Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Khảo sát tình hình điều trị Lymphôm nang tại Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh

Bài viết trình bày khảo sát một số đặc điểm về lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lymphôm nang tại BVUB TP.HCM. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu 98 bệnh nhân lymphôm nang được chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Ung Bướu từ 01/01/2010 đến 31/12/2013.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ LYMPHÔM NANG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHAN MINH CHÂU1, NGUYỄN THỊ TRANG DUNG1, NGUYỄN HỒNG HẢI2, LƯU HÙNG VŨ3, PHẠM XUÂN DŨNG4 TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm về lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lymphôm nang tại BVUB TP.HCM. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu 98 bệnh nhân lymphôm nang được chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Ung Bướu từ 01/01/2010 đến 31/12/2013. Kết quả: Lymphôm nang chiếm 5,3% LKH chung. Tỉ lệ nam:nữ = 1,1:1. Tuổi trung bình là 56 tuổi. Có triệu chứng B chiếm 36,7% trường hợp. 62,2% BN lúc chẩn đoán ở giai đoạn III-IV. Mô bệnh học thường gặp là lymphôm tế bào nhỏ dạng nang. Đa số BN có nguy cơ thấp và trung bình-thấp (77,6%) theo chỉ số Tiên lượng Quốc tế Lymphôm nang FLIPI. Các phương pháp điều trị ban đầu: 85 BN điều trị đủ: hóa trị đơn thuần (82,4%), hóa trị + xạ trị (17,6%). Phác đồ CEOP/CHOP ± R được sử dụng nhiều nhất. Đánh giá đáp ứng: hoàn toàn 56,5%; một phần 36,5%; toàn bộ 93%. Phác đồ phối hợp rituximab cho tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn cao hơn không phối hợp (75% so với 50,8%, p
  2. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT Conclusion: Chemotherapy combined rituximab were needed for patients with follicular lymphoma to improve the response rate. Role of maintenance rituximab after a response to induction therapy approach for extending the duration of disease remission. Key words: Chemotherapy combined rituximab, follicular lymphoma. ĐẶT VẤN ĐỀ Mục tiêu nghiên cứu Lymphôm không Hodgkin (LKH) là nhóm bệnh Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lý huyết học ác tính phổ biến trên thế giới cũng như lâm sàng. tại Việt Nam. Năm 2016, ước tính có khoảng 72.000 Khảo sát kết quả điều trị ban đầu, tỉ lệ đáp ứng trường hợp LKH mới mắc ở Mỹ. Trong đó, lymphôm và một số độc tính của điều trị. nang là thể LKH thường gặp thứ hai sau lymphôm tế bào B lớn lan tỏa, chiếm 10-20% quần thể phương Khảo sát tỉ lệ tái phát/ tiến triển, tỉ lệ chuyển Tây nhưng thấp hơn nhiều ở các quốc gia châu Á[8]. dạng mô học. Lymphôm nang được xếp vào loại diễn tiến chậm, Phân tích xác suất sống còn toàn bộ 7 năm, bệnh lan tràn không triệu chứng, kéo dài vài tháng sống còn không bệnh tiến triển 7 năm và một số yếu đến vài năm và khuynh hướng biểu hiện ở hạch. tố tiên lượng ảnh hưởng đến sống còn. Độ tuổi mắc bệnh trung bình khoảng 60 tuổi. Đa số các trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn trễ với ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU tỉ lệ xâm nhập tủy cao[8]. Đối tượng nghiên cứu Mặc dù được xem là “không thể chữa khỏi” nhưng tiên lượng của BN lymphôm nang khá tốt với 98 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán lymphôm thời gian sống còn toàn bộ trung bình đến 10 năm. nang, tuổi  15, tại BVUB TP.HCM từ 01/01/2010 Chiến lược điều trị lymphôm nang tùy thuộc vào thời đến 31/12/2013. điểm quyết định điều trị hay “chờ và xem”, triệu Tiêu chuẩn chọn bệnh chứng lâm sàng, giai đoạn, grad mô học và mật độ tế bào bướu. Đối với giai đoạn sớm, mật độ bướu Tất cả BN lymphôm nang mới được chẩn đoán thấp, xạ trị có vai trò kiểm soát bệnh tại chỗ tại vùng. xác định dựa vào giải phẫu bệnh hoặc hóa mô miễn Hóa trị được chỉ định trong một số trường hợp chọn dịch tùy theo điều kiện thực tế tại BVUB, điều trị tại lọc. Đơn trị liệu rituximab không cải thiện sống còn khoa Nội II. toàn bộ nhưng giảm nguy cơ chuyển dạng mô học. BN lymphôm nang grad 1, 2, 3A. Ở giai đoạn tiến xa, mật độ bướu cao, vai trò rituximab (R-CHOP) đã cải thiện đáng kể kết cục Bệnh mới chưa điều trị. điều trị, duy trì rituximab sau khi đạt đáp ứng giúp ổn Tiêu chuẩn loại trừ định bệnh lâu dài[7]. BN lymphôm nang grad 3B, grad cao. Ngày nay, tiên lượng lymphôm nang dựa vào Suy tim ứ huyết hay chức năng thất trái kém, chỉ số tiên lượng quốc tế FLIPI, cải tiến thành FLIPI- LVEF
  3. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT BN sau khi nhập viện được khám lâm sàng, Sống còn toàn bộ: tính từ lúc được chẩn đoán sinh thiết hạch hay tổn thương ngoài hạch để xác bệnh hoặc bắt đầu điều trị cho đến khi kết thúc định loại mô học, làm các xét nghiệm để đánh giá nghiên cứu hay tử vong (theo NCI). giai đoạn và tiên lượng. Điều trị ban đầu Tử vong do bệnh tái phát, di căn, biến chứng  Giai đoạn IA: xạ trị đơn thuần vị trí tổn thương điều trị kể cả tử vong do bệnh lý khác không tổng liều 40 Gy, phân liều 2Gy. liên quan.  Giai đoạn IB-II: hóa trị 4-6 chu kỳ ± xạ trị vào KẾT QUẢ vị trí tổn thương tổng liều 36-40 Gy. Đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng của BN  Giai đoạn III-IV: Hóa trị khi có triệu chứng theo lymphôm nang tiêu chuẩn GELF. Tỉ lệ lymphôm nang: 3,9% (98 BN lymphôm  Duy trì rituximab mỗi 3 tháng trong 2 năm nếu nang trong tổng số 2544 BN LKH mới). đạt đáp ứng một phần hay hoàn toàn. Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng của Tiêu chuẩn GELF gồm 6 tiêu chuẩn[4] BN lymphôm nang Tổn thương hạch > 3 vị trí, mỗi hạch có đường Nam: 51 BN (52%) kính >3cm; Bất kỳ khối tổn thương hạch hay ngoài hạch có đường kính >7cm; Có triệu chứng B; Lách Giới Nữ: 47 BN (48%) to; Tràn dịch màng phổi hay màng bụng; Giảm tế Nam:nữ = 1,1:1 bào (BC
  4. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT Kết quả điều trị Trường Vùng hạch bệnh 12 80 Phân tích 85 BN hóa trị đủ. chiếu Mở rộng 3 20 Phương pháp điều trị 30 Gy/15 lần 1 6,7 Hóa trị đơn thuần: 70 BN (82,4%); hóa trị + xạ Liều xạ 36 Gy/18 lần 10 66,7 trị: 15 BN (17,6%). 40 Gy/20 lần 4 26,7 Hóa trị Nhận xét: XT chủ yếu phối hợp với hóa trị giai Bảng 2. Phác đồ hóa trị đoạn sớm vào vùng hạch bệnh với liều xạ 36Gy. Phác đồ HT Không rituximab Có rituximab 2 BN cải thiện đáp ứng một phần thành đáp Số BN (n) Tỉ lệ (%) Số BN (n) Tỉ lệ (%) ứng hoàn toàn sau xạ trị tổn thương còn sót. CHOP/CEOP 55 64,7 18 21,2 Đánh giá đáp ứng sau điều trị đa mô thức CVP 6 7,1 2 2,4 Bảng 4. Đáp ứng sau điều trị đa mô thức theo nhóm CNOP 2 2,3 0 0 có hay không rituximab FC 2 2,3 0 0 Không Có Tổng số Tổng số 65 76,4 20 23,6 Đáp ứng rituximab rituximab (n=85) (n=65) (n=20) Nhận xét: đa số hóa trị phác đồ CHOP/CEOP CR 33 (50,8%) 15 (75%) 48 (56,5%) (64,7%). Hóa trị với rituximab thấp. PR 26 (40%) 5 (25%) 31 (36,5%) Điều trị duy trì rituximab: 9 BN (10,6%). Tất NC 2 (3,1%) 0 (0%) 2 (2,3%) cả đều ổn định và không tái phát. PD 4 (6,1%) 0 (0%) 4 (4,7%) Xạ trị Bảng 3. Mục đích xạ trị, trường chiếu, liều xạ Nhận xét: Tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn của nhóm rituximab cao hơn so với hóa trị đơn thuần. Số BN Tỉ lệ (%) Xạ trị Tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn chung 56,5%, đáp ứng (n) một phần 36,5%, đáp ứng toàn bộ 93%. Phối hợp giai đoạn sớm 11 73,3 Mục đích Tổn thương còn sót 4 26,7 Đánh giá độc tính hóa trị Bảng 5. Tỉ lệ một số độc tính hóa trị Không rituximab (n=65) Có rituximab (n=20) Độc tính Phân độ Số BN (n) Tỉ lệ (%) Số BN (n) Tỉ lệ (%) Độ 0 46 70,8 8 40 Giảm bạch cầu hạt Độ 1-2 8 12,3 4 20 Độ 3-4 11 16,9 8 40 Độ 0 55 84,6 11 55 Tăng men gan Độ 1-2 8 12,3 7 35 Độ 3-4 2 3,1 2 10 Độ 0 49 75,4 13 65 Thần kinh ngoại biên Độ 1 16 24,6 7 35 Độ 0 52 80 15 75 Buồn nôn - Nôn Độ 1 13 20 5 25 Độ 0 57 87,7 18 90 Tiêu chảy Độ 1 8 12,3 2 10 Tái hoạt hóa HBV 2 3,1 4 20 Nhận xét: HT rituximab gây giảm BCH, tăng men gan, tái hoạt hóa HBV cao hơn HT đơn thuần. 104 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  5. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT Tái phát, tiến triển – Chuyển dạng mô học: Xác suất sống còn không bệnh tiến triển 7 năm là 71,6 ± 4,1%. Tỉ lệ tái phát, tiến triển cho hai nhóm phác đồ là 31,7%. Các yếu tố ảnh hưởng đến sống còn toàn bộ, sống còn không bệnh tiến triển Bảng 6. Tình trạng tái phát, tiến triển Bảng 7. Các yếu tố ảnh hưởng đến sống còn Không rituximab Có rituximab Tổng số Tình trạng SCKBTT (n=65) (n=20) (n=85) Các yếu tố SCTB (%) p p (%) Ổn định 40 (61,5%) 18 (90%) 58 (68,2%) Không 88,3 89,5 Tái phát, tiến triển 25 (38,4%) 2 (10%) 27 (31,7%) Bulky 0,12 0,021 Có 73,3 68,8 Nhận xét: nhóm hóa trị rituximab ít tái phát hơn Bình thường 92,7 90,7 nhóm hóa trị đơn thuần. 2 M 0,014 0,011 Tăng 71,9 65,9 Tử vong do tái phát: 15 BN (17,6%), trong đó chỉ có 1 BN thuộc nhóm hóa trị rituximab Xâm nhập Không 87,5 87 0,96 0,95 tủy Chuyển dạng mô học: 5 BN (5,9%) chuyển Có 85,3 85,3 thành lymphôm lan tỏa tế bào B lớn khi tái phát. Thấp 97 100 TIÊN LƯỢNG SỐNG CÒN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ FLIPI Trung bình 85 0,0001 84,1 0,0001 ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỐNG CÒN Cao 58 46,5 Xác suất sống còn toàn bộ 7 năm Không 100 95,7 GELF 0,012 0,047 Có 78,4 80,3 Rituximab Không 82 0,18 95 0,18 Có 95 82,2 Tái phát Không 96,6 0,001 tiến triển Có 59,9 Các yếu tố liên quan đến sống còn toàn bộ: β2M, FLIPI, GELF, bệnh tái phát, tiến triển. Biểu đồ 1. Xác suất sống còn toàn bộ 7 năm Các yếu tố liên quan đến sống còn không bệnh Trung vị thời gian theo dõi là 53,9 tháng; (8,7 tiến triển là: bulky, FLIPI, GELF. tháng - 90,8 tháng). Trung vị thời gian sống còn BÀN LUẬN 7 năm chưa tính được. Thời gian sống còn trung bình là 81 tháng ± 2,7 tháng. Xác suất sống còn toàn Đặc điểm lâm sàng – cận lâm sàng của BN bộ 7 năm là 85,3 ± 3,9%. lymphôm nang: Xác suất sống còn không bệnh tiến triển 7 năm Tỉ lệ lymphôm nang: khá thấp, chiếm 3,9%. Tỉ lệ này tương tự Châu Á nhưng thấp hơn ở phương Tây[8]. Theo L.H.Vũ, tỉ lệ này là 2,6%. Giới: Tỉ lệ nam:nữ là 1,1:1. Theo L.H.Vũ: 1,39:1; P.X.Dũng (n=127) là 1,2:1. Theo Casulo[4], Solal- Céligny[11], lymphôm nang không chiếm ưu thế ở giới tính nào. Tuổi: trung bình là 56 tuổi. Theo P.X.Dũng: 50,2 tuổi. Theo Maarteense[10], sống còn toàn bộ giảm ở nhóm BN lớn tuổi, grad III do ảnh hưởng của các Biểu đồ 2. Xác suất sống còn không bệnh tiến triển bệnh đồng mắc và liên quan đến tỷ lệ tử vong, sống 7 năm còn toàn bộ 10 năm lần lượt là 41%, 19%, 13%. Trung vị thời gian sống còn không bệnh tiến Thời gian khởi bệnh: thường kéo dài trên 6 triển 7 năm chưa tính được. Thời gian sống còn tháng, tương tự P.X.Dũng và L.H.Vũ[1],[3]. không bệnh tiến triển trung bình là 71,9 ± 3 tháng. TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 105
  6. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT Có triệu chứng B: 36,7%. Theo L.H.Vũ: 25%. củng cố đáp ứng và giảm tỉ lệ bệnh tái phát, tiến Phân tích của Solal-Céligny[11] cho thấy 81% BN có triển. Yếu tố ảnh hưởng đến bệnh tái phát tiến triển triệu chứng B và 19% không triệu chứng B, khác biệt là tình trạng đáp ứng hoàn toàn sau điều trị sau 3 sống còn có ý nghĩa giữa 2 nhóm. tháng[9]. B2M máu tăng: 37,8%. Theo Solal-Céligny[11], Tỉ lệ chuyển dạng mô học: khi tái phát là 5,1%, tỉ lệ 2-M tăng là 41,2%. Theo Federico[5] là 42%. 2- thấp hơn so với L.H.Vũ là 40%. BN chuyển dạng mô M hữu ích trong đánh giá độ lan tràn và mức độ hoạt học có tiên lượng xấu, sống còn trung bình sau động của các tế bào lymphô, phản ánh diễn tiến sinh chuyển dạng là 7 tháng. học khối bướu và là yếu tố tiên lượng độc lập với KẾT LUẬN FLIPI. Hóa trị phối hợp rituximab cần thiết trên BN Giai đoạn III-IV: Đa số BN ở giai đoạn trễ, lymphôm nang để cải thiện tỉ lệ đáp ứng. Vai trò chiếm 62,2%. Theo Federico[5] là 68%. rituximab duy trì sau khi đạt hóa trị giúp củng cố FLIPI: nguy cơ thấp và trung bình thấp chiếm bệnh lâu dài. 77,6%. Theo L.H.Vũ[1] là 75%, Casulo[4] FLIPI nguy TÀI LIỆU THAM KHẢO cơ thấp 35,3%, trung bình 30,3%, cao 34,4% và ảnh hưởng đến sống còn. Tiếng Việt Kết quả điều trị 1. Lưu Hùng Vũ, Phạm Xuân Dũng (2013), “Điều trị Lymphôm diễn tiến chậm tại BVUB TP.HCM”. Phương thức điều trị: Tạp chí Ung Thư học Việt Nam, số 4, tr 439-447. Hóa trị đơn thuần là điều trị chủ lực. Việc lựa chọn điều trị nên được đánh giá trên từng cá thể, tùy 2. Phạm Xuân Dũng (2003), "Lymphôm Không theo tuổi, grad mô học, bệnh lý kèm theo và mục tiêu Hodgkin người lớn dịch tễ-chẩn đoán-điều trị". điều trị[1,3,7]. Vai trò xạ trị để củng cố đáp ứng sau Tạp chí y học TP.HCM, 7 (4), tr. 519-527. hóa trị giai đoạn sớm và các tổn thương còn sót hay 3. Phạm Xuân Dũng (2012), “Đánh giá kết quả điều bulky ban đầu. Theo P.X.Dũng và L.H.Vũ, hóa trị trị lymphôm không hodgkin ở người lớn”. Luận (96,1%), xạ trị đơn thuần chiếm tỉ lệ thấp 2,1% và văn tiến sĩ, Đại học Y Dược TP.HCM. 3,9%. Theo y văn, xạ trị là vũ khí được lựa chọn đối với LKH diễn tiến chậm grad thấp. Tiếng Anh Phác đồ – Số chu kỳ – Đáp ứng hóa trị: BN hóa 4. Casulo C., Day B., Dawson K.L., et al. (2015), trị chủ yếu với phác đồ CHOP/CEOP. Hóa trị "Disease characteristics, treatment patterns, and rituximab còn thấp nhưng tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn outcomes of follicular lymphoma in patients 40 cao hơn hẳn so với hóa trị đơn thuần (75% so với years of age and younger: an analysis from the 50,8%). Sống còn toàn bộ ở nhóm rituximab cao National Lymphocare Study." Annals of hơn so với nhóm hóa trị đơn thuần nhưng sự khác Oncology, 26 (11), pp. 2311-2317. biệt không có ý nghĩa thống kê, có thể do số lượng 5. Federico M., Bellei M., Marcheselli L., Luminari BN nhóm rituximab còn ít và thời gian theo dõi chưa S., Lopez-Guillermo A., et al. (2009), "Follicular đủ dài để tạo nên sự khác biệt. Theo L.H.Vũ, phác lymphoma international prognostic index 2: a đồ CEOP/CHOP ± R thường sử dụng cho lymphôm new prognostic index for follicular lymphoma diễn tiến chậm (77,8%) và lymphôm nang (100%). developed by the international follicular Theo P.X.Dũng, CEOP/CHOP là 92,8% cho tỉ lệ đáp lymphoma prognostic factor project". Journal of ứng hoàn toàn 58,8%, đáp ứng một phần 22,5%, Clinical Oncology, 27 (27), pp. 4555-4562. đáp ứng toàn bộ 81,3%[2]. 6. Federico M., Luminari S., Dondi A., Tucci A., Độc tính hóa trị: chủ yếu là giảm bạch cầu hạt, Vitolo U., et al. (2013), "R-CVP versus R-CHOP tăng men gan và tái hoạt hóa HBV ở rituximab. Ngày versus R-FM for the initial treatment of patients nay, dự phòng tiên phát giảm bạch cầu hạt ở BN with advanced-stage follicular lymphoma: results nguy cơ cao và dự phòng tái hoạt HBV khi hóa-miễn of the FOLL05 trial conducted by the Fondazione dịch là khía cạnh cần lưu ý. Italiana Linfomi". Journal of Clinical Oncology, 31 Tái phát/ tiến triển – Chuyển dạng mô học (12), pp. 1506-1513. Tỉ lệ tái phát/ tiến triển: 31,7%, chủ yếu ở nhóm 7. Kahl B.S., Yang D.T. (2016), "Follicular hóa trị không rituximab. Tử vong do tái chủ yếu ở lymphoma: evolving therapeutic strategies". nhóm hóa trị đơn thuần. Điều này cho thấy vai trò Blood, 127 (17), pp. 2055-2063. rituximab giúp cải thiện hiệu quả điều trị ban đầu, 106 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  7. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT 8. Kim J.M., Ko Y.H., Lee S.S., Huh J., Kang C.S., 10. Maartense E, et al. (2002), "Age-related et al. (2011), "WHO classification of malignant differences among patients with follicular lymphomas in Korea: report of the third lymphoma and the importance of prognostic nationwide study". The Korean Journal of scoring systems: analysis from a population- Pathology, 45 (45), pp. 254-260. based non-Hodgkin’s lymphoma registry". Annals of oncology, 13 (8), pp. 1275-1284. 9. Luminari S., Marcheselli L., Manni M., et al. (2017), "POD24 and CR30 are promising 11. Solal-Celigny P., Roy P., Colombat P., White J., surrogate endpoints for assessing the outcome Armitage J.O., et al. (2004), "Follicular of patients with advanced stage follicular lymphoma international prognostic index". Blood, lymphoma enrolled in the FOLL05 trial by FIL". 104 (5), pp. 1258-1265. Hematological Oncology, 35 (Suppl 2), pp. 228- 229. TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 107

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) as a novel diagnostic serum biomarker in pancreatic ductal adenocarcinoma

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) has been identified as a potential novel biomarker for detection of pancreatic cancer (PCa). However, the diagnostic value of serum MIC-1 for pancreatic ductal adenocarcinoma (PDAC), particularly for those at the early stage, and the value for treatment response monitoring have not yet been investigated.


Detection of infectious organisms in archival prostate cancer tissues

Seroepidemiological studies have reported associations between exposure to sexually transmitted organisms and prostate cancer risk. This study sought DNA evidence of candidate organisms in archival prostate cancer tissues with the aim of assessing if a subset of these cancers show any association with common genital infections.


Elevated levels of plasma D-dimer predict a worse outcome in patients with nasopharyngeal carcinoma

Hemostatic alterations occur during the development of cancer. Plasma D-dimer is a hypercoagulability and fibrinolytic system marker that is increased in patients with various solid tumours. The aim of this study was to evaluate the hemostatic status of nasopharyngeal carcinoma (NPC) patients by assessing plasma D-dimer levels to investigate its value as a prognostic marker.


A validated score estimating ambulatory status following radiotherapy of elderly patients for metastatic spinal cord compression

This study was performed to develop a validated score predicting ambulatory status after radiotherapy (RT) alone for metastatic spinal cord compression (MSCC) in elderly patients. Patients achieving 19-25 points had very poor functional outcomes and survival, and may receive single-fraction RT for pain relief.


A longitudinal study investigating quality of life and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home parenteral nutrition

In cancer patients where gastrointestinal function is marginal and malnutrition significant enough to result in the requirement for intensive nutrition support, parenteral nutrition (PN) is indicated. This longitudinal study examined the quality of life (QoL) and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home PN (HPN).


The radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under low oxygen conditions is in vitro not dependent on functional HIF-1 protein

Regions within solid tumours often experience oxygen deprivation, which is associated with resistance to chemotherapy and irradiation. The aim of this study was to evaluate the radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under normoxia versus hypoxia and to determine whether hypoxia-inducible factor 1 (HIF-1) is involved in the radiosensitising mechanism.


Regional variation in breast cancer treatment in the Netherlands and the role of external peer review: A cohort study comprising 63,516 women

Treatment variation is an important issue in health care provision. An external peer review programme for multidisciplinary cancer care was introduced in 1994 in the Netherlands to improve the multidisciplinary organisation of cancer care in hospitals.


Variable NF-κB pathway responses in colon cancer cells treated with chemotherapeutic drugs

The nuclear factor kappa-light-chain-enhancer of activated B cells (NF-κB) signaling pathway is activated in cells exposed to various stimuli, including those originating on the cell surface or in the nucleus. Activated NF-κB signaling is thought to enhance cell survival in response to these stimuli, which include chemotherapy and radiation.


Correlation between ERK1 and STAT3 expression and chemoresistance in patients with conventional osteosarcoma

The standard therapy regimen of conventional osteosarcoma includes neoadjuvant chemotherapy followed by surgical resection and postoperative chemotherapy. The percentage of necrotic tissue following induction chemotherapy is assessed by using the Huvos grading system, which classifies patients as “poor responders” (PR) and “good responders” (GR).


Lack of treatment-related mortality definitions in clinical trials of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors: A systematic review

There is a lack of standardized definition for treatment-related mortality (TRM), which represents an important endpoint in cancer. Our objective was to describe TRM definitions used in studies of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu