Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Hiệu quả hạ đường huyết của viên nang khổ qua metformin trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 không kiểm soát tốt đường huyết với metformin

Công trình nghiên cứu được tiến hành để đánh giá hiệu quả hạ dường huyết của viên nang khổ qua phối hợp với Metformin trên bệnh nhân đái tháo đường typ2 không kiểm soát tốt đường huyết với Metformin. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013

Nghiên cứu Y học

HIỆU QUẢ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT CỦA VIÊN NANG KHỔ QUA +
METFORMIN TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 KHÔNG
KIỂM SOÁT TỐT ĐƯỜNG HUYẾT VỚI METFORMIN
Phạm Thị Thanh Xuân*, Nguyễn Thị Bay**

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: ĐTĐ typ 2 là một bệnh lý chuyển hóa quan trọng, bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có nguy cơ nhồi máu
cơ tim và tử vong do nguyên nhân tim mạch cao. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh việc kiểm soát đường huyết
chặt chẽ ngay từ đầu có thể làm giảm biến chứng cũng như giảm chi phí điều trị. Đã có nhiều công trình nghiên
cứu chứng minh viên nang khổ qua có tác dụng hạ đường huyết từ 20 -30% sau 4 – 8 tuần sử dụng trên bệnh
nhân ĐTĐ typ2(4,10). Nghiên cứu trên lâm sàng này nhằm đánh giá tác dụng kiểm soát đường huyết tốt và ổn
định của viên nang khổ qua kết hợp với Metformin trên bệnh nhân ĐTĐ typ2.
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả hạ dường huyết của viên nang khổ qua phối hợp với Metformin trên bệnh nhân
ĐTĐ typ2 không kiểm soát tốt đường huyết với Metformin.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở, không nhóm chứng, thực hiện tại BV An
Bình và BV YHCT TPHCM từ tháng 11/2010 đến tháng 12/2011. 50 bệnh nhân (22 nam, 28 nữ), được chẩn
đoán ĐTĐ typ2, có đường huyết đói >126mg/dl và < 180 mg/dl và HbA1c > 7mmol/l. Theo dõi và đánh giá
đường huyết mỗi 2 tuần, và HbA1c trước và sau điều trị trong thời gian 12 tuần.
Kết quả : Sau 12 tuần điều trị BN dùng viên nang khổ qua kết hợp với Metformin, chỉ số đường huyết đói
trung bình ban đầu 7,82 mmol/l giảm còn 5,94 mmol/l, mức giảm 24%(p 150µmol/L), có thai
hoặc đang cho con bú.
- TBMMN < 1 tháng hoặc chưa ổn định.
- Bệnh nhân đang dùng các loại thuốc có thể
ảnh hưởng lên chuyển hóa đường như corticoid,
thiazide...

Tiến hành thực hiện nghiên cứu
Mỗi bệnh nhân nghiên cứu được:
Bước 1: Lập hồ sơ nghiên cứu, phiếu theo dõi.
Bước 2: Thực hiện các xét nghiệm để đưa vào
nghiên cứu và loại trừ:
- Cận lâm sàng lúc bắt đầu nghiên cứu: CTM,
Glucose máu lúc đói, HbA1c, AST, ALT, Ure,
Creatinin, HDL, LDL, Cholesterol, Trigycerid,
ECG, Echo bụng tổng quát, TPTNT, Xquang tim
phổi thẳng.
- Nếu bệnh nhân sử dụng các thuốc trị đái
tháo đường khác ngưng 48h sau đó tiến hành
nghiên cứu.
Bước 3:
Bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu đều
được huớng dẫn phương pháp tiết chế, tập luyện
phù hợp, và sử dụng Metformin 500mg/ngày (do
Stada sản xuất) 1 viên uống sáng.
Sau 2 tuần, bệnh nhân được thử lại đường
huyết đói, bệnh nhân nào có đường huyết đói
chưa trở về mức đường huyết mục tiêu ≤ 6,9
mmol/l thì chọn vào nhóm nghiên cứu :
Nhóm nghiên cứu dùng viên nang Khổ qua
+ Metformin 500mg:
- Dùng thêm viên nang Khổ qua 500mg (Do
phòng dược liệu – cơ sở 3 Khoa YHCT, trường ĐH
YD TPHCM bào chế, thành phần gồm : Dây khổ qua
60%, Dịch ép trái khổ qua: 20%, Sinh địa: 20%) 4
viên x 3 lần. Sau mỗi 2 tuần đánh giá lại kết quả,

Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền

Nghiên cứu Y học

nếu đường huyết có xu hướng giảm, tiếp tục giữ
nguyên liều điều trị đến hết 12 tuần.
Bệnh nhân nhóm nghiên cứu đều được dùng
thuốc liên tục trong thời gian nghiên cứu mỗi 2
tuần kiểm tra đường huyết đói, và hướng dẫn
đồng nhất về chế độ ăn dành cho người đái tháo
đường, tập thể dục bằng cách đi bộ 30 – 45 phút/
ngày.
Đối với bệnh lý kèm theo, việc điều trị được
thực hiện song song với các loại thuốc không gây
ảnh hưởng đến đường huyết.
Bước 4: Cận lâm sàng sau khi kết thúc nghiên
cứu bao gồm CTM, đường huyết đói, HbA1c,
AST, ALT, Ure, creatinin, Bilan lipid máu,
TPTNT, ECG (nếu bệnh nhân có TMCT hoặc
thiểu năng vành lúc đầu).
Ngưng thực hiện nghiên cứu khi :
- Bệnh nhân diễn tiến nặng không đáp ứng
với điều trị, đường huyết đói tăng ≥ 180 mg/dl
(10mmol/l).
- Bệnh nhân có xu huớng đường huyết đói
tăng liên tục trong 8 tuần, với mức đường huyết
đói trong ngưỡng > 140mg/dl và ≤ 180mg/dl,
hoặc xuất hiện triệu chứng bất lợi, ngưng nghiên
cứu đưa vào nhóm thất bại và nhận xét bàn luận
về sự thất bại này.
- Không làm đầy đủ các xét nghiệm theo
quy định.
- Bệnh nhân bỏ điều trị hay tự ý dùng
các loại thuốc có ảnh hưởng đến kết quả
nghiên cứu.

Phương pháp thống kê
Các biến số nghiên cứu được phân tích bằng
các phép kiểm thống kê: mô tả, t- Student,
Anova…

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Về đối tượng nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu trên 50 bệnh nhân có
những đặc điểm cơ bản sau.

251

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013

Nghiên cứu Y học
Bảng 1: Đặc điểm phân bố bệnh nhân.
Đặc điểm BN
Giới tính

Độ tuổi

BMI
Thời gian mắc
bệnh

Phân loại
Nam
Nữ
≤ 50 tuổi
51 – 64
≥65
< 23
≥23
< 1 năm
1 - < 5 năm
≥ 5năm

N
22
28
17
26
7
16
34
15
32
3

Tỷ lệ %
44%
46%
34%
52%
14%
32%
68%
30%
64%
6%

Bảng 2: Chỉ số đường huyết đói trước và sau điều trị:
Chỉ số đường huyết đói
Trước
Sau 12 tuần
Viên nang khổ
7,82± 0,531 5,936 ± 0,492
qua +
Metformin

P
P < 0,05

Nhóm nghiên cứu có tác dụng hạ đường
huyết có ý nghĩa so với trước khi điều trị với
P 0,05
P = 0,626> 0,05

Thuốc viên nang khổ qua không làm thay đổi
chỉ số hồng cầu, bạch cầu, chức năng gan thận,
bilan lipid máu sau 12 tuần điều trị.

KẾT LUẬN
Với 50 bệnh nhân sử dụng viên nang khổ
qua kết hợp với Metformin 500mg, nghiên cứu
ghi nhận kết quả sau:
1. Viên nang khổ qua kết hợp với Metformin
500mg có tác dụng hạ đường huyết đối với bệnh
nhân đái tháo đường typ 2 có mức đường huyết
ban đầu từ 7,82 mmol/l trở lại, mức hạ đường
huyết là 1,88 mmol/l, giảm 24% so với đường
huyết trung bình ban đầu, và chỉ số ổn định ở
5,94 mmol/l sau 12 tuần.
2. Tỷ lệ bệnh nhân có mức đường huyết đói
trở về mức đường huyết ≤ 6,9 mmol/l đạt 100%
từ tuần thứ 8 trong thời gian dùng thuốc và duy
trì ổn định sau 12 tuần.
3. Viên nang khổ qua kết hợp với Metformin
500mg cũng có tác dụng làm thay đổi chỉ số
HbA1c, với mức giảm là 1,29 % sau 12 tuần điều
trị và có 94% bệnh nhân đạt mức Hba1c < 7% sau
12 tuần điều trị.
4. Trong quá trình dùng thuốc, không ghi
nhận tác dụng phụ hạ đường huyết, không
gây ảnh hưởng các chỉ số sinh học trên bệnh
nhân. Cải thiện đáng kể các triệu chứng cơ
năng trên bệnh nhân, góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

2.

3.

Cao Văn Vui (2008). “Nghiên cứu hiệu quả giảm đường huyết
của viên nang khổ qua trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2”.
Luận án chuyên khoa I, khoa YHCT, Đại học Y Dược TP HCM.
Đồng thuận 2006 của ADA và EASD: Thái độ xử trí tích cực
tăng đường huyết trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2: Phác đồ đồng
thuận trong khởi đầu và điều chỉnh chế độ điều trị. Thời sự tim
mạch học, trang 01-12.
Huỳnh Văn Hải (2006). “Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết
của viên nang Khổ qua trên bệnh nhân ĐTĐ typ2”. Luận văn
chuyên khoa cấp 1, Khoa YHCT, Đại học Y dược TP.HCM,

253

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Giun sán - Sán lá phổi ( Paragonimus westermani hay Paragonimus ringeri )

Đặc điểm sinh học: - Sán lá phổi trưởng thành có hình hạt cà phê, màu nâu đỏ. Kích thước 7-12 x 4-5 x 3,5-5 mm, ống tiêu hoá ngoằn ngoèo, buồng trứng chia làm 2 thuỳ ôm lấy 2 bên ống tiêu hoá. Tinh hoàn chia nhánh ít. - -Trứng SLP hình bầu dục, mầu nâu vàng, vỏ mỏng có nắp ở đầu trên. Nhân là một đám tế bào có nhân triết quang. KT 80-100 x 50-60 Micromet.


Bupivacain Hydroclorid

Tên chung quốc tế: Bupivacaine hydrochloride Mã ATC: N01B B01 Loại thuốc: Thuốc tê tại chỗ Dạng thuốc và hàm lượng Thuốc tiêm bupivacain hydroclorid 0,25%; 0,50% và 0,75% Thuốc tiêm bupivacain và epinephrin chứa 0,25% hoặc 0,50% hoặc 0,75% bupivacain hydroclorid và 1/200.000 epinephrin bitartrat Thuốc tiêm bupivacain trong dextrose chứa 0,75% bupivacain hydroclorid và 8,25% dextrose Dược lý và cơ chế tác dụng Bupivacain là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid, có thời gian tác dụng kéo dài. ...


Lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học trong điều trị đột quỵ não cấp: Trường hợp lâm sàng

Bài viết này mô tả một trường hợp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học thành công và tái thông được động mạch cảnh trong và động mạch não giữa bằng cách sử dụng dụng cụ cơ học Solitaire AB ở bệnh nhân có biểu hiện đột quỵ thiếu máu não cấp.


Ebook Fundamentals of renal pathology (2nd edition): Part 1

(BQ) Part 1 book "Fundamentals of renal pathology" presentation of content: Renal anatomy and basic conceptsand methods in renal pathology, glomerular diseases with nephroticsyndrome presentations, glomerular disease with nephriticsyndrome presentations, systemic diseases affecting the kidney.


TRỰC KHUẨN GRAM ÂM SINH MEN - LACTAMASE PHỔ MỞ RỘNG PHÂN LẬP

Mở đầu: Hiện nay, sự xuất hiện các chủng trực khuẩn gram âm sinh men (-lactamase) phổ mở rộng (ESBL) đang được xem như một vấn đề cấp thiết của ngành y tế toàn cầu, đặc biệt là các chủng gây nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV). Tỷ lệ VK sinh ESBL cũng như mức độ đề kháng kháng sinh của chúng thường khác nhau tùy theo quốc gia, khu vực và nơi nghiên cứu. Mục tiêu: (1) Xác định tỷ lệ trực khuẩn gram âm sinh ESBL trong NKBV và nhiễm khuẩn cộng đồng (NKCĐ) tại Bệnh viện trung...


Lý Thuyết Dược Học: DIỆP HẠ CHÂU

Tham khảo tài liệu 'lý thuyết dược học: diệp hạ châu', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


PHÒNG BỆNH UNG THƯ

Tham khảo tài liệu 'phòng bệnh ung thư', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Medical assisting: Administrative and clinical procedures (5e) - Chapter 1: Introduction to medical assisting

When you finish this chapter, you should: Recognize the duties and responsibilities of a medical assistant, distinguish various organizations related to the medical assisting profession, explain the need for and importance of the medical assistant credentials,…


Lý thuyết y khoa: Tên thuốc COLCHICINE HOUDÉ HOECHST-MARION-ROUSSEL

THÀNH PHẦN Colchicine kết tinh DƯỢC LỰC Chống bệnh thống phong, kháng viêm (M : hệ vận động). Colchicine làm giảm sự tập trung bạch cầu, ức chế hiện tượng thực bào các vi tinh thể urate và do đó kìm hãm sự sản xuất acide lactique bằng cách duy trì pH tại chỗ bình thường (tình trạng toan thuận lợi cho sự kết tủa tinh thể urate là nguyên nhân đầu tiên gây bệnh thống phong). DƯỢC ĐỘNG HỌC Colchicine uống vào đi theo chu trình ruột gan. Nó gắn vào tất cả các mô, chủ...


PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO MÀNG NÃO Ở TRẺ LỚN

Xuất huyết não ở trẻ lớn đa số do dị dạng thành mạch bẩm sinh, vỡ phình mạch gặp nhiều hơn vỡ các dị dạng thông động tĩnh mạch. Chẩn đoán Lâm sàng : Bệnh xảy ra đột ngột : đau đầu dữ dội, rối loạn ý thức, hôn mê, liệt nửa người. Xét nghiệm : Dịch não tuỷ : dịch máu để không đông, dịch hồng, dịch vàng (xuất huyết sau 24 giờ), tế bào bình thường.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

CTV FACE

Có thể bạn quan tâm

Nicardipin
  • 15/05/2011
  • 59.816
  • 506
TRẮC NGHIỆM - MỌC RĂNG
  • 05/07/2011
  • 23.781
  • 664

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu