Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Kết quả điều trị ung thư tế bào đáy da vùng đầu mặt cổ điều trị tại Bệnh viện K, Da liễu và Răng Hàm Mặt Trung ương

Bài viết trình bày việc đánh giá kết quả điều trị ung thư tế bào đáy da vùng đầu, mặt, cổ tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội, Bệnh viện K và Bệnh viện Da Liễu Trung ương từ 1/1/2007 đến 31/12/2012.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Điều này cũng được tìm thấy trong nghiên cứu của
Nguyễn Thị Kim Hạnh [2].
Theo nghiên cứu của Y Lima 2003, NCT có người
bị THA thì có nguy cơ THA cao cấp 3 lần so với nhóm
không có người nhà bị THA [4]. Nghiên cứu của Phạm
Gia Khải và cs (2003) thì NCT có cùng huyết thống
trực tiếp bị THA sẽ có nguy cơ THA cao gấp 1,5 lần so
với người bình thường [3]. Tương tự các nghiên cứu
trên, chúng tôi cũng tìm thấy tiền sử NCT có mắc bệnh
tim mạch/đái tháo đường/thận có tỷ lệ mắc THA cao
hơn gấp 6 lần so với NCT không có tiền sử mắc các
bệnh đó. Mặc dù nghiên cứu chưa đi sâu tìm hiểu tình
trạng THA của NCT là mắc trước hay tình trạng mắc
bệnh tim mạch/đái tháo đường/thận xuất hiện trước
khi họ bị THA, tuy nhiên nghiên cứu cũng cho thấy
được các bệnh tim mạch/đái tháo đường/thận và THA
có mối liên quan mật thiết với nhau, do đó cần có giải
pháp đồng thời để hạn chế các bệnh trên.
Nghiên cứu đã chỉ ra một số thói quen trong ăn
uống và sinh hoạt của NCT có liên quan đến tỷ lệ
mắc THA. Những NCT có thói quen ăn mặn có tỷ lệ
THA cao hơn gần 5 lần những NCT không ăn mặn;
những NCT uống cà phê/trà đặc có tỷ lệ mắc THA
cao hơn 2,7 lần những NCT không uống. Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Ngọc (2007) cũng đã chỉ ra việc
ăn mặn có liên quan đến tỷ lệ mắc THA của NCT [5].
Như vậy cho thấy các vấn đề liên quan đến lối sống
và sinh hoạt của NCT chưa thật sự tốt có ảnh hưởng
đến tỷ lệ mắc THA.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2004). Thông tư 02/2004/TT- BYT ngày
20/1/2004 hướng dẫn thực hiện công tác chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi.

2. Nguyễn Thị Kim Hạnh (2008). Thực trạng tăng
huyết áp và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại
phương Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội, Luận văn
Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế Công cộng.
3. Phạm Gia Khải và cộng sự (2003). "Tần suất
tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía
bắc Việt Nam 2001- 2002", Tạp chí Tim mạch học Việt
Nam, số 33.
4. Y Lima (2003). Mô tả một số mối liên quan giữa
khẩu phần ăn uống và tình trạng dinh dưỡng với bệnh
THA của người trưởng thành tuổi từ 30 - 59 tại huyện Gia
Lâm, Hà Nội năm 2002, Luận văn Thạc sỹ Y tế công
cộng, Trường Đại học Y tế Công cộng.
5. Nguyễn Thị Thanh Ngọc (2007). Thực trạng và một
số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại
phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội, Luận văn
thạc sỹ y tế công cộng, Trường đại học Y tế công cộng.
6. Phạm Thắng (2004), "Tỷ lệ tăng huyết áp ở người
già tại một số vùng thành thị và nông thôn Việt Nam", Tạp
chí Thông tin Y dược, số 2.
7. Nguyễn Thị Thúy (2007), Thực trạng tăng huyết áp
và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi quận Long
Biên - Hà Nôi, Luận văn Thạc sỹ Y tế Công cộng, Trường
Đại học Y tế Công cộng.
8. Trung tâm y tế huyện Gia Lâm - Hà Nội (2010). Báo
cáo cơ cấu bệnh tật nội khoa năm 2010.
9. EC Dunn and RE Small (2001). "Economics of
Antihypertensive therapy in the elderly", Drugs Aging,
18(7).
10. Prisant L. M (2005), Hypertenstion in the Elderly,
Humana Press Inc, New Jersey.

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẾ BÀO ĐÁY DA VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN K, DA LIỄU VÀ RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG
TRƯƠNG MẠNH DŨNG, VƯƠNG QUỐC CƯỜNG
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị ung thư tế bào
Từ khóa: Ung thư tế bào đáy, hồ sơ bệnh án.
đáy da vùng đầu, mặt, cổ tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt
SUMMARY
Trung ương Hà Nội, Bệnh viện K và Bệnh viện Da Liễu
TREATMENT RESULTS OF BASAL-CELL
Trung ương từ 1/1/2007 đến 31/12/2012. Phương CARCINOMA IN PATIENTS TREATED IN K
pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu được tiến hành trên HOSPITAL,
NATIONAL
HOSPITAL
OF
248 hồ sơ bệnh án của những bệnh nhân đã điều trị DERMATOLOGY AND VENEREOLOGY AND HANOI
ung thư biểu mô tế bào đáy da vùng đầu, mặt cổ từ NATIONAL
HOSPITAL
OF
ODONTO

tháng 01/2007 đến tháng 12/2012, trong đó 168 hồ sơ STOMATOLOGY
Objectives: Describe treatment results of basal-cell
bệnh án tại bệnh viện K, 75 hồ sơ bệnh án tại Bệnh
viện Da liễu Trung ương và có 05 hồ sơ bệnh án tại carcinoma in patients treated in K hospital, National
bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương. Kết quả nghiên hospital of Dermatology and Venereology and Hanoi
cứu: Phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật đơn National Hospital of Odonto – Stomatology from
thuần (97,2%). Điều trị tia xạ kết hợp sau phẫu thuật 1/2007 to 12/2012. Methods: A retrospective,
chiếm tỷ lệ thấp (2,8%). Không có bệnh nhân được descriptive study in 248 medical records of patients
điều trị bằng xạ trị đơn thuần hay truyền hóa chất. Tỷ were treated with basal-cell carcinoma from 1/2007 to
12/2012, in which 168 medical records are in K
lệ biến chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật (3,2%). Vị trí
hospital, 75 medical records are in national hospital of
hay tái phát là vùng da quanh mắt (28%), rãnh mũi má dermatology and venereology and 05 medical records
(20%), mũi (16%). Thời gian tái phát sau điều trị được are in in Hanoi National Hospital of Odonto –
ghi nhận nhiều nhất là sau 24 tháng (48%). Kết luận: Stomatology. Results: Surgery appear to be the most
Phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật đơn thuần effective
treatments
(97.2%).
Radiotherapy
(97,2%). Có 25 trường hợp có tái phát sau điều trị aftersurgery has low percent (2.8%). There is no
(15,3%).
patient who treated with only radiotherapy or

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014

97

chemotherapy. Post-operative infection is 3.2%.
Recurrent location of skin is around the eyes (28%),
nasolabial grooves (20%), nose (16%). The time
relapse after treatment were recorded after 24 months
(48%). Conclusion: Surgery appear to be the most
effective treatments (97.2%). There are 25 cases of
recurrence after treatment (15.3%). Conclusion: Basalcell carcinoma usually occurs in the elderly. The most
common signs and symptoms is ulcerated, wale
(62.1%). The percentage of patients with one tumor is
highest (95.2%).
Keywords: Basal-cell carcinoma, medical records.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư biểu mô tế bào đáy chiếm khoảng hơn
70% các loại ung thư da không hắc tố với tỷ lệ mắc
tăng dần theo tuổi, được ước tính dao động trong
khoảng 10-100 trường hợp/100.000 người tùy theo
khu vực [1], [2]. Ở Mỹ có khoảng 800.000 người Mỹ
mắc bệnh mỗi năm, là một tỷ lệ rất cao trong ung thư
[3]. Tuy tỷ lệ tử vong do ung thư tế bào đáy thấp
nhưng ảnh hưởng của nó đối với sức khỏe cộng đồng
là rất quan trọng khi tính đến sự mất chức năng, biến
dạng và các ảnh hưởng về tâm sinh lý của người
bệnh. Yếu tố ô nhiễm môi trường là nguyên nhân gây
nhiều loại ung thư, người ta đánh giá rằng sự suy
giảm 5% của tầng Ozone sẽ làm tăng 10% ung thư tế
bào đáy ở người [4].
Trong nghiên cứu lâm sàng và điều trị bệnh, tổng
kết của Trần Thanh Cường (2005): 90% ung thư biểu
mô tế bào đáy ở vùng đầu, cổ [5], Trần Văn Thiệp
(2005) là 93% [2]; Bùi Xuân Trường (1999) thấy ung
thư biểu mô tế bào đáy có tỷ lệ tái phát 3,3% [6]; Đỗ
Thu Hằng (2004): tỷ lệ sống thêm của ung thư biểu mô
tế bào đáy 94,5% [7].
Ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về ung thư da
nhưng đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học, tỷ lệ tái phát
sau điều trị của ung thư biểu mô tế bào đáy vùng đầu,
mặt, cổ còn ít. Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài "Kết quả điều trị ung thư tế bào đáy da vùng đầu
mặt cổ điều trị tại Bệnh viện K, Da liễu và Răng Hàm
Mặt Trung ương" với mục tiêu: Đánh giá kết quả điều
ung thư tế bào đáy da vùng đầu, mặt, cổ tại Bệnh viện
Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội, Bệnh viện K và
Bệnh viện Da liễu Trung ương từ 01/01/2007 đến
31/12/2012.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân được chẩn đoán là
ung thư tế bào đáy da vùng đầu, mặt, cổ và được điều
trị tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương, Bệnh
viện K, Bệnh viện Da liễu Trung ương, từ 01/2007–
12/2012.
2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu.
Cỡ mẫu: 248 hồ sơ bệnh án của những bệnh nhân
đã điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy da vùng đầu,
mặt cổ từ tháng 01/2007 đến tháng 12 /2012, trong đó
168 hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện K, 75 hồ sơ bệnh án
tại Bệnh viện Da liễu Trung ương và có 05 hồ sơ bệnh
án tại Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương.

98

Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu chủ đích.
Biến số nghiên cứu: Tuổi, giới, lâm sàng, phân loại
giai đoạn (TNM), giải phẫu bệnh lý
Kỹ thuật thu thập thông tin: Sao chép các thông tin
cần thiết vào bệnh án nghiên cứu và những thông tin
do bệnh nhân cung cấp qua viết thư thăm hỏi hoặc
qua điện thoại phỏng vấn bệnh nhân hay thân nhân để
theo dõi sau điều trị.
Xử lý số liệu: Tất cả số liệu ghi nhận theo mẫu
bệnh án nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm
SPSS 16.0.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Phương pháp điều trị
Phương pháp điều trị
Số BN
Tỷ lệ (%)
Phẫu thuật đơn thuần
241
97,2
Phẫu thuật + Tia xạ
7
2,8
Tổng
248
100
Phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật đơn
thuần (97,2%); có 7 trường hợp bệnh nhân được kết
hợp điều trị tia xạ sau phẫu thuật (2,8%).
Bảng 2: Phương pháp tạo hình khuyết hổng
Phương pháp tạo
Số BN
Tỷ lệ (%)
hình
Tạo vạt
149
60,1
Vá da rời
26
10,5
Khâu da đơn thuần
73
29,4
Tổng
248
100
Phương pháp tạo vạt chiếm tỷ lệ cao nhất (60,1%),
Khâu da đơn thuần (29,4%), Vá da rời (10,5%).
Bảng 3: Biến chứng sau phẫu thuật
Biến chứng
Số BN
Tỷ lệ (%)
Chảy máu
2
0,8
Hoại tử vạt
3
1,2
Nhiễm trùng
8
3,2
Loét
2
0,8
Không biến
233
94,0
chứng
Tổng
248
100
Tỷ lệ không có biến chứng sau phẫu thuật là 94%,
có biến chứng chỉ chiếm 6%, trong đó 0,8% bệnh nhân
biến chứng chảy máu và loét; 1,2% bệnh nhân bị hoại
tử vạt da; 3,2% bệnh nhân bị nhiễm trùng.
Bảng 4: Tái phát sau điều trị
Nam
Nữ
Tổng số
Tái phát
n
%
N
%
n
%
Có tái phát
14 18,9 11 12,4
25
15,3
Không tái phát 60 81,1 78 87,6 138 84,7
Tổng
74 100 89 100
163
100
Trong số 163 trường hợp bệnh nhân liên lạc được
(65,7%) có 25 trường hợp có tái phát sau điều trị
(15,3%); 138 trường hợp không tái phát (84,7%).
Tỷ lệ tái phát và không tái phát của cả 2 giới là
không có sự khác nhau với p > 0,05.
Bảng 5: Vị trí tái phát
Vị trí tái phát
Số BN
Tỷ lệ (%)

3
12,0
Quanh mắt
7
28,0
Môi
2
8,0
Mũi
4
16,0
Rãnh mũi má
5
20,0
Thái dương
1
4,0

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014

Cằm
Đầu
Tổng số

1
2
25

4,0
8,0
100

Vị trí tái phát nhiều nhất là ở vùng quanh mắt
(chiếm tỷ lệ 28,0%). Mũi, má (48%).
Bảng 6: Thời gian tái phát sau điều trị
Thời gian
Số BN
Tỷ lệ (%)
Dưới 6 tháng
0
0
Từ 6 đến 12 tháng
5
20,0
Từ 13 đến 24 tháng
8
32,0
Trên 24 tháng
12
48,0
Tổng
25
100
Tỷ lệ tái phát sau 24 tháng cao nhất (48,0%); dưới
6 tháng không có trường hợp nào.
Bảng 7: Liên quan giữa kích thước u và tái phát
Tái phát
Tổng
Có tái
Không tái phát
Kích thước U
phát
n
%
n
%
n
≤ 2 cm
10 9,5
95
90,5
105
Trên 2 đến 5 cm 10 19,6 41
80,4
51
Trên 5 cm
5 71,4
2
28,6
7
Tổng
25
138
163
Khối u càng to thì tỷ lệ tái phát càng cao, khối u > 5
cm có tỷ lệ tái phát cao nhất (71,4%). Khối u  2 cm tỷ
lệ tái phát thấp (7,4%). Có sự liên quan chặt chẽ giữa
kích thước khối u và tái phát với p < 0,001.
Bảng 8: Liên quan giữa giai đoạn u và tái phát
Tái phát
Tổng
Giai đoạn
Có tái phát
Không tái phát
U
n
%
N
%
n
GĐ I
4
5,3
71
94,7
75
GĐ II
8
13,3
52
86,7
60
GĐ III
13
46,4
15
53,6
28
Tổng
25
138
163
Khối u ở giai đoạn III có tỷ lệ tái phát cao nhất
(46,4%), giai đoạn I có tỷ lệ tái phát thấp (5,3%). Có
mối liên quan chặt chẽ giữa giai đoạn của khối u với tái
phát với p < 0,001.
Bảng 9: Liên quan giữa thể lâm sàng và tái phát
Tái phát
Tổng
Thể lâm
Có tái phát
Không tái phát
sàng
n
%
n
%
n
Thể cục
17
14,2
103
85,8
120
Thể xơ
6
18,7
26
81,3
32
Thể hỗn
2
18,2
9
81,8
11
hợp
Tổng
25
138
163
Tỷ lệ tái phát của thể xơ và thể hỗn hợp lần lượt là
18,7% và 18,2%, của thể cục là 14,2%. Không có mối
liên quan giữa thể lâm sàng và tái phát với p > 0,05.
BÀN LUẬN
1. Phương pháp điều trị
Hiện nay trên thế giới cũng như ở trong nước,
phẫu thuật là phương pháp điều trị chính của ung thư
da nói chung cũng như ung thư biểu mô tế bào đáy nói
riêng. Theo UICC có khoảng 80% ung thư da được
điều trị bằng phẫu thuật, nguyên tắc của phẫu thuật
triệt căn đối với u nguyên phát là phải lấy đủ rộng, đảm
bảo diện cắt xung quanh không còn tế bào ung thư [8].

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014

Xạ trị là phương pháp điều trị sử dụng phóng xạ
năng lượng cao chiếu trực tiếp vào khối u để tiêu diệt
các tế bào ung thư, phương pháp xạ trị cũng được sử
dụng trong ung thư da nói chung cũng như ung thư
biểu mô tế bào đáy nói riêng, trong ung thư biểu mô tế
bào đáy hai phương pháp xạ trị thường dùng là xạ trị
đơn thuần và xạ trị kết hợp sau phẫu thuật.
Ở giai đoạn sớm của như ung thư biểu mô tế bào
đáy, kết quả của phẫu thuật và xạ trị là như nhau do
đó việc lựa chọn phương pháp này hay phương pháp
kia phụ thuộc vào những yếu tố khác như chức năng,
tuổi của bệnh nhân, thẩm mĩ, chi phí, các phương tiện
sẵn có và ý muốn của bệnh nhân [9].
Nếu sau phẫu thuật có những dấu hiệu của nguy
cơ tái phát thì có thể kết hợp xạ trị sau phẫu thuật.
Những vùng như mũi, mi mắt, tai và những tổn thương
gần những nhánh thần kinh chính thường được điều
trị sau phẫu thuật, những vùng này có nguy cơ tái phát
cao hơn các vùng da phẳng [10].
Trong 248 hồ sơ bệnh án thu thập được có tới 241
trường hợp điều trị bằng phương pháp phẫu thuật đơn
thuần chiếm tỷ lệ 97,2%, cao hơn nghiên cứu của
Phạm Cẩm Phương (82,9%), nghiên cứu của Nguyễn
Văn Hùng (96,2%). Có 7 trường hợp bệnh nhân được
điều trị tia xạ sau phẫu thuật, chiếm tỷ lệ 2,8%, các
trường hợp điều trị kết hợp tia xạ có khối u ở các vị trí
phẫu thuật khó lấy bỏ hết tổ chức ung thư như: quanh
mắt, mũi, rãnh mũi má, và người bệnh đã được phẫu
thuật nhiều lần nhưng vẫn tái phát. Tỷ lệ điều trị kết
hợp tia xạ sau phẫu thuật của Nguyễn Văn Hùng là
1,5%, nghiên cứu của Đỗ Thu Hằng là 1,6% [7].
Chúng tôi không ghi nhận thấy trường hợp bệnh
nhân được điều trị bằng phương pháp xạ trị đơn
thuần, cũng như các phương pháp điều trị khác.
2. Phương pháp tạo hình khuyết hổng
Tạo hình là vấn đề cơ bản trong phẫu thuật trong
ung thư biểu mô tế bào đáy, chủ yếu là bằng tổ chức
tại chỗ. Tuy nhiên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ảnh
hưởng cùng thương tổn theo đơn vị giải phẫu làm sao
đạt được kết quả cao nhất, sẹo được dấu ở các nếp
nhăn tự nhiên, các phương pháp được sử dụng là:
Tạo vạt: Có nhiều phương pháp tạo vạt được sử
dụng trong phẫu thuật tạo hình khuyết hổng ung thư
biểu mô tế bào đáy, trong nghiên cứu của chúng tôi
phương pháp này chiếm tỷ lệ cao nhất là 60,1%,
nghiên cứu của Nguyễn Văn Hùng tỷ lệ sử dụng
phương pháp này là 75,4%.
Vá da rời: Được sử dụng nhiều ở vùng mũi má và
bệnh ở giai đoạn II, khi tổn thương chưa quá lớn, trong
nghiên cứu của chúng tôi phương pháp này chiếm tỷ
lệ là 10,5%. Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hùng là
7,1%.
Khâu da đơn thuần: Áp dụng với những khối u nhỏ,
thường là bệnh nhân ở giai đoạn I, phương pháp này
đơn giản, dễ áp dụng. Trong nghiên cứu của chúng tôi
phương pháp này chiếm tỷ lệ 29,4%. Nghiên cứu của
Nguyễn Văn Hùng là 17,5%.
3. Biến chứng sau phẫu thuật
Trong ung thư biểu mô tế bào đáy, phẫu thuật theo
chiều sâu thương tổn, theo Graham Colver thì phần

99

lớn bệnh không lan tới hạ bì, do đó phẫu thuật tới lớp
mỡ là đủ, độ sâu này ở mặt từ 1-4 mm [5]. Da vùng
đầu, mặt, cổ là vùng da giàu mạch máu nuôi dưỡng
nhưng cũng là vùng da hở, dễ tiếp xúc với môi trường
bên ngoài nên cũng có tỷ lệ biến chứng sau mổ nhất
định.
Biến chứng sau phẫu thuật theo ghi nhận của
chúng tôi chỉ chiếm tỷ lệ 6%, trong đó nhiễm trùng
(3,2%), hoại tử vạt (1,2%); so với nghiên cứu của Trần
Thanh Cường các tỷ lệ lần lượt là (3,4%) và (6,8%) [5],
của Bùi Xuân Trường lần lượt là (1%) và (1,3%) [6].
4. Tái phát sau điều trị
Nghiên cứu tỷ lệ tái phát sau điều trị trong bệnh
ung thư là việc làm rất quan trọng để đánh giá hiệu
quả của quá trình điều trị tại bệnh viện. Dựa vào địa
chỉ liên lạc và số điện thoại của bệnh nhân trên hồ sơ
bệnh án, chúng tôi tiến hành gửi thư thăm hỏi, gọi điện
thoại phỏng vấn.
Trong số 163 bệnh nhân liên lạc được, chúng tôi
xác định có 25 trường hợp bệnh nhân có biểu hiện tái
phát bệnh tại chỗ, chiếm tỷ lệ 15,3%, nghiên cứu của
Trịnh Quang Diện là 16,8%, của Đỗ Thu Hằng là
10,1% [7], của Nguyễn Văn Hùng là 6,7%, của
Douglas. E. Brash là 11,7%. Có 138 trường hợp không
có biểu hiện tái phát chiếm tỷ lệ 84,7%.
Tỷ lệ tái phát của cả 2 giới là không có sự khác biệt
với p > 0,05.
5. Vị trí tái phát
Vị trí tái phát chiếm tỷ lệ cao nhất là vùng mũi má
(48%), quanh mắt (28%). Nghiên cứu của Nguyễn Văn
Hùng tỷ lệ tái phát tại vùng mũi, má là 55,6%, vùng
quanh mắt là 33%, của Đỗ Thu Hằng tái phát tại vùng
mũi má 44,8%, vùng quanh mắt 31,5% [7]. Theo
Wilson de Olivera tỷ lệ tái phát vùng mũi và quanh
mắt là 71% [3]. Các vị trí tái phát cũng là những vị trí
hay gặp ung thư biểu mô tế bào đáy, vị trí quanh mắt
chiếm tỷ lệ cao là do u lan gần đến mắt, ảnh hưởng
chức năng bệnh nhân mới đến điều trị, việc phẫu
thuật như ý muốn ảnh hưởng lớn đến mắt nên bác sĩ
phẫu thuật thường dè dặt nhằm bảo tồn giải phẫu,
viền phẫu thuật dễ tái phát ung thư. Vùng mũi, má và
mắt do thiếu hụt tổ chức nên các phẫu thuật viên khó
lấy rộng rãi u được, đồng thời các tổn thương vi thể
xâm lấn rộng rãi hơn.
Do vậy, giảm tỷ lệ tái phát là một vấn đề cần bàn
luận, việc khuyến cáo người dân ý thức phòng bệnh,
đi khám những thương tổn ở vùng quan trọng như
mắt, mũi… và xử lý sớm sẽ góp phần giảm tỷ lệ tái
phát và bảo tồn các cơ quan chức năng: mắt, mũi.
Triển khai phẫu thuật Mohs, lấy sạch tổ chức ung thư
là bước điều trị cơ bản, hạn chế tái phát.
6. Thời gian tái phát sau điều trị
Qua nghiên cứu 25 trường hợp bệnh nhân có tái
phát tại chỗ, thời gian tái phát sau điều trị là trên 24
tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 48%, dưới 6 tháng không
ghi nhận trường hợp nào. Điều này phù hợp với diễn
biến chậm và âm thầm của ung thư biểu mô tế bào đáy.
7. Liên quan giữa kích thước u và tái phát
Chúng tôi nhận thấy kích thước u càng lớn thì tỷ
lệ tái phát càng cao. Khi u còn nhỏ (≤ 2 cm), tỷ lệ tái

100

phát chỉ là 9,5%. Khi u lớn hơn (2-5 cm), tỷ lệ tái phát
là 19,6%. Khi u > 5 cm tỷ lệ tái phát là 71,4%. Nghiên
cứu của Trịnh Quang Diện các tỷ lệ lần lượt là 7,3%,
18,4% và 38,9%. Trong phẫu thuật các khối u vùng
mặt phải tuân thủ 2 nguyên tắc đó là phải tiết kiệm da
để dễ dàng tạo hình thẩm mỹ sau cắt bỏ u và phải lấy
rộng u sao cho diện cắt cách rìa u một khoảng cách
đủ an toàn để hạn chế tái phát. Điều này thật không
dễ dàng, đặc biệt đối với các khối u da vùng mặt có
kích thước lớn và những khối u lan sâu vào các hốc
tự nhiên như mắt, mũi, ống tai. Với các khối u ≤ 2 cm,
các phẫu thuật viên có thể thỏa mãn cả 2 nguyên tắc
trái ngược trên nên tỷ lệ tái phát thấp, còn các khối u
có kích thước lớn thật khó có thể đáp ứng được cả 2
đòi hỏi này và phẫu thuật viên thường phải tiết kiệm
da do vậy tỷ lệ tái phát cao hơn rất nhiều so với khối
u có kích thước nhỏ.
Có mối liên quan chặt chẽ giữa kích thước u và tái
phát với p < 0,001.
8. Liên quan giữa giai đoạn u và tái phát
Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ tái phát cao nhất gặp ở
bệnh nhân giai đoạn III (chiếm 46,4%), giai đoạn II
(13,3%), giai đoạn I (5,3%), điều này cũng phù hợp với
đặc điểm lâm sàng cũng như giai đoạn của ung thư
biểu mô tế bào đáy, ở giai đoạn III khi u xâm lấn sâu
xuống cơ, sụn, xương việc phẫu thuật lấy bỏ hết tổ
chức ung thư trở nên khó khăn hơn giai đoạn I và II.
Có mối liên quan chặt chẽ giữa giai đoạn của u với
tái phát với p < 0,001.
9. Liên quan giữa thể lâm sàng và tái phát
Tỷ lệ tái phát của thể cục là 14,2%, thể xơ là
18,7%, thể hỗn hợp là 18,2%. Chúng tôi nhận thấy
rằng không có sự chênh lệch nhiều về tái phát giữa
các thể lâm sàng với tái phát, không có mối liên quan
giữa thể lâm sàng và tái phát với p > 0,005.
Biểu bì có chức năng bảo vệ và giữ gìn sự toàn
vẹn các cấu trúc ở phía dưới, sản sinh ra hắc tố, gồm
5 lớp tế bào thường xuyên đổi mới (28 – 30 ngày).
Khả năng sinh sản của tế bào đáy và sự di chuyển
của chúng là yếu tố làm cho biểu bì luôn đổi mới.
Tuổi tác cùng quá trình lão hóa da tự nhiên làm cho
da trở nên nhám và nhiều tàn nhang, u da hay mụn
cóc. Việc hạn chế lão hóa da bằng các phương pháp
chống nắng, sử dụng các loại kem dưỡng da, kem
chống nắng (đặc biệt là loại kem có vitamin E)... Khi
phải tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời là biện
pháp cơ bản nhằm tạo nên một lớp da được nuôi
dưỡng tốt, mịn màng, giảm lão hóa da.
KẾT LUẬN
Phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật đơn
thuần (97,2%).
Điều trị tia xạ kết hợp sau phẫu thuật chiếm tỷ lệ
thấp (2,8%).
Không có bệnh nhân được điều trị bằng xạ trị đơn
thuần hay truyền hóa chất.
Tất cả bệnh nhân đều được phẫu thuật kết hợp
với tạo hình một thì, tạo vạt da là phương pháp tạo
hình chủ yếu (60,1%), khâu da đơn thuần được sử
dụng với khối u nhỏ (29,4%), vá da rời chiếm tỷ lệ
thấp nhất (10,5%).

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014

Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật là 6%, trong đó
chủ yếu là biến chứng nhiễm trùng (3,2%).
Trong số 163 bệnh nhân liên lạc được có 25
trường hợp có tái phát sau điều trị (15,3%).
Vị trí hay tái phát là vùng da quanh mắt (28%), rãnh
mũi má (20%), mũi (16%).
Thời gian tái phát sau điều trị được ghi nhận nhiều
nhất là sau 24 tháng (48%).
Khối u kích thước lớn (> 5cm) có tỷ lệ tái phát cao
(71,4%), khối u kích thước nhỏ (≤ 2cm) có tỷ lệ tái phát
thấp (9,5%).
Giai đoạn III có tỷ lệ tái phát cao nhất (46,4%) và
giảm dần đến giai đoạn I chỉ còn 5,3%.
Tỷ lệ tái phát của các thể lâm sàng là không khác
nhau.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ môn phẫu thuật tạo hình Trường Đại học Y Hà
Nội (2004). Các u ác tính của da. Phẫu thuật tạo hình,
nhà xuất bản Y học, 116 – 120.
2. Trần Văn Thiệp, Phan Triệu Cung, Võ Duy Phi Vũ,
Đỗ Tường Huân (2005). Vạt đảo có cuống dưới da trong
phẫu trị ung thư da vùng đầu cổ. Chuyên đề Ung thư
học, Hội thảo phòng chống ung thư TP Hồ Chí Minh,
175 – 183.

3. Wilson de Oliveira and all (2003). Dermatology
Online
Journal.
Volume
9,
number
5;
www.dermatology.cidlib.org/basal/ribeiro.html
4. Jeffey L. Melton, M.D., Atlast of Dermatology.
www.meddean.luc.edu.
5. Trần Thanh Cường, Võ Đăng Hùng, Bùi Xuân
Trường, Trần Chí Tiến (2005). Sử dụng vạt tại chỗ trong
điều trị ung thư da vùng đầu cổ. Chuyên đề ung thư học,
hội thảo phòng chống ung thư Tp Hồ Chí Minh, 163 –
170.
6. Bùi Xuân Trường, Trần Văn Thiệp, Phó Đức Mẫn
(1999). Chẩn đoán và phẫu thuật ung thư da vùng đầu cổ.
Tạp chí Thông tin Y dược, số đặc biệt chuyên đề ung thư,
122 – 128.
7. Đỗ Thu Hằng (2004). Nghiên cứu đặc điểm lâm
sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị ung thư biểu mô da
tại bệnh viện K từ 1999 - 2004. Luận văn thạc sỹ y học.
8. UICC (1997):TNM Atlast, 187 – 190.
9. Rhodes A.R. (1995). Public Education and Cancer
of the skin. Cancer supplement: 613 – 630.
10. Nguyễn Bá Đức (2007), “Các nguyên tắc xạ trị
trong ung thư”, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà
xuất bản Y học, tr 31-38.

THùC TR¹NG HµNH VI SøC KHáE Vµ NGUY C¥ TRÇM C¶M
CñA SINH VI£N N¡M THø HAI §¹I HäC TH¦¥NG M¹I
NguyÔn ThÞ H­ëng - Tr­êng §¹i häc Th¨ng Long
NguyÔn H÷u HiÕu, TrÇn ThÞ Thanh H­¬ng
Tr­êng §¹i häc Y Hµ Néi
TãM T¾T
§Æt vÊn ®Ò: Häc tËp ë ®¹i häc lµ c¬ héi tèt ®Ó sinh
viªn häc tËp vµ tr¶i nghiÖm b¶n th©n. Tuy nhiªn, sù
thay ®æi m«i tr­êng sèng, m«i tr­êng häc tËp, sinh viªn
th­êng ®èi mÆt víi hµnh vi søc kháe cã h¹i, còng nh­
nguy c¬ vÒ trÇm c¶m vµ stress. Môc tiªu: (1) M« t¶
thùc tr¹ng hµnh vi søc kháe cña sinh viªn n¨m thø hai
Tr­êng §¹i häc Th­¬ng M¹i. (2) §¸nh gi¸ nguy c¬
trÇm c¶m cña nhãm sinh viªn trªn. §èi t­îng vµ
ph­¬ng ph¸p: Ph­¬ng ph¸p nghiªn cøu m« t¶ c¾t
ngang, sö dông bé c©u hái tù ®iÒn (bé c©u hái liªn
quan tíi hµnh vi søc kháe ®­îc ph¸t triÓn vµ thang ®o
nguy c¬ trÇm c¶m CESD) ®­îc tiÕn hµnh trªn 400 sinh
viªn n¨m thø 2, ®­îc lùa chän ngÉu nhiªn. KÕt qu¶: Tû
lÖ sinh viªn uèng r­îu 48,8%, hót thuèc l¸ 8,8%, sö
dông chÊt g©y nghiÖn 3,2%, tû lÖ sinh viªn cã nguy c¬
trÇm c¶m lµ 49,5%, mét sè yÕu tè liªn quan tíi stress ë
sinh viªn lµ b¾t ®Çu khãa häc ®¹i häc 85,5%, nhiÒu
tr¸ch nhiÖm míi 84,8%,...KÕt luËn: Sinh viªn ®ang gÆp
rÊt nhiÒu vÊn ®Ò liªn quan tíi hµnh vi søc kháe, stress
vµ nguy c¬ trÇm c¶m trong nh÷ng n¨m ®Çu tiªn cña
thêi gian häc ®¹i häc, do ®ã cÇn ph¶i cã sù quan t©m
®óng møc tíi søc kháe cña sinh viªn.
Tõ khãa: Hµnh vi søc kháe, nguy c¬ trÇm c¶m,
CESD, sinh viªn n¨m thø 2.
summary

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014

HEALTH
BEHAVIORS
AND
RISK
OF
DEPRESSION FROM SECOND YEAR STUDENT OF
NATIONAL TRADE UNIVERSITY
Background: Studying in college is a great
opportunity for students to learn and create experience
themselves. However, the changing of living
environment and learning environment, students is
often faced with adverse health behaviors, as well as
risks of depression. The Trade University has more
than 14,000 students are studying but study on health
behavior of students were limited.
Objectives: (1) To investigate health behaviors of
second year student at the National Trade University;
(2) To evaluate risk of depression in above students
Methods: Cross-sectional study was applied in 400
second year students by self-filled questionnaire and
applied CESD for identifying risk of depression.
Results: The health behaviors of student were as
following: drinking rate was 48.8%, 8.8% smoking,
drug use by 3.2%; the percentage of students at risk of
depression was 49.5%.
Conclusions: Students having a lot of health
problems during the time studying in college, so it
should have the relevant attention to the health of
students.
Keywords: Health behaviors, risk of depression,
CESD, 2nd students.
§ÆT VÊN §Ò

101

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Ebook Cosmetics and dermatologic problems and solutions (3rd edition): Part 1

(BQ) Part 1 book "Cosmetics and dermatologic problems and solutions" presents the following contents: Acne and cosmetics, rosacea and cosmetics, facial moisturizers and eczema, aging skin and cosmeceuticals, ethnic skin and pigmentation, male skin care, postsurgical cosmetics, troubleshooting problematic ingredients,...


SUY TIM – PHẦN 5

Các thuốc thuộc nhóm này có tác dụng ức chế men có nhiệm vụ chuyển từ Angiotensin I thành Angiotensin II từ đó ức chế sự tổng hợp Angiotensin II, là một chất gây co mạch, đồng thời lại làm tăng Bradykinin, là một chất gây giãn mạch. Kết quả chung là các thuốc ức chế men chuyển này sẽ làm giãn mạch nhiều, làm giảm hậu gánh, từ đó góp phần cải thiện tình trạng suy tim. Trong những năm gần đây, vai trò của thuốc ức chế men chuyển trong điều trị suy tim đã ngày càng được...


Nghiên cứu hoạt động van cơ học ST.jude masters ở bệnh nhân thay van hai lá

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân trước và sau phẫu thuật thay van hai lá bằng van St Jude masters. Bài viết nghiên cứu hoạt động VHL nhân tạo St Jude master. So sánh với huyết động bình thường của VHL tự nhiên.


Lecture Human anatomy and physiology - Chapter 19: The cardiovascular system: Blood vessels (part c)

Chapter 19 - The cardiovascular system: Blood vessels (part c). After completing this unit, you should be able to: Trace the pathway of blood through the pulmonary circuit, and state the importance of this special circulation; describe the general functions of the systemic circuit; name and give the location of the major arteries and veins in the systemic circulation;...


Ebook Chẩn đoán và điều trị các chứng bệnh đau đầu thường gặp: Phần 2

Nối tiếp nội dung của phần 1 cuốn sách "Chẩn đoán và điều trị các chứng bệnh đau đầu thường gặp", phần 2 giới thiệu tới người đọc các nội dung: Đau đầu do căng thẳng, đau đầu chuỗi, tiêu chuẩn chẩn đoán các đau đầu nguyên phát khác, tiêu chuẩn chẩn đoán các đau đầu thứ phát,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


PRIMAQUIN DIPHOSPHAT

Primaquin diphosphat là diphosphat, phải chứa từ 98,5 đến 101,5% C15H21N3O. 2H3PO4, tính theo chế phẩm khan. Tính chất Bột kết tinh màu da cam. Tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol 96% và trong ether. Chảy ở khoảng 200 oC kèm theo phân huỷ.


Bài giảng Sinh lý phản xạ - Nguyễn Trung Kiên

Bài giảng Sinh lý phản xạ được biên soạn nhằm cung cấp cho các bạn những kiến thức về phản xạ tủy sống; phản xạ hành cầu não; phản xạ não giữa; phản xạ đại não; phản xạ tiểu não. Mời các bạn tham khảo bài giảng để hiểu rõ hơn về những loại sinh lý phản xạ này.


Bệnh tiêm mao trùng ở trâu bò

hân bố - Bệnh tiên mao trùng là một bệnh ký sinh trùng đường máu đường của trâu, bò ở nhiều nước, mà phổ biến ở các nước nhiệt đới châu Phi, trâu, nước, châu á. - ở Việt Nam, bệnh xảy ra ở tất cả các vùng sinh thái


Bài giảng Đại cương về các chất gây nghiện và rượu

Bài giảng Đại cương về các chất gây nghiện và rượu trình bày các vấn đề liên quan đến mức độ uống rượu nguy cơ, vấn đề do rượu gây ra, các dạng thuốc phiện, lạm dụng chất gây nghiện, hội chứng cai các chất gây nghiện, cai heroin, chất kích thích, tác hại của chất kích thích, phân loại chất kích thích, biến chứng do sử dụng chất kích thích, chất cần sa,... Đây là tài liệu học tập và tham khảo dành cho sinh viên ngành Y.


TRẮC NGHIỆM - VIÊM TAIGIỮA CẤP TÍNH

Tham khảo tài liệu 'trắc nghiệm - viêm taigiữa cấp tính', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Tài liệu mới download

Bài thuyết trình Global warming
  • 12/12/2016
  • 59.099
  • 812
Các chỉ số cận lâm sàng
  • 20/06/2012
  • 32.727
  • 111

Từ khóa được quan tâm

CTV FACE

Có thể bạn quan tâm

DI-ANTALVIC
  • 18/05/2011
  • 48.721
  • 165

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu