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Sinh viên : Mai Hải Yến Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Hoàng Chí Cƣơng HẢI PHÒNG - 2017
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Mai Hải Yến Mã SV: 1312402010 Lớp: QT1701N Ngành: Quản trị Doanh nghiệp Tên đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Nêu được hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Phân tích làm nổi bật hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam. - Đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty thời gian tới. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. - Báo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Bảng cân đối Kế toán - Báo cáo Nhân sự 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. -Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
  5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên:Hoàng Chí Cƣơng Học hàm, học vị:Tiến sỹ Cơ quan công tác:Khoa QTKD, Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Nội dung hướng dẫn:Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hướngdẫn: Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 07 tháng 04 năm 2017. Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 30 tháng 06 năm 2017 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Mai Hải Yến TS. Hoàng Chí Cƣơng Hải Phòng, ngày ....... tháng........năm 2017 Hiệu trưởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Nghiêm túc, chịu khó học hỏi, nghiên cứu để viết bài. - Chấp hành mọi nội quy, quy định của Trường và Cơ quan thực tập. - Hoàn thành Khóa luận đúng tiến độ đề ra. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): - Khóa luận đã nêu được hệ thống lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Khóa luận đã phân tích được thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong thời gian gần đây. - Khóa luận đã đưa ra được một vài giải pháp mang tính thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả kinh doanh thời gian tới. - Số liệu tương đối tin cậy. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Bằng số: ................................ Bằng chữ: ………………………………….. Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2017 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) TS. Hoàng Chí Cƣơng
  7. MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1 CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢSẢN XUẤT KINH DOANH .................................................................................................... 3 1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ..................... 3 1.2.Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh .................................................... 3 1.3. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp ................... 5 1.4.Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ........................ 5 1.4.1. Nhân tố chủ quan......................................................................................... 5 1.4.2. Nhân tố khách quan ..................................................................................... 8 1.5. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.................. 9 1.5.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất .......................................................... 9 1.5.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quảsản xuất kinh doanh .............................. 10 1.6. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .. 12 1.6.1. Biện pháp gia tăng kết quả đầu ra ............................................................. 12 1.6.2. Biện pháp sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào........................................... 13 CHƢƠNG2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG THÀNH VIỆT NAM ..................................................... 15 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam...15 2.1.1. Thông tin chung về Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam .................. 15 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp ............................... 15 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp ................................................... 16 2.2. Tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam ............... 18 2.2.1. Tài sản ....................................................................................................... 23 2.2.2. Nguồn vốn ................................................................................................. 24 2.3. Phân tích hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty ............................... 25 2.3.1. Sản phẩm của Công ty............................................................................... 25 2.3.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam .................................................................................................................... 26 2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp. ................................................................................................................. 32 2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ............................................................ 34 2.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.............................................. 37
  8. 2.3.6. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ........................................................... 39 2.3.7. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động ........................................................ 41 2.3.8. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính ............................................................ 45 2.4. Đánh giá chung............................................................................................. 47 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG THÀNH VIỆT NAM ........................................ 51 3.1. Quản lý khoản phải thu ................................................................................ 51 3.1.1. Cơ sở của biện pháp .................................................................................. 51 3.1.2. Nội dung biện pháp ................................................................................... 51 3.1.3. Dự kiến kết quả đạt được .......................................................................... 51 3.2. Thúc đẩy bán hàng ....................................................................................... 52 3.2.1. Cơ sở của biện pháp ................................................................................... 52 3.2.2. Nội dung biện pháp ................................................................................... 52 3.2.2. Dự kiến kết quả đạt được ........................................................................... 52 3.3. Cắt giảm chi phí ........................................................................................... 52 3.3.1. Cơ sở biện pháp ......................................................................................... 52 3.3.2. Nội dung biện pháp ................................................................................... 52 3.3.3. Dự kiến kết quả đạt được ........................................................................... 53 3.4. Kiến nghị ..................................................................................................... 55 3.4.1. Kiến nghị đối với Nhà Nước ..................................................................... 55 3.4.2.Kiến nghị đối với công ty........................................................................... 55 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 57 CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 58
  9. DANH MỤC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ Bảng 1.1: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp .................................................................................................................. 12 Bảng 2.1: Mức lương bình quân của công nhân viên trong Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam ...................................................................................... 17 Bảng 2.2: Bảng Cân đối Kế toáncủa CTTNHH Quảng Thành Việt Nam(ĐV: đồng) .................................................................................................................... 19 Bảng 2.3: Báo cáo Kết quả Kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam .................................................................................................................... 27 Bảng 2.4: Tổng hợp chi phí 4 năm của Công ty TNHH Quảng Thành ............. 30 Việt Nam ............................................................................................................. 30 Bảng 2.5: Các chỉ số hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp ............................ 32 Bảng 2.6: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng tài sản ............................................... 36 Bảng 2.7: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu................................. 38 Bảng 2.8: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng chi phí .............................................. 40 Bảng 2.9: Cơ cấu lao động của công ty............................................................... 41 Bảng 2.9: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng lao động ........................................... 44 Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp ...................................... 45 Bảng 2.11: Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá ............................................................... 46
  10. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT ĐẦY ĐỦ TNHH Trách nhiệm hữu hạn CBCNV Cán bộ công nhân viên CNV Công nhân viên LNST Lợi nhuận sau thuế TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động TSbq Tài sản bình quân DTT Doanh thu thuần VCSHbp Vốn chủ sở hữu bình quân TCP Tổng chi phí
  11. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng trong thời gian qua đã hết lòng truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu của mình và tạo điều kiện cho em được trải nghiệm,thực tập, và làm việc thực tếtại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Hoàng Chí Cương, là giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập và làm khóa luận. Cảm ơn thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ, bổ sung những kiến thức phong phú, thực tiễn và bổ ích cho em thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị, CBCNV trong công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam đã truyền đạt những kinh nghiệm của thế hệ đi trước bằng tất cả sự nhiệt tình, lòng hăng say và tận tụy. Để từ đó,em có cái nhìn khách quan hơn về công việc, bổ sung kiến thức chuyên môn cho bản thân. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn người thân, bạn bè, và đồng nghiệpđã động viên và giúp đỡ emhoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp này! Hải Phòng, ngày 20 tháng 6 năm 2017 Sinh viên Mai Hải Yến
  12. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng MỞ ĐẦU Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra nhanh chóng, cạnh tranh ngày càng gay gắt, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận, duy trì và phát triển bền vững trên thị trường. Để đạt được mục tiêu đó,các doanh nghiệp phải khai thác triệt để các nguồn lực, tận dụng mọi cơ hội, nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trường, đổi mớicông nghệ, cách thức kinh doanh, đào tạo nhân sự, phát triển thương hiệu, hợp tác, liên doanh, liên kết, v.v…nhằmhạ chi phí sản xuất, giá bán sản phẩm, đẩy mạnh tăng doanh số, thị phần, quay vòng vốn nhanh, v.v… Có thể nói, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với cả xã hội. Tuy nhiên, với tiềm lực có hạn,môi trường kinh doanh lại biến đổi khó lường, làm thế nào để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đạt được các mục tiêu tăng trưởng, và chiến thắng trên thị trường cạnh tranh đang là bài toán khó với tất cả các doanh nghiệp.Điều này không là ngoại lệ đối với Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam. Trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế ở Công ty, em nhận thấy đây là vấn đề nóng bỏng, đang nhận được sự quan tâm của lãnh đạo và CBCNV trong công ty do vậy em đã mạnh dạn chọn “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam”làm đề tài cho Khóa luận tốt nghiệp của mình. Hiệu quảkinh doanh ở đây chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh,là một khái niệm rộng, liên quan tới nhiều yếu tố trong quá trình sản xuất. Do thời gian có hạn nên em chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn đề chính dựa trên phân tích kết quả sản xuất kinh doanh và những tồn tại của công ty trong những năm qua để đưa ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh cho Công ty thời gian tới. * Mục tiêu nghiên cứu của Khóa luận: - Nêu cơ sở lý luậnvề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam thời gian mấy năm trở lại đây. - Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty thời gian tới. * Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu: + Đối tượng nghiên cứu: - Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam. + Phạm vi nghiên cứu: 1
  13. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng - Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam. - Thời gian: 2013- 2016. + Phương pháp nghiên cứu: - Thu thập các tài liệu của Công ty, và các nguồn khác - Thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán (2013, 2014, 2015, 2016) để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh tại công ty. Từ đó đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty thời gian tới. Đóng góp chính của nghiên cứu: - Thứ nhất, Khóa luận sẽ góp phần tổng hợp được lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thứ hai, phân tích được thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam thời gian gần đây. Thứ ba, quan trọng hơn cả là đề xuất đượcnhững giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty thời gian tới.Tác giảhy vọngKhóa luậnsẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường ĐHDL Hải Phòng. Kết cấu của nghiên cứu: Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của Khóa luận được chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam 2
  14. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢSẢN XUẤT KINH DOANH 1.1. Khái niệm vềhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh trên trên nhiều góc độ. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh, một cách chung nhất, ta có thể hiểu: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chỉ phí bỏ ra để có kết quả đó”.Độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Từ khái niệm trên về hiệu quả sản xuất kinh doanh, ta có thể thấy thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai. Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích. 1.2.Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra giải pháp tối ưu nhất để đạt được tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thiết lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta cần lưu ý: Thứ nhất: phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối. Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là: H = K – C, trong đó: H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh K : Là kết quả đạt được C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào 3
  15. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Còn về so sánh tương đối thì: H = K\C Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả là cơ sở để tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những đại lượng có khả năng cân, đong, đo, đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần. Thứ hai: phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thường là giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường.... Còn hiệu quả kinh tế-xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế-xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế. Còn hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chỉ phí bỏ ra để có kết quả đó trong phạm vi doanh nghiệp. Dựa vào Báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu kết quả đầu ra bao gồm: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Dựa vào Bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm: Tổng tài sản bình quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tổng tài sản dài hạn bình quân, tổng tài sản ngắn hạn bình quân. Hoặc chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả kinh doanh. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kỳ phân tích, do vậy số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kỳ phân tích. Nhưng tùy theo mục tiêu của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phân tích có thể tổng hợp các số liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị khi đó các chỉ tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa. 4
  16. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.3. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp Thông tin phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh rất hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau như đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các đối tượng cho vay, cơ quan chức năng của nhà nước, các cán bộ công nhân viên trong công ty..., để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi nhất Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, mục tiêu cuối cùng của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận, trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong những công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh, không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp. Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp. Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị của các nhà quản lý, khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp nhằm cung cấp các thông tin chính xác cho các đối tượng để đưa ra các quyết định phù hợp. Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ như phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng chi phí... Tùy theo mục tiêu của các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chi tiết, đánh giá khái quát, sau đó tổng hợp để đưa ra các nhận xét. 1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.4.1. Nhân tố chủ quan Nhân tố vốn: đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh . Yếu tố vốn là chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh. 5
  17. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Nhân tố con ngƣời: Người ta nhắc đến luận điểm ngày càng khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp, áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện trên quyết để tăng hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp .Tuy nhiên, cần thấy rằng: Thứ nhất, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo. Nếu không có sự lao động sáng tạo của con người sẽ không thể có các máy móc thiết bị đó. Thứ hai, máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động. Thực tế do trình độ sử dụng kém nên vừa không đem lại năng suất cao vừa tốn kém tiền bạc cho hoạt động sửa chữa, kết cục là hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp. Trong sản xuất kinh doanh lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể vừa sáng tạo vừa đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng chính lực lượng sáng tạo ra sản phẩm mới. Với kiểu dáng phù hợp với người tiêu dùng làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán với giá cao tạo ra hiệu quả kinh doanh cao. Lực lượng lao động trực tiếp tác động đến năng suất lao đông, trình độ sử dụng nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu...) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chăm lo việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay và thực tế cho thấy những doanh nghiệp mạnh trên thị trường thế giới là những doanh nghiệp có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, có tác phong làm việc khoa học và có kỷ luật nghiêm minh. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay công nghệ là yếu tố quyết đinh cho sự phát triển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp kh ng định vị trí của mình trên thương trường. Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đảng và nhà nước chính là để khuyến khích các doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay đổi trong môi trường công nghệ. Sự thay đổi của công nghệ tác động tới doanh nghiệp theo nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt nó không tách rời khỏi yếu tố con người. Hơn nữa yếu tố con người còn quyết đinh sự thành công hay thất bại của những thay đổi lớn trong công nghệ. Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố của phát triển trong các doanh nghiệp. Đổi mới công nghệ là yếu tố là biện pháp cơ bản giữ vai trò 6
  18. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng quyết định để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh .Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu hao nguyên vật liệu lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy và giá thành tăng. Nền kinh tế hàng hoá thực sự đặt ra yêu cầu bức bách, buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển muốn có vị trí vững chắc trong quá trình canh tranh phải thực hiện gắn sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lượng sản phẩm là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường đồng thời là phương pháp có hiệu qủa tạo ra nhu cầu mới. Ngày nay, canh tranh giá cả đã chuyển sang canh tranh chất lượng. Như vậy vai trò của đổi mói công nghệ tiên tiến có thể giải quyết được các vấn đề mà nền kinh tế thị trường đặt ra. Căn cứ vào các đặc trưng của công nghệ cũng như nhu cầu cần thiết của việc đổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất của đổi mới công nghệ là nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày càng đi lên. Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập chung là: - Tăng sức canh tranh cho doanh nghiệp về chất lượng, sản phẩm, thông qua chiến lược sản phẩm trên cơ chế thị trường. - Tăng năng suất lao động, tạo ra hiệu quả cao cho các doanh nghiệp - Tạo lợi nhuận siêu nghạch, đạt năng suất cao trong sản xuất kinh doanh. - Góp phần thực hiện tốt chủ trương của nhà nước về hiện đại hóa, công nghiệp hóa trong các doanh nghiệp phù hợp với xu hướng chung của cả nước. Trình độ tổ chức sản xuấtvàtrình độ quản trị doanh nghiệp: Trong sản xuất kinh doanh hiện tại, đối với mọi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như quy mô khác. Nhân tố quản trị đóng vai trò càng lớn trong việc nâng cao hiệu quả và kết qủa hoạt động sản xuất kinhdoanh. Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp, lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp. Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận chức năng và thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng đó. Người quản tri doanh nghiệp phải chú ý tới hai nhiệm vụ chính. - Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động, sáng tạo, lao động đạt hiệu quả cao. - Dìu dắt tập thể dưới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu của doanh 7
  19. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng nghiệp một cách vững chắc và ổn định. 1.4.2. Nhân tố khách quan Môi trƣờng chính trị-pháp luật: Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối manh mẽ đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại. Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường này có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất ngành nghề, phương thức kinh doanh... của doanh nghiệp. Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông chi phí vận chuyển, mức độ về thuế.... Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Tóm lại môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lốn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp qua hệ thống công cụ pháp luật, công cụ vĩ mô. Môi trƣờng kinh doanh: Nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh bao gồm như là: Đối thủ canh tranh, thị trường kinh doanh trong nước, môi trường kinh doanh quốc tế, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân cư,... Môi trƣờng tự nhiên: Nhân tố ảnh hưởng của môi trường tự nhiên bao gồm những nhân tố chính như: thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,... Cơ sở hạ tầng: Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như: Hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện nước... đều là những nhân tố tác động manh mẽ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở vị trí có hệ thống giao thông thuận lợi, dân cư đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ 8
  20. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh .... và do đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ ngược lại. Môi trƣờng cạnh tranh: Canh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển. Duy trì cạnh tranh bình đ ng và đúng luật là công việc của chính phủ. Trong điều kiện đó vừa mở ra cơ hội để doanh nghiệp kiến tạo hoạt động của mình, vừa yêu cầu doanh nghiệp phải vươn lên phía trước để vượt qua đối thủ. Các doanh nghiệp cần xác định cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo. Chiến lược cạnh tranh cần phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp. Môi trƣờng kinh tế và công nghệ: Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn. Các yếu tố thuộc môi trường này quy đinh cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp, bao gồm: - Tiềm năng của nền kinh tế, các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, xu hướng mở/đóng của nền kinh tế, tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp... - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nền kinh tế, trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ, khả năng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong kinh tế, ngành kinh tế. 1.5. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 1.5.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất Sức sản xuất của tổng vốn: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Sức sản xuất của vốn = Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bỏ ra kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. 9

Tài liệu cùng danh mục Quản trị kinh doanh

Thuyết trình: Cấu trúc thị trường và đặc tính cạnh tranh của Công ty Bánh kẹo Hải Châu

Thuyết trình: Cấu trúc thị trường và đặc tính cạnh tranh của Công ty Bánh kẹo Hải Châu nhằm phân tích cấu trúc thị trường, phân tích hoạt động kinh doanh của công ty. Mục tiêu, chiến lược của công ty trong tương lai.


Phân tích nhu cầu sử dụng vốn cố định tại CTy Công nghệ phẩm Đà Nẵng - 2

CHƯƠNG 2 PHẦN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ PHẨM ĐÀ NẴNG I. Địa điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tạI công ty công nghệ phẩm ĐN 2. 1 Quâ trình hình thành phát triển vă tổ chức bộ mây quản lý tạI công ty công nghệ phẩm ĐN : a. Quá trình hình thành và phát triền : Công ty công nghệ phẩm ĐN được thành lập vào ngày miền nam hoàn toàn giảI phóng theo quyết định số 38/QĐ - UB ngăy 10-11-1975 của UBND CM...


Đề tài “LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM CÁ BASA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG”

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài “lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá basa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang”', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Bài thuyết trình: Chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp (nhóm 3)

Bài thuyết trình "Chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp (nhóm 3)" gồm các nội dung chính được trình bày như sau: Cổ tức, các hình thức chi trả cổ tức, các yếu tố quyết định chính sách cổ tức, các quan điểm (trường phái) về cổ tức và giá trị doanh nghiệp,...


Xây dựng chương trình marketing cho Khách hàng tổ chức tại Khách sạn Công Đoàn Hội An - 5

Trong những năm tới, du lịch vẫn là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước nói chung,tỉnh Quảng Nam và thị xã Hội An nói riêng. Cùng với việc hoàn chỉnh luật du lịch và những văn bản có liên quan, ngành du lịch sẽ có nhiều thuận lợi để phát triển Việc giảm tiền thuê đất, giảm thuế thu nhập và hỗ trợ thuế thu nhập....và đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tỉnh Quảng Nam đang nhận được nhiều sự đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có ngành du lịch. 3.1.2....


Đề tài: "Những biện pháp nhằm phát triển thị trường hàng hóa của doanh nghiệp thương mại nước ta trong thời gian tới"

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài: "những biện pháp nhằm phát triển thị trường hàng hóa của doanh nghiệp thương mại nước ta trong thời gian tới"', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Luận văn đề tài : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Kinh Doanh Nhà Số 3

Khi bước vào nền kinh tế chuyển đổi từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của nhà nước thì mọi tổ chức ,thành phần kinh tế đều phải tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình ,không còn cơ chế bao cấp “ xin cho “.


Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Mỹ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả việt nam sang thị trường mỹ', luận văn - báo cáo, quản trị kinh doanh phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Đề tài: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng ở Công ty Thực phẩm Hà Nội

Thực tiễn trong thời gian qua cho thấy: phần lớn các doanh nghiệp thương mại Việt nam do quá tập trung tổ chức nguồn hàng mà không tính đến nhu cầu thị trường, tổ chức sức bán và đặc biệt là việc quản lý bán hàng, đã gây nên hiện tượng tồn kho và ứ đọng hàng hoá, gây thiệt hại lớn cho bản thân doanh nghiệp cũng như cho cả hệ thống Thương mại.


Phân khúc thị trường và chiến lược Marketing của dầu gội X-men

Hoạt động marketing đã có từ lâu, tuy vậy khái niệm chỉ hình ttừ những năm đầu thế kỉ XX. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh, khoa học kỹ thuật phát triển, cạnh tranh thị trường diễn ra gay gắt, giá cả hàng hóa biến động mạnh. Marketing hiện đại không còn giới hạn trong phạm vi thương mại, không chỉ là tiêu thụ và kích thích tiêu thụ, bán những gì có sẵn. Marketing hiện đại bao gồm tất cả mọi hoạt động về mục tiêu, ý đồ chiến lược từ trước khi sản xuất ra sản...


Tài liệu mới download

Test de connaissance du français
  • 17/01/2014
  • 10.654
  • 381
Giáo trình Tekla Structures
  • 16/07/2016
  • 61.790
  • 689

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu