Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Huy Long

Khóa luận của gồm ba chương: Chương 1 - Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chương 2 - Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Huy Long. Chương 3 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Huy Long. Mời các bạn tham khảo!



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Bùi Thị Thanh Hƣơng Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Thảo HẢI PHÒNG - 2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI HUY LONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên :Bùi Thị Thanh Hƣơng Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Thảo HẢI PHÒNG - 2016
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Bùi Thị Thanh Hƣơng Mã SV: 1312401104 Lớp: QT1701K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thƣơng mại Huy Long
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thƣơng mại Huy Long. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chí phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thƣơng mại Huy Long. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Sử dụng số liệu kế toán năm 2015 của Công ty cổ phần thƣơng mại Huy Long 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty cổ phần thƣơng mại Huy Long
  5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Trần Thị Thanh Thảo Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: trƣờng Đại học Dân lập Hải phòng Nội dung hƣớng dẫn: Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Huy Long Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................ Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 10 tháng 10 năm 2016 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 31 tháng 12 năm 2016 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Bùi Thị Thanh Hƣơng Ths. Trần Thị Thanh Thảo Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2016 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: Sinh viên Hƣơng trong quá trình thực tập tốt nghiệp chấp hành tốt các quy định của giáo viên hƣớng dẫn cả về thời gian và nội dung yêu cầu hƣớng dẫn. Ngoài ra sinh viên Hƣơng còn chăm chỉ chịu khó tìm hiểu lý thuyết và thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Huy Long để phục vụ cho bài viết khóa luận do đó bài viết số liệu khá phong phú và có tính logic cao. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): - Chƣơng 1: Đƣa ra đƣợc cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Chƣơng 2: Mô tả đƣợc chi tiết thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Huy Long theo hình thức kế toán Nhật ký chung. Số liệu bài viết khá phong phú và logic cho thấy quá trình nghiên cứu sâu sắc của tác giả. - Chƣơng 3: Đƣa ra đƣợc những nhận xét ƣu nhƣợc điểm trong công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh từ đó đƣa ra đƣợc một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại công ty cổ phần TM Huy Long. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. Hải Phòng, ngày 23 tháng 12 năm 2016 Cán bộ hƣớng dẫn Ths. Trần Thị Thanh Thảo
  7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ .................................................................... 2 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. ..................................................................................... 2 1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. ............................................ 2 1.1.2 Nhiệm vụ của của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................................................... 3 1.1.3 Các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................................................. 3 1.1.3.1 Doanh thu .................................................................................................. 3 1.1.3.2 Chi phí ....................................................................................................... 5 1.1.3.3 Xác định kết quả kinh doanh ..................................................................... 7 1.2 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ................................................................................................................ 8 1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu ............................................................................................................... 8 1.2.1.1 Chứng từ sử dụng ...................................................................................... 8 1.2.1.2 Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 8 1.2.1.3 Phƣơng pháp hạch toán ........................................................................... 11 1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán ........................................................................... 11 1.2.2.1 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 11 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 11 1.2.2.3 Phƣơng pháp hạch toán ........................................................................... 13 1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính....................... 15 1.2.3.1 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 15
  8. 1.2.3.2 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 15 1.2.3.3 Phƣơng pháp hạch toán ........................................................................... 16 1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ........................................................... 18 1.2.4.1 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 18 1.2.4.2 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 18 1.2.4.3 Phƣơng pháp hạch toán ........................................................................... 18 1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ...................................................... 20 1.2.5.1 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 20 1.2.5.2 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 20 1.2.5.3 Phƣơng pháp hạch toán ........................................................................... 20 1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ......................................................... 22 1.2.6.1 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 22 1.2.6.2 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 22 1.2.6.3 Phƣơng pháp hạch toán ........................................................................... 22 1.3 TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ .................................................................................... 24 1.3.1 Hình thức kế toán nhật ký chung ............................................................... 25 1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái ............................................................ 26 1.3.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ............................................................. 28 1.3.4 Hinh thức kế toán trên máy vi tính............................................................. 29 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI HUY LONG .............................................................................................. 32 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI HUY LONG .................................................................................................................. 32 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................. 32 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ........................................................... 34 2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần thƣơng mại Huy Long ..... 35 2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ....................................................... 35 2.1.3.2 Các chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại công ty ................ 36 2.1.3.3 Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán .................................... 36 2.1.3.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán ................................................................... 36
  9. 2.1.3.5 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính ........................................................ 37 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI HUY LONG................. 38 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty ..................................................... 38 2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng tại công ty ............................................... 38 2.2.1.2 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 38 2.2.1.3 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 38 2.2.1.4 Quy trình hạch toán ................................................................................. 38 2.2.1.5 Ví dụ minh họa ........................................................................................ 39 2.2.2 Kế toán giá vốn bán hàng ........................................................................... 46 2.2.2.1 Nội dung giá vốn hàng bán ..................................................................... 46 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 46 2.2.2.3 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 46 2.2.2.4 Quy trình hạch toán ................................................................................. 47 2.2.2.5 Ví dụ minh họa ........................................................................................ 47 2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính....................... 53 2.2.3.1 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính ................. 53 2.2.3.2 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 53 2.2.3.3 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 53 2.2.3.4 Quy trình hạch toán ................................................................................. 54 2.2.3.5 Ví dụ minh họa ........................................................................................ 54 2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ........................................................... 60 2.2.4.1 Nội dung chi phí quản lý kinh doanh ...................................................... 60 2.2.4.2 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 60 2.2.4.3 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 60 2.2.4..4 Quy trình hạch toán ................................................................................ 60 2.2.4.5 Ví dụ minh họa ........................................................................................ 61 2.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ...................................................... 66 2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ......................................................... 66 2.2.6.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh ................................................... 66 2.2.6.2 Chứng từ sử dụng .................................................................................... 66 2.2.6.3 Tài khoản sử dung ................................................................................... 66 2.2.6.4 Quy trình hạch toán ................................................................................. 67
  10. CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI HUY LONG ....................................................................................................... 78 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI HUY LONG ................................................................. 78 3.1.1. Ƣu điểm ..................................................................................................... 78 3.1.2. Một số mặt còn hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty .................................................................... 80 3.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI HUY LONG ........................................ 81 3.2.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty .......... 81 3.2.3. Nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. ......................... 82 3.2.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh ............................................................................... 82 3.2.4.1 Hiện đại hóa công tác kế toán ................................................................. 82 3.2.4.2 Hoàn thiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi. ............................. 84 3.2.4.3 Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng tại công ty. ................................................. 89 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 95
  11. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Công ty Cổ phần thƣơng mại Huy Long là đại lý cấp 1 của hãng sơn Jotun, ngoài ra còn kinh doanh phụ tùng ô tô. Vì xã hội ngày càng hiện đại và phát triển, đô thị hóa nông thôn ngày một gia tăng, ngày càng có nhiều tòa nhà đƣợc xây dựng, nhãn hàng sơn Jotun đã trở thành mặt hàng không thể thiếu. Chính vì thế mà công ty đã không ngừng phát triển và mở rộng thị trƣờng. Hiện nay, kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô. Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần thƣơng mại Huy Long, em đặc biệt quan tâm đến quá trình tiêu thụ hàng hóa, xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh của công ty nên em chọn phần hành “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thƣơng mại Huy Long” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận của em gồm ba chƣơng:  Chƣơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.  Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thƣơng mại Huy Long.  Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thƣơng mại Huy Long. Mặc dù đã rất cố gắng cố gắng tìm hiểu và nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của ban Giám đốc, các cán bộ và nhân viên phòng kế toán cùng với sự chỉ bảo của cô giáo - ThS. Trần Thị Thanh Thảo, em đã nắm bắt đƣợc phần nào tình hình thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thƣơng mại Huy Long. Tuy nhiên, do trình độ lý luận và thời gian tiếp cận thực tế còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tranh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn để bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Bùi Thị Thanh Hƣơng - Lớp QT1701K Page 1
  12. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONGDOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. 1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đốivới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trƣớc hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất đơn, cũng nhƣ tái sản xuất mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ đối với đất nƣớc, tham gia liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong cũng nhƣ ngoài nƣớc... Đồng thời các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với bản chất của nó, đều gây ra những khó khăn trong quản lý và có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là phải kiểm soát đƣợc chi phí của doanh nghiệp, từ đó đƣa ra các quyết định chi tiêu một cách hợp lý cho hiệu quả cao. Dựa trên doanh thu đạt đƣợc và chi phí bỏ ra, doanh nghiệp phản ánh đúng đắn kết quả kinh doanh, có nhƣ vậy doanh nghiệp mới biết đƣợc tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ của mình và biết đƣợc xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp. Mặt khác, việc xác định này còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối cho từng bộ phận của doanh nghiệp. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của quá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nƣớc. Chính vì vậy, tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh với doanh nghiệp là việc hết sức cần thiết giúp cho ngƣời quản lý nắm bắt đƣợc tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp. Sinh viên: Bùi Thị Thanh Hƣơng - Lớp QT1701K Page 2
  13. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.1.2 Nhiệm vụ của của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Để đáp ứng tốt các yêu cầu quản lý về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:  Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí cho từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời, theo dõi, đôn đốc, thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng.  Phản ánh và tính toán chính xác kết quả hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc và tình hình phân phối kết quả của các hoạt động.  Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng và phân phối kết quả kinh doanh. 1.1.3 Các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1.3.1 Doanh thu  Khái niệm Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.  Các loại doanh thu  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản thu, phụ thu bên ngoài giá bán (công vận chuyển, chi phí lắp đặt,...) Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:  Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua.  Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.  Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. Sinh viên: Bùi Thị Thanh Hƣơng - Lớp QT1701K Page 3
  14. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.  Xác định đƣợc chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng. - Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng theo các phƣơng thức bán hàng Tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp: Theo phƣơng thức này ngƣời bán giao hàng cho ngƣời mua tại kho, tại quầy, hoặc tại phân xƣởng sản xuất. Khi ngƣời mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn thì hàng chính thức đƣợc tiêu thụ, ngƣời bán có quyền ghi nhận doanh thu. Tiêu thụ theo phương thức ký gửi đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận đƣợc báo cáo bán hàng do đại lý gửi. Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi bên bán đã chuyển hàng tới địa điểm của bên mua và bên bán đã thu đƣợc tiền hàng hoặc đã đƣợc bên mua chấp nhận thanh toán. Tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo phƣơng thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm lãi trả chậm, trả góp. - Doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả của quá trình mua bán, cung cấp dịch vụ hàng hóa đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. kết quả đƣợc xác định khi thỏa mãn cả 4 điều kiện sau:  Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.  Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.  Xác định đƣợc công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo tài chính.  Xác định đƣợc chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.  Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại: là số tiền ngƣời mua đƣợc hƣởng do mua hàng với số lƣợng lớn theo thỏa thuận. Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho bên mua trong trƣờng hợp đặc biệt vì lý do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Hàng bán bị trả lại: là giá trị của hàng hóa,sản phẩm bị khách hàng trả lại do ngƣời bán vi phạm các điều khoản trong hợp đồng. Thuế GTGT phải nộp: (theo phƣơng pháp trực tiếp) thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tính trên phần GTGT của hàng hóa, dịch vụ. Đối với doanh Sinh viên: Bùi Thị Thanh Hƣơng - Lớp QT1701K Page 4
  15. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp nghiệp tính thuế GTGT sẽ đƣợc xác định bằng tỷ lệ phần trảm GTGT tính trên doanh thu. Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thu gián thu, thu ở một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.  Thuế xuất khẩu: là loại thuế gián thu đánh vào các mặt hàng đƣợc phép xuất khẩu.  Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền gửi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và các doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:  Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó  Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn  Thu nhập khác Theo chuẩn mực kế toán số 14, thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. 1.1.3.2 Chi phí - Khái niệm Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản cố định hoặc phát sinh dƣới các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. - Các loại chi phí  Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hóa đơn đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thƣơng mại) hoặc giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành và đã đƣợc xác định tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đƣợc tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Căn cứ theo chuẩn mực kế toán 02 - “hàng tồn kho” có 4 phƣơng pháp xác định giá vốn hàng bán. Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tƣơng ứng đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho tƣơng tự đƣợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có Sinh viên: Bùi Thị Thanh Hƣơng - Lớp QT1701K Page 5
  16. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp thể đƣợc tính theo thời kỳ vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của mỗi doanh nghiệp. Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): áp dụng trên giả định hàng tồn kho đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tihs theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): áp dụng trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Phương pháp tính theo giá đích danh: đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.  Chi phí quản lý kinh doanh: là những chi phí chi ra trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hông bán hàng, chi phí bảo hành... Và các khoản chi phí phục vụ cho quản lý chung tại doanh nghiệp, gồm các chi phí về lƣơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lƣơng, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp...  Chi phí hoạt động tài chính: là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tƣ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính trong doanh nghiệp, gồm chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn...  Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp.  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:  Chi phí thuế TNDN hiện hành: là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Sinh viên: Bùi Thị Thanh Hƣơng - Lớp QT1701K Page 6
  17. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Chi phí thuế TNDN hoãn lại: là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tƣơng lai, phát sinh từ việc ghi nhận thuế thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả trong năm và việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đƣợc ghi nhận từ các năm trƣớc. 1.1.3.3 Xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh ngiệp bao gồm: - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận Doanh thu Các khoản Giá vốn gộp về bán = bán hàng và - giảm trừ - hàng bán hàng và cung cung cấp dịch doanh thu cấp dịch vụ vụ - Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính với chi phí từ hoạt động tài chính. Lợi nhuận = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài tài chính chính - Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác. Lợi nhuận hoạt động khác = Doanh thu khác - Chi phí khác - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: là tổng số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận tài chính và lợi nhuận khác. Tổng lợi nhuận Lợi nhuận từ Lợi nhuận từ Lợi nhuận kế toán trƣớc = hoạt động + HĐTC + khác thuế SXKD - Thuế TNDN phải nộp: là loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp. Thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán x Thuế suất phải nộp trƣớc thuế thuế TNDN Sinh viên: Bùi Thị Thanh Hƣơng - Lớp QT1701K Page 7
  18. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Lợi nhuận sau thuế TNDN: là số lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận sau = Tổng lợi nhuận kế toán - Thuế TNDN thuế TNDN trƣớc thuế phải nộp 1.2 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu 1.2.1.1 Chứng từ sử dụng  Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng  Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận  Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có  Các chứng từ khác có liên quan 1.2.1.2 Tài khoản sử dụng  Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ sau: - Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tƣ. - Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã đƣợc thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán toán nhƣ dịch vụ vận tải, du lịch,...  Kết cấu Bên nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán; - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp, nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp; - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; Sinh viên: Bùi Thị Thanh Hƣơng - Lớp QT1701K Page 8
  19. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ  Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa - Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm - Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ - Tài khoản 5118 - Doanh thu hoạt động khác  Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm doanh thu phát sinh trong quá trình thanh toán khi khách hàng mua hàng với số lƣợng lớn, hàng hóa bị khách hàng trả lại hoặc hàng bán đƣợc giảm giá.  Kết cấu Bên nợ: - Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng; - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán; - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngƣời mua hàng do hàng kém phẩm chất hoặc sai quy cách trong hợp đồng kinh tế. Bên có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Tài khoản 521 không có số dƣ cuối kỳ.  Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5211 - Chiết khấu thƣơng mại - Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại - Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán  Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc  Kết cấu Sinh viên: Bùi Thị Thanh Hƣơng - Lớp QT1701K Page 9
  20. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Bên nợ: - Số thuế GTGT đã đƣợc khấu trừ trong kỳ; - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc; - Số thuế đƣợc giảm trừ vào số thuế phải nộp; - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá. Bên có: - Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp; - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc; - Số dƣ bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc. Trong trƣờng hợp cá biệt, tài khoản 333 có thể có số dƣ bên Nợ. Số dƣ Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nƣớc, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp đƣợc xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhƣng chƣa thực hiện việc thoái thu.  Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2, trong đó sử dụng 3 tài khoản cấp 2 sau để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: - Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp; - Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt; - Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu. Sinh viên: Bùi Thị Thanh Hƣơng - Lớp QT1701K Page 10

Tài liệu cùng danh mục Tài chính - Ngân hàng

Khóa Luận Tốt Nghiệp: Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng

Nội dung của đề tài khóa luận gồm 3 chương: Những lý luận cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương, thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng, nhận xét, đánh giá và một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng. Mời các bạn cùng tham khảo.


Tiểu luận: Tóm lược lý thuyết về mối quan hệ giữa nợ công và tăng trưởng kinh tế

Tiểu luận: Tóm lược lý thuyết về mối quan hệ giữa nợ công và tăng trưởng kinh tế trình bày về quan điểm nợ công, tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế - ý nghĩa của ngưỡng nợ đến trần nợ quốc gia, tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế - Bằng chứng thực nghiệm, ý nghĩa của ngưỡng nợ và trần nợ quốc gia.


Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền điện tử tại NHNo&PTNT Nam Hà Nội”

Tốc độ phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin đã đem lại cho con người những tiến bộ vượt bậc trong đời sống kinh tế - xã hội. Dặc biệt với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới trong những năm qua thì xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá đã trở thành một xu thế tất yếu khách quan. Viêt Nam không nằm ngoài xu thế này với việc tham gia vào những tổ chức, diễn đàn kinh tế khu vực và quốc tế, các hiệp đinh thương mại song...


LUẬN VĂN: Một số nét chính về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội

Đối với sinh viên, việc tiếp cận với thực tế là hết sức quan trọng vì điều này rèn luyện cho sinh viên có khả năng làm việc tốt, biết được rằng, những vấn đề mà sinh viên đã học tại trường có sát với thực tế hay không?. Nếu khác thì khác những gì?. Việc thực tập như là một cuộc cọ sát đầu tiên của sinh viên với thực tế, từ đợt thực tập này sinh viên sẽ đúc kết được một số kinh nghiệm giúp ích cho mình sau này khi vào làm việc chính thức....


Đề tài Tìm hiểu về Basel

Trong xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá mạnh mẽ, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam cần phải chủ động nhận thức và sẵn sàng thàm gia và quá trình hội nhập để có thể biến những thách thức thành cơ hội, biến những khó khăn thành lợi thế thì mới có thể đứng vững trên thị trường.


Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần LIDECO 8

Khóa luận gồm có 3 chương với những nội dung cụ thể sau: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn, thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cỏ phần Lideco 8, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty này.


Luận văn - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN

Từ năm 1986, đất nước ta chuyển sang cơ chế thị trường và đang dần đi vào quỹ đạo của trong những năm gần đây-một quỹ đạo đầy thử thách và cũng đầy chông gai đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ. Nền kinh tế thị trường với những quy luật đặc trưng của nó như cung cầu, cạnh tranh đang ngày càng thể hiện rõ nét trong mọi hoạt động của đời sống kinh tế. Sự cạnh tranh quyết liệt tất yếu sẽ dẫn đến hệ quả là có những doanh nghiệp kinh doanh làm...


Luận văn Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty Cổ phần Vận tải Sao Mai

Thông qua thực tập, giúp sinh viên chúng em có điều kiện tiếp cận thực tế, vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường và thực tiễn. Trên cơ sở đó củng cố được những kiến thức đã học, đi sâu tìm hiểu và nắm bắt cách tổ choc công tác kế toán trong tưng loại hình doanh nghiệp cụ thể. Từ đó giúp chúng em khi ra trường không bỡ ngỡ và có thể có những phân tích, xem xét, đánh giá các hoạt động kinh doanh, đề ra các kiến nghị về phương hướng,...


Luận văn: Công cụ tài chính phái sinh Góc nhìn từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

“Trong suốt những năm qua, chứng khoán phái sinh trở thành công cụ hết sức hữu hiệu để chuyển giao rủi ro từ những người không sẵn sàng chấp nhận cho những người sẵn sàng chấp nhận nó”, Alan Greenspan - Nguyên Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ.


Khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty Cổ phần Công nghiệp Khoáng sản Bình Thuận

Khóa luận trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN; phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng và quản lý TSCĐ tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Khoáng sản Bình Thuận, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty; Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Khoáng sản Bình Thuận.


Tài liệu mới download

Test de connaissance du français
  • 17/01/2014
  • 10.654
  • 381
Giáo trình Tekla Structures
  • 16/07/2016
  • 61.790
  • 689

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu