Tìm kiếm tài liệu miễn phí

“Interfollicular Hodgkin Lymphoma” ở trẻ em: Một dạng cấu trúc hiếm gặp của u Lympho Hodgkin dễ chẩn đoán nhầm với hạch viêm quá sản báo cáo một trường hợp và hồi cứu y văn

Interfollicular Hodgkin lymphoma là một dạng cấu trúc hiếm gặp của u lympho Hodgkin, tổn thương được đặc trưng bởi sự tăng sản các nang, cấu trúc của hạch vẫn được bảo tồn nhưng vùng gian nang có sự xâm nhập của các tế bào gồm lympho bào, tương bào, mô bào, bạch cầu ái toan, tế bào Reed – Sternberg và các biến thể của nó.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT “INTERFOLLICULAR HODGKIN LYMPHOMA” Ở TRẺ EM: MỘT DẠNG CẤU TRÚC HIẾM GẶP CỦA U LYMPHO HODGKIN DỄ CHẨN ĐOÁN NHẦM VỚI HẠCH VIÊM QUÁ SẢN BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP VÀ HỒI CỨU Y VĂN TRƯƠNG THỊ HOÀNG LAN1 TÓM TẮT Đặt vấn đề Interfollicular Hodgkin lymphoma là một dạng cấu trúc hiếm gặp của u lympho Hodgkin, tổn thương được đặc trưng bởi sự tăng sản các nang, cấu trúc của hạch vẫn được bảo tồn nhưng vùng gian nang có sự xâm nhập của các tế bào gồm lympho bào, tương bào, mô bào, bạch cầu ái toan, tế bào Reed – Sternberg và các biến thể của nó.Phần lớn các tác giả cho rằng nó là cấu trúc hiếm gặp của u lympho Hodgkin thể kinh điển típ hỗn hợp tế bào.Việc nhận ra cấu trúc đó rất quan trọng trong chẩn đoán u lympho Hodgkin và giai đoạn của nó vì cấu trúc đó rất dễ chẩn đoán nhầm với hạch viêm quá sản. Báo cáo trường hợp Chúng tôi báo cáo một trường hợp cháu bé 4 tuổi, nam giới, có hạch to ở vùng cổ (T) 1 năm. Bệnh nhân đã được sinh thiết hạch lần đầu với chẩn đoán hạch viêm quá sản. Sau 1 năm theo dõi định kỳ và điều trị kháng sinh, chống viêm hạch không đỡ nên đã được sinh thiết hạch lần thứ 2 với chẩn đoán Interfollicular Hodgkin lymphoma (một dạng cấu trúc hiếm gặp của U lympho Hodgkin thể kinh điển). Kết luận Interfollicular Hodgkin lymphoma là một dạn cấu trúc đặc biệt và hiếm gặp của u lympho Hodgkin. Nó rất khó khi nhận ra dạng cấu trúc này bởi vì nó dễ chẩn đoán nhầm với hạch viêm lành tính. ABSTRACT Interfollicular Hodgkin lymphoma in children: an uncommon mimicker of reactive lymphadenopathy. Interfollicular Hodgkin Lymphoma represents an unusual pattern of focal involvement of interfollicular zones by Hodgkin’s lymphoma along with florid reactive follicular hyperplasia.It is often mistakenly diagnosed. Introduction: Interfollicular Hodgkin’s lymphoma is a characteristic pattern of lymph node involvement by Hodgkin’s lymphoma located between hyperplastic follicles.Morphologically there is a combination of follicular hyperplasia with expansion of interfollicular areas by infiltrates containing Reed Sternberg cells (RS) and its variants along small lymphocytes, plasma cells, eosinophils and macrophages. The biological significance of the histologic pattern of interfollicular Hodgkin’s lymphoma is not completely understood. However it is important to recognize this pattern for it may be mistaken for benign reactive conditions with which it shares some histological similarities. Case History We report a case of 4 years old boy men with persistent lymphadenitis for 1 year, who was finally diagnosed as Interfollicular Hodgkin’s lymphoma after being incorrectly diagnosed as reactive lymphadenitis.This case is reported in view of unusual pattern of Hodgkin’s lymphoma as well as its misdiagnosis as a benign lesion. Key words: Interfollicular Hodgkin’s lymphoma, Reed Sternberg cells, Follicular Hyperplasia. 1 ThS.BS. Trung tâm GPB - Sinh học phân tử - Bệnh viện K TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 97
  2. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT ĐẶT VẤN ĐỀ Máu Interfollicular Hodgkin lymphoma là một dạng Lượng huyết sắc tố giảm nhẹ, hồng cầu nhược cấu trúc hiếm gặp của u lympho Hodgkin, tổn sắc, kích thước hồng cầu nhỏ. thương được đặc trưng bởi sự tăng sản các nang, Số lượng bạch cầu ở giới hạn cao, công thức cấu trúc của hạch vẫn được bảo tồn nhưng vùng bạch cầu bình thường. gian nang có sự xâm nhập của các tế bào gồm lympho bào, tương bào, mô bào, bạch cầu ái toan, Số lượng tiểu cầu tăng nhẹ, độ tập trung tiểu tế bào Reed – Sternberg và các biến thể của nó. cầu tăng nhẹ. Phần lớn các tác giả cho rằng nó là cấu trúc hiếm Tủy gặp của u lympho Hodgkin thể kinh điển típ hỗn hợp tế bào. Việc nhận ra cấu trúc đó rất quan trọng trong Mật độ tế bào tủy bình thường. Dòng hồng cầu: chẩn đoán u lympho Hodgkin và giai đoạn của nó vì tỷ lệ dòng hồng cầu trên tiêu bản bình thường. Có cấu trúc đó rất dễ chẩn đoán nhầm với hạch viêm gặp một số hồng cầu rối loạn hình thái. Dòng bạch quá sản. cầu: bạch cầu hạt còn gặp số lượng tương đối bình thường, tế bào trưởng thành được. BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP Mật độ mẫu tiểu cầu bình thường. Bệnh nhân Nguyễn Minh H, sinh năm 2014 (4 tuổi), nam giới. Siêu âm ổ bụng: Bình thường. Nhập viện K tháng 1/2018 với lý do: Nổi nhiều Xq phổi: Bình thường. hạch to ở vùng cổ (T), điều trị kháng sinh, chống Kết quả GPB sinh thiết hạch lần 2. viêm không đỡ. Đại thể Bệnh sử Hạch kích thước lớn nhất 2cm, diện cắt vàng, Bệnh nhân xuất hiện nổi nhiều hạch vùng cổ (T) mềm. khoảng 1 năm, hạch kích thước từ 1cm đến 2,5cm. Không đau, không sốt. Bệnh nhân đã được sinh thiết hạch lần 1 với chẩn đoán: Hạch viêm quá sản. Sau đó được ra viện và theo dõi định kỳ 1năm sau, hạch không đỡ nên đi khám lại và cho sinh thiết lần 2 và nhuộm HMMD với chẩn đoán: Interfollicular Hodgkin lymphoma (một dạng cấu trúc hiếm gặp của u lympho Hodgkin thể kinh điển típ hỗn hợp tế bào). Khám lâm sàng lúc vào viện Bệnh nhân tỉnh táo, thể trạng trung bình. Da hơi xanh, niêm mạc hơi nhợt. Vùng cổ (T) có sẹo mổ cũ, kèm theo có nhiều BN Nguyễn Minh H, 4 tuổi. Nổi nhiều hạch vùng hạch kích thước từ 1 đến 2,5cm, hạch di động. thượng đòn (T) (Đã được sinh thiết hạch 2 lần). Không đau, không sốt. Đặc điểm vi thể Các cơ quan khác chưa có gì đặc biệt. Trên tiêu bản thấy cấu trúc của hạch vẫn được Xét nghiệm cận lâm sàng bảo tồn, có sự tăng sản nang lympho rất giống với + Xét nghiệm máu: hạch viêm quá sản. Các nang có tâm mầm giãn rộng, vẫn còn sự phân cực của các nang, còn hình Hồng cầu: 5.08G/L ảnh đại thực bào tâm nang. Vùng gian nang mở Huyết sắc tố: 118g/L rộng, có sự xâm nhập bởi một lượng lớn các tế bào lympho bào, tương bào, bạch cầu ái toan, mô bào và Hematocrit: 0,363 L/L các tế bào Reed - Sternberg và các biến thể của nó. Bạch cầu: 10,24G/L Nhuộm HMMD: Tế bào lớn dương tính với Tiểu cầu: 663G/L CD30 và CD15. Tế bào tủy xương: 82,75G/L Âm tính với CD20; CD79a và CD3. 98 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  3. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT Kết luận: Interfollicular Hodgkin lymphoma (một dạng cấu trúc hiếm gặp của U lympho Hodgkin thể kinh điển, típ hỗn hợp tế bào). HMMD: Các tế bào lớn có CD30 (+) Golgi HE x10 (Cấu trúc hạch vẫn được bảo tồn với sự hiện diện của các nang lympho, có sự phân cực của nang với trung tâm mầm sáng và vùng mantle zone vẫn được bảo tồn. Rải rác có các đại thực bào trong tâm nang. Rất giống hạch viêm quá sản khi quan sát ở vật kính với độ phóng đại nhỏ). HMMD: CD15 (+) với các tế bào lớn HE x40 (vùng gian nang có xâm nhập của nhiều loại tế bào như: lympho bào, tương bào, mô bào, đặc biệt là có sự hiện diện của các tế bào Reed - Sterberg). HMMD: CD20 (-) với các tế bào lớn (mũi tên xanh) HMMD: CD3 (-) với các tế bào lớn. HE x40 (vùng gian nang có các tế bào biến thể của tế bào Reed - Sterberg). TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 99
  4. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT BÀN LUẬN trúc bình thường của hạch vẫn được bảo tồn, những trường hợp đó đã được nêu trong báo cáo của Interfollicular Hodgkin lymphoma là một dạng Felbaum et al[6]. Bệnh Castleman ban đầu tổn cấu trúc đặc biệt, hiếm gặp của U lympho Hodgkin. thương cũng có thể gặp hình thái giống như u Đặc trưng trên vi thể là cấu trúc của hạch vẫn được lympho Hodgkin dạng gian nang. Chẩn đoán phân bảo tồn, với sự hiện diện của các nang lympho, có biệt giữa hai bệnh này đôi khi gặp khó khăn về hình sự phân cực của nang với trung tâm mầm sáng và thái học và phải sử dụng nhuộm hóa mô miễn dịch vùng mantle zone vẫn được bảo tồn. Rải rác có các để chẩn đoán xác định đặc biệt là dấu ấn CD30 và đại thực bào trong tâm nang. Rất giống hạch viêm CD15 rất có ý nghĩa[7]. quá sản khi quan sát ở vật kính với độ phóng đại nhỏ. Tuy nhiên khi quan sát ở vật kính với độ phóng KẾT LUẬN đại lớn hơn ta thấy vùng gian nang được mở rộng và Interfollicular Hodgkin lymphoma là một dạng có sự xâm nhập nhiều loại tế bào như: lympho bào, cấu trúc đặc biệt và hiếm gặp của u lympho Hodgkin. tương bào, bạch cầu ái toan và mô bào. Đặc biệt là Nó rất khó khi nhận ra dạng cấu trúc này bởi vì nó có sự có mặt của các tế bào Reed Sternberg (RS) dễ chẩn đoán nhầm với hạch viêm lành tính. và các biến thể của nó ở vùng gian nang. Khi nhuộm HMMD các tế bào này dương tính với CD30 và TÀI LIỆU THAM KHẢO CD15[3]. Dogget R là người đầu tiên đã mô tả cấu 1. Dogget R, Colby TV, Dorfman RF. Interfollicular trúc đặc biệt này[1]. Hầu như tất cả các tác giả đều coi nó là một biến thể cấu trúc hiếm gặp của u Hodgkin’s disease. Am J Surg Pathol 1983; 7: lympho Hodgkin thể kinh điển típ hỗn hợp tế 145-49. bào[1;2;4]. Việc nhận ra cấu trúc này rất quan trọng 2. Basu D, Roy S. Interfollicular Hodgkin’s disease: bởi vì nó rất hay chẩn đoán nhầm với hạch viêm quá an uncommon pattern that may cause diagnostic sản hoặc các tổn thương hạch lành tính khác không difficulty. Indian J Pathol Microbiol 2006; 49 (2): phải u lympho Hodgkin, do đó dẫn đến chẩn đoán 221-25. sai hoặc chậm trễ trong điều trị bệnh cho bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân trẻ em. Theo phân loại u 3. Lakshay Singh Parihar, Neelu Gupta, Sunita lympho 2016 củaTCYTTG thì u lympho Hodgkin thể Kulhari. Interfollicular Hodgkin lymphoma- A kinh điển típ hỗn hợp tế bào chiếm tỷ lệ khoảng case report.JMSCR Volume 05 Issue 04 April 20% - 25% tất cả u lympho Hodgkin. Nhóm này hay 2017; 20790-20792. gặp ở những bệnh nhân nhiễm HIV và ở các nước 4. Steven H. Swerdlow, Elias Campo, Nancy Lee đang phát triển và thường liên quan đến nhiễm EBV. Harris, Elaine S.Jafe, Stefano A. Pileri, Michelle Có 2 ngưỡng tuổi hay gặp nhất ở típ này là trẻ em M. Le Beau, Attilio Orazi, Reiner Siebert.WHO và người già[4]. Đặc điểm mô bệnh học của 2016 Classification of tumours of Haematopoietic U lympho Hodgkin thể kinh điển típ hỗn hợp tế bào and Lymphoid Tissuse.2017; 440-441. hay gặp nhất là dạng cấu trúc của hạch bị xóa bỏ hoàn toàn, nền chứa hỗn hợp nhiều loại tế bào gồm 5. Wilson CS, Chang KL, Wies LM. Malignant lympho bào, tương bào, bạch cầu ái toan, bạch cầu lymphomas that mimic benign lymphoid lessions: đa nhân trung tính, mô bào, và các tế bào Reed A review of four lymphomas. Semin Diag Pathol Sternberg và các biến thể của nó. Tuy nhiên còn có 1995; 12(1): 77-86. một dạng cấu trúc khác hiếm gặp hơn đó là dạng 6. Fellbaum CH, Hansmann ML, Lennert cấu trúc gian nang (interfollicular Hodgkin K.Lymphadenitis mimicking Hodgkin’s disease. lymphoma). Việc nhận ra dạng cấu trúc này rất khó Histopathology 1988; 12; 253-62. trong chẩn đoán đặc biệt là đối với bệnh nhân trẻ em. Do đó dễ chẩn đoán nhầm là hạch viêm quá sản 7. Zarate- Osorno A, Medeiros LJ, Danon AD, hoặc bệnh lý hạch lành tính khác không phải u Netman RS Hodgkin’s disease with coexistent lympho Hodgkin. Tuy nhiên có nhiều trường hợp tổn Castleman-like. Histologic feature. A report of thương viêm hạch nhưng lại có đặc điểm hình thái three cases. Arch Pathol LabMed 1994; 118; học rất giống với u lympho Hodgkin có cấu trúc dạng 270-4. gian nang (interfollicular Hodgkin lymphoma) với sự thay đổi chỉ xảy ra ở vùng gian nang trong khi cấu 100 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) as a novel diagnostic serum biomarker in pancreatic ductal adenocarcinoma

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) has been identified as a potential novel biomarker for detection of pancreatic cancer (PCa). However, the diagnostic value of serum MIC-1 for pancreatic ductal adenocarcinoma (PDAC), particularly for those at the early stage, and the value for treatment response monitoring have not yet been investigated.


Detection of infectious organisms in archival prostate cancer tissues

Seroepidemiological studies have reported associations between exposure to sexually transmitted organisms and prostate cancer risk. This study sought DNA evidence of candidate organisms in archival prostate cancer tissues with the aim of assessing if a subset of these cancers show any association with common genital infections.


Elevated levels of plasma D-dimer predict a worse outcome in patients with nasopharyngeal carcinoma

Hemostatic alterations occur during the development of cancer. Plasma D-dimer is a hypercoagulability and fibrinolytic system marker that is increased in patients with various solid tumours. The aim of this study was to evaluate the hemostatic status of nasopharyngeal carcinoma (NPC) patients by assessing plasma D-dimer levels to investigate its value as a prognostic marker.


A validated score estimating ambulatory status following radiotherapy of elderly patients for metastatic spinal cord compression

This study was performed to develop a validated score predicting ambulatory status after radiotherapy (RT) alone for metastatic spinal cord compression (MSCC) in elderly patients. Patients achieving 19-25 points had very poor functional outcomes and survival, and may receive single-fraction RT for pain relief.


A longitudinal study investigating quality of life and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home parenteral nutrition

In cancer patients where gastrointestinal function is marginal and malnutrition significant enough to result in the requirement for intensive nutrition support, parenteral nutrition (PN) is indicated. This longitudinal study examined the quality of life (QoL) and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home PN (HPN).


The radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under low oxygen conditions is in vitro not dependent on functional HIF-1 protein

Regions within solid tumours often experience oxygen deprivation, which is associated with resistance to chemotherapy and irradiation. The aim of this study was to evaluate the radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under normoxia versus hypoxia and to determine whether hypoxia-inducible factor 1 (HIF-1) is involved in the radiosensitising mechanism.


Regional variation in breast cancer treatment in the Netherlands and the role of external peer review: A cohort study comprising 63,516 women

Treatment variation is an important issue in health care provision. An external peer review programme for multidisciplinary cancer care was introduced in 1994 in the Netherlands to improve the multidisciplinary organisation of cancer care in hospitals.


Variable NF-κB pathway responses in colon cancer cells treated with chemotherapeutic drugs

The nuclear factor kappa-light-chain-enhancer of activated B cells (NF-κB) signaling pathway is activated in cells exposed to various stimuli, including those originating on the cell surface or in the nucleus. Activated NF-κB signaling is thought to enhance cell survival in response to these stimuli, which include chemotherapy and radiation.


Correlation between ERK1 and STAT3 expression and chemoresistance in patients with conventional osteosarcoma

The standard therapy regimen of conventional osteosarcoma includes neoadjuvant chemotherapy followed by surgical resection and postoperative chemotherapy. The percentage of necrotic tissue following induction chemotherapy is assessed by using the Huvos grading system, which classifies patients as “poor responders” (PR) and “good responders” (GR).


Lack of treatment-related mortality definitions in clinical trials of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors: A systematic review

There is a lack of standardized definition for treatment-related mortality (TRM), which represents an important endpoint in cancer. Our objective was to describe TRM definitions used in studies of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu