Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Giáo án Mĩ thuật lớp 1

Giáo án được biên soạn theo chương trình học môn Mĩ thuật lớp 1 với một số chủ đề như: cuộc dạo chơi của đường nét; sắc màu em yêu; sáng tạo cùng hình vuông, hình tròn, hình tam giác; những con cá đáng yêu; em và bạn em; ông mặt trời vui tính; bình hoa xinh xắn. Đây là tài liệu than khảo hữu ích cho giáo viên trong quá trình soạn giáo án giảng dạy, mời các bạn cùng tham khảo.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. MĨ THUẬT 1 ND: Chủ đề 1:                      CUỘC DẠO CHƠI CỦA ĐƯỜNG NÉT (2 tiết) I. Mục tiêu: ­ Nhận ra và nêu được đặc điểm của các đường nét cơ bản. ­ Vẽ được các nét và tạo ra sự chuyển động của các đường nét khác nhau theo ý thích. ­ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. Phương pháp và hình thức tổ chức: ­ Phương pháp:      + Gợi mở     + Trực quan     + Luyện tập , thực hành ­ Hình thức tổ chức:          + Hoạt động cá nhân          + Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị:  ­ GV:  + Sách Học Mĩ thuật lớp 1 + Hình ảnh hoặc hình vẽ  các loại nét + Một số bài vẽ của HS nếu có ­ HS: + Sách Học Mĩ thuật lớp 1 + Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, bìa…. IV. Các hoạt động dạy và học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.  Khởi động:  HS thực hiện 2.  Nội dung chính:  2.1. Hướng dẫn tìm hiểu:  ­ Em hãy nêu đặc điểm của các đường nét  ­Quan sát, trả lời trong hình 1.1 ­ Hãy chỉ các nét trong từng tranh ở hình 1.2 + Trong tranh có những nét gì? + Đặc điểm của các loại nét? ( VD: nét cong  ­Quan sát,thảo luận, trả lời mềm mại, nét thẳng cứng cáp…) +Nét thẳng dọc. nét gấp khúc + Nét nào được vẽ bằng màu đậm? Nét nào  +Nét cong, nét lượn sóng được vẽ bằng màu nhạt? + Nét nào to, nét nào nhỏ?
  2. * Tóm tắt:  ­ Trong các bức tranh ở hình 1.2 có các loại nét  vẽ kết hợp với nhau: nét thẳng, nét cong, nét  ­ Lắng nghe gấp khúc…. 2.2. Hướng dẫn thực hiện: ­ Vẽ mẫu ­Theo dõi *Tóm tắt:  ­ Quan sát hình 1.3 ­ Có thể vẽ nét thẳng, nét cong, nét gấp  khúc….bằng các màu khác nhau. ­ Lắng nghe ­ Có thể ấn mạnh tay hoặc nhẹ tay khi vẽ để  tạo độ đậm nhạt cho các nét. 2.3. Hướng dẫn thực hành: ­ Yêu cầu HS vẽ nét tự do theo ý thích ­ Theo dõi, giúp đỡ ­Thực hành cá nhân       3. Nhận xét, đánh giá: ­ Nhận xét lại ­ HS tự đánh giá TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.  Khởi động:  HS thực hiện ­ Cho HS tiếp tục hoàn thành nội dung tiết 1 2.  Nội dung chính:  ­ Hướng dẫn trưng bày và chia sẻ + Em có thích thú khi thực hiện bức tranh bằng nét  không? ­ Trưng bày sản phẩm + Em đã sử dụng những nét gì trong bài vẽ của  ­ Chia sẻ mình? ­ Tự đánh giá + Em làm thế nào để tạo ra được nét to, nét nhỏ, nét  đậm, nét nhạt? + Hãy chỉ ra những nét tạo cảm giác nhẹ nhàng,  mạnh mẽ, uốn lượn, gồ ghề hay khúc khuỷu trong  tranh? + Trong các bài vẽ của bạn em thích bài vẽ nào? Em  học được điều gì trong bài vẽ của bạn? ­ Nhận xét lại ­ HS tự nhận xét 3.  Nhận xét, đánh giá:  ­ Nhận xét, đánh giá hết chủ đề ­ Nhận xét lại
  3. ­ Dặn dò vận dụng và sáng tạo Duyệt của BGH Duyệt của tổ trưởng MĨ THUẬT 1 ND: Chủ đề 2:                                     SẮC MÀU EM YÊU (2 tiết) I. Mục tiêu: ­ Nhận ra và nêu được màu sắc của các sự vật trong tự nhiên và các đồ vật xung  quanh. ­ Nhận biết được 3 màu chính: đỏ, vàng. lam. ­ Biết cách sử dụng màu sắc để vẽ theo ý thích. ­ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. Phương pháp và hình thức tổ chức: ­ Phương pháp:      + Gợi mở     + Trực quan     + Luyện tập , thực hành ­ Hình thức tổ chức:          + Hoạt động cá nhân          + Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị:  ­ GV:  + Sách Học Mĩ thuật lớp 1 + Hình ảnh minh họa ­ HS: + Sách Học Mĩ thuật lớp 1 + Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, bìa…. IV. Các hoạt động dạy và học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3.  Khởi động:  HS thực hiện 4.  Nội dung chính:  2.1. Tìm hiểu:  ­ Hãy nêu tên các sự vật, đồ vật, màu sắc trong  ­Quan sát hình 2.1, 2.2, thảo luận, 
  4. hình 2.1, 2.2 trả lời ­ Kể các hình ảnh trong tự nhiên hoặc các đồ vật  ­Quan sát hình 2.3 rút ra ghi nhớ quanh em có màu giống màu em quan sát? *Có 3 màu chính: đỏ, vàng, lam ­Em thấy màu sắc mang lại điều gì cho cuộc sống  quanh em? ­ Rút ra ghi nhớ 1 ­ Rút ra ghi nhớ 2 ­ Nêu các hình ảnh và màu sắc trong hình 2.4 2.2.Hướng dẫn thực hiện: ­ Yêu cầu HS tham khảo cách vẽ ở hình 2.5, 2.6 ­ Quan sát hình 2.5 , 2.6 để tham  *Tóm tắt: Có thể vẽ màu theo các cách sau: khảo cách vẽ +Cách 1: ­ Lắng nghe ­ Vẽ nét tạo thành các hình ảnh. ­ Vẽ kín màu vào các hình ảnh đã vẽ và nền. + cách 2: ­ Vẽ kín màu để tạo ra hình ảnh và vẽ nền để  hoàn thiện bài vẽ. 2.3. Hướng dẫn thực hành: ­ Yêu cầu HS vẽ tự do theo ý thích ­Thực hành cá nhân ­ Theo dõi, giúp đỡ * Lưu ý : Vẽ các hình ảnh vừa với tờ giấy ­ Chọn 3 màu đỏ, vàng, lam và phối hợp với màu  khác vẽ vào tranh. ­ Vẽ kín hình và nền, có đậm nhạt       3. Nhận xét, đánh giá: ­ Nhận xét lại ­ HS tự đánh giá TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4.  Khởi động:  HS thực hiện ­ Cho HS tiếp tục hoàn thành nội dung tiết 1 5.  Nội dung chính:  ­ Hướng dẫn trưng bày và chia sẻ ­ Trưng bày sản phẩm + Em có cảm thấy thích thú trong khi thực  ­ Chia sẻ hiện vẽ màu không? ­ Tự đánh giá +Em đã vẽ những màu sắc gì trong bài vẽ  của mình? Em thích màu nào trong bài vẽ đó? ­ HS tự nhận xét + Em thích bài vẽ nào của các bạn? ­ Nhận xét lại 6.  Nhận xét, đánh giá:  ­ Nhận xét, đánh giá hết chủ đề
  5. ­ Nhận xét lại ­ Dặn dò vận dụng và sáng tạo Duyệt của BGH Duyệt của tổ trưởng MĨ THUẬT 1 ND: Chủ đề  3:     SÁNG TẠO CÙNG HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM  GIÁC (2 tiết) I. Mục tiêu: ­ Nhận ra và nêu được một số đồ vật, con vật, hình ảnh trong tự nhiên có dạng hình  vuông, hình tròn, hình chữ nhật và hình tam giác. ­ Vẽ được hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật và hình tam giác. ­ Biết gắn kết hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật và hình tam giác để sang tạo ra  hình ảnh của các con vật, đồ vật hoặc các hình ảnh trong tự nhiên. ­ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. Phương pháp và hình thức tổ chức: ­ Phương pháp:      + Gợi mở     + Trực quan     + Luyện tập , thực hành ­ Hình thức tổ chức:          + Hoạt động cá nhân          + Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị:  ­ GV:  + Sách Học Mĩ thuật lớp 1 + Hình ảnh minh họa ­ HS: + Sách Học Mĩ thuật lớp 1
  6. + Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, hồ dán…. IV. Các hoạt động dạy và học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5.  Khởi động:  HS thực hiện 6.  Nội dung chính:  2.1. Tìm hiểu:  ­ Hãy cho biết hình dạng của các đồ vật, sự vật  ­Quan sát hình 3.1, thảo luận, trả  trong tự nhiên? lời ­ Em nhận ra hình gì không? ­Quan sát hình 3.2 và trả lời ­Các hình ảnh đó được tạo nên bởi các hình gì? 2.2.Hướng dẫn thực hiện: ­ Những hình ảnh nào trong thiên nhiên và trong  ­ Quan sát hình 3.3, thảo luận, trả  cuộc sống có dạng hình vuông, hình tròn, hình  lời để tham khảo cách thực hiện chữ nhật và hình tam giác? ­ Lắng nghe ­ Em còn biết những hình ảnh nào khác cũng có  dạng hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật và hình  tam giác? ­ Em nhận ra được đồ vật gì, con vật gì? ­ Quan sát hình 3.4, trả lời ­ Em thích nhất sản phẩm nào? Chúng tạo ra  bằng những hình gì? ­Em làm thế nào để có được hình vuông, hình  tròn, hình chữ nhật và hình tam giác? ­Em làm thế nào để sáng tạo ra một đồ vật, con  ­Trả lời vật hay một hình ảnh trong tự nhiên từ các hình  vuông, hình tròn, hình chữ nhật và hình tam giác? ­Em định sáng tạo ra đồ vật gì? Con vật gì? Hình  ảnh gì? ­Em sẽ sử dụng những hình ảnh gì để tạo ra sản  * Rút ra ghi nhớ ­Đọc ghi nhớ 2.3. Hướng dẫn thực hành: ­ Yêu cầu HS cắt, xé…thành những hình vuông,  ­Thực hành cá nhân hình tròn, hình chữ nhật và hình tam giác. ­Xếp các hình tạo thành sản phẩm theo ý thích  ­ Theo dõi, giúp đỡ   3. Nhận xét, đánh giá: ­ Nhận xét lại ­ HS tự đánh giá qua tiết học TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. 1.  Khởi động:  HS thực hiện ­ Cho HS tiếp tục hoàn thành nội dung tiết 1 2.  Nội dung chính:  ­ Hướng dẫn trưng bày và chia sẻ ­ Trưng bày sản phẩm + Em có thấy thích thú khi sáng tạo sản  ­ Chia sẻ phẩm từ hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật  ­ Tự đánh giá và hình tam giác không? +Em thích nhất hoạt động nào? + Em đã tạo ra sản phẩm gì? +Em làm như thế nào để có được sản phẩm  này? Em có thấy sản phẩm mình đẹp không? + Em thích sản phẩm của bạn nào? Em học  hỏi được gì từ sản phẩm của bạn? ­ Nhận xét lại 3.  Nhận xét, đánh giá:  ­ Nhận xét, đánh giá hết chủ đề ­ Lắng nghe ­ Nhận xét lại ­ Dặn dò vận dụng và sáng tạo Duyệt của BGH Duyệt của tổ trưởng
  8. MĨ THUẬT 1 ND: Chủ đề  4:                          NHỮNG CON CÁ ĐÁNG YÊU (3 tiết) I. Mục tiêu: ­ Nhận ra và nêu được đặc điểm chung về hình dáng của con cá. ­ Biết vẽ con cá và sử dụng được các nét và màu sắc đã học để trang trí con cá theo ý  thích. ­ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, của  nhóm bạn. II. Phương pháp và hình thức tổ chức: ­ Phương pháp:      + Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau, Xây dựng cốt truyện. ­ Hình thức tổ chức:          + Hoạt động cá nhân          + Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị:  ­ GV:  + Sách Học Mĩ thuật lớp 1
  9. + Hình ảnh minh họa về cá + Hình minh họa cách vẽ và trang trí cá. ­ HS: + Sách Học Mĩ thuật lớp 1 + Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, hồ dán…. IV. Các hoạt động dạy và học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS thực hiện 2.  Nội dung chính:  2.1. Hướng dẫn tìm hiểu:  ­ Kể tên những loại cá mà em biết? ­Quan sát hình 4.1, thảo luận, trả  ­ Cá sống ở đâu? Em còn quan sát thấy những  lời hình ảnh nào khác ở nơi con cá sống? ­Cá có những hình dạng gì? Có những bộ phận  nào? ­ Màu sắc trên thân của cá như thế nào? ­ Trên thân của các con cá, em có nhận thấy  những đường nét trang trí không? Em hãy kể tên  các đường nét mà em quan sát được? * GV:  ­ Cá có các bộ phận chính như: đầu, thân, đuôi,  ­ Lắng nghe vây. ­Cá có nhiều hình dạng và màu sắc khác nhau. ­ Nhiều loại cá có các đường nét dọc, ngang, lượn  song hoặc chấm tròn trên than với nhiều màu sắc  sặc sỡ. ­ Yêu cầu HS quan sát hình 4.2 ­Quan sát hình 4.2 và trả lời để  ­Hình vẽ các con cá có giống nhau không? Giống  nhận biết cách vẽ con cá. ở điểm nào và khác ở điểm nào? ­ Em thấy các con cá được trang trí bằng những  nét gì? ­ Em hãy tìm và chỉ ra những nét màu đậm và nét  màu nhạt, những nét to và nét nhỏ được vẽ trên  các con cá? ­ Em sẽ sử dụng những nét và màu sắc như thế  nào để trang trí cho con cá của mình? *GV: + Có thể vẽ cá với nhiều hình dạng và kích thước 
  10. khác nhau. ­ Lắng nghe + Có thể dùng nhiều màu sắc, đường nét để tạo  hình, trang trí các con cá. 2.2.Hướng dẫn thực hiện: ­ Gv có thể vẽ minh họa hoặc cho HS quan sát  ­ Quan sát hình 4.3, thảo luận, để  hình 4.3 để tìm ra cách vẽ và trang trí con cá. tìm ra cách vẽ và trang trí con cá. * GV:  + Vẽ nét tạo hình cá + Vẽ thêm các chi tiết và nét trang trí. ­ Lắng nghe +Vẽ màu hoàn thiện hình vẽ. 2.3. Hướng dẫn thực hành: ­ Yêu cầu từng HS vẽ con cá vào tờ giấy, cắt rời  ­Thực hành cá nhân tạo kho hình ảnh  ­ Từng HS vẽ con cá vào tờ giấy ­ Theo dõi, giúp đỡ ­ HS cắt rời tạo kho hình ảnh    3. Nhận xét, đánh giá: ­ Nhận xét lại ­ HS tự đánh giá qua tiết học TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.  Khởi động:  HS thực hiện ­ Cho HS tiếp tục hoàn thành nội dung tiết 1 2.  Nội dung chính:   2.1 Hướng dẫn thực hành:    ­ Hướng dẫn HS thực hành: ­ Trưng bày kho hình ảnh +Em thể hiện hình ảnh của nước như thế  ­ Lựa chọn và xếp các con cá   nào? vào giấy to để tạo bức tranh tập  +Bằng nét hay màu? thể. +Em có cần vẽ thêm những hình ảnh khác  ­ Vẽ hoặc dán thêm hình ảnh phụ  cho tranh sinh động không? cho tranh sinh động. + Em định vẽ những hình ảnh gì? Màu sắc  như thế nào? ­ Theo dõi, giúp đỡ 3.  Nhận xét, đánh giá:  ­ Nhận xét lại ­ Nhận xét qua tiết học ­ Dặn dò vận dụng và sáng tạo TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.  Khởi động:  HS thực hiện
  11. ­ Cho HS tiếp tục hoàn thành nội dung tiết 2 2.  Nội dung chính:  ­ Hướng dẫn trưng bày và chia sẻ ­ Trưng bày sản phẩm + Em có thấy thích thú khi thực hiện vẽ và  ­ Chia sẻ trang trí con cá không? ­ Tự đánh giá +Trong bài vẽ của nhóm, con cá nào do em  vẽ? Em đã sử dụng những đường nét và màu  sắc như thế nào để trang trí? + Em có thích bức tranh của nhóm mình  không? Có những hình ảnh gì xung quanh  chúng? + Em thích bài vẽ nào nhất? Em học hỏi  được gì từ bài vẽ của nhóm bạn? ­ Nhận xét lại 3.  Nhận xét, đánh giá:  ­ Nhận xét, đánh giá hết chủ đề ­ Lắng nghe ­ Nhận xét lại ­ Dặn dò vận dụng và sáng tạo Duyệt của BGH Duyệt của tổ trưởng MĨ THUẬT 1 ND:  Chủ đề  5:                                       EM VÀ BẠN EM (3 tiết) I. Mục tiêu: ­ Nêu được tên các bộ phận chính của cơ thể người. ­ Thể hiện được bức tranh chủ đề “Em và bạn em” bằng cách vẽ hoắc xé dán. ­ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. Phương pháp và hình thức tổ chức: ­ Phương pháp:      + Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau.
  12. ­ Hình thức tổ chức:          + Hoạt động cá nhân          + Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị:  ­ GV:  + Sách Học Mĩ thuật lớp 1 + Ảnh chụp khuôn mặt và hình dáng người. + Các sản phẩm của HS. ­ HS: + Sách Học Mĩ thuật lớp 1 + Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, hồ dán…. IV. Các hoạt động dạy và học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS thực hiện 3.  Nội dung chính:  2.1. Hướng dẫn tìm hiểu:  ­ Các bạn trong hình đang làm gì? ­Quan sát hình 5.1, 5.2, thảo luận,  ­ Nhìn bên ngoài, cơ thể con người gồm các bộ  trả lời phậ chính nào? ­Khuôn mặt con người có các bộ phận nào? ­ Trong các bức tranh có những hình ảnh gì? ­ Các bức tranh được thể hiện bằng các chất liệu  gì? ­ Bức tranh nào thể hiện nửa người? Bức tranh  nào thể hiện cả người? ­ Em thấy màu sắc trong các bức tranh như thế  ­ Lắng nghe nào? * Rút ra ghi nhớ 2.2.Hướng dẫn thực hiện: ­ Em sẽ chọn hình thức nào để thể hiện bức  tranh? ­Em sẽ tạo hình bộ phận nào trước, bộ phận nào  ­Quan sát hình 5.3 và trả lời để  sau? nhận biết cách thực hiện. ­ Em xác định vị trí khuôn mặt ở đâu trên tờ giấy? ­ Em sẽ sử dụng màu sắc như thế nào? ­ Gv có thể vẽ minh họa hoặc cho HS quan sát  hình 5.3 để biết cách thực hiện. ­ Lắng nghe * GV: 
  13. + Cách vẽ người: ­Vẽ các bộ phận chính của cơ thể người. ­ Vẽ các chi tiết như tóc và các bộ phận trên  khuôn mặt. ­ Vẽ màu + Cách xé dán: ­Vẽ các bộ phận chính của cơ thể người rồi xé  rời. ­Ghép các bộ phận thành hình cơ thể người hoàn  ­Thực hành cá nhân chỉnh. ­ Từng HS thực hành ­ Xé dán thêm các hình ảnh khác. 2.3. Hướng dẫn thực hành: ­ Yêu cầu từng HS thực hành cá nhân. * Nhắc HS: ­ Thể hiện đặc điểm của nhân vật như: tóc, kính,  mũ… trong bài vẽ. ­ Tạo hình các bộ phận không quá to, không quá  nhỏ so với tờ giấy, tạo thêm các hình ảnh khác  cho bức tranh. ­ Sử dụng các chất liệu khác nhau, phối hợp màu  ­ HS tự đánh giá qua tiết học sắc có đậm, nhạt cho bức tranh thêm sinh động. ­ Theo dõi, giúp đỡ   3. Nhận xét, đánh giá: ­ Nhận xét lại TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4.  Khởi động:  HS thực hiện ­ Cho HS tiếp tục hoàn thành nội dung tiết 1 5.  Nội dung chính:   2.1 Hướng dẫn thực hành:    ­ Hướng dẫn HS thực hành tiếp theo ­ Thực hành cá nhân  * Nhắc  lại HS: ­ Tiếp tục hoàn thành sản phẩm. ­ Thể hiện đặc điểm của nhân vật như: tóc,  kính, mũ… trong bài vẽ. ­ Tạo hình các bộ phận không quá to, không  quá nhỏ so với tờ giấy, tạo thêm các hình  ảnh khác cho bức tranh. ­ Sử dụng các chất liệu khác nhau, phối hợp  màu sắc có đậm, nhạt cho bức tranh thêm 
  14. sinh động. ­ Theo dõi, giúp đỡ 6.  Nhận xét, đánh giá:  ­ Nhận xét lại ­ Dặn dò vận dụng và sáng tạo ­ Nhận xét qua tiết học TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4.  Khởi động:  HS thực hiện ­ Cho HS tiếp tục hoàn thành nội dung tiết 2 5.  Nội dung chính:  ­ Hướng dẫn trưng bày và chia sẻ ­ Trưng bày sản phẩm + Em nhận ra bạn nào không? ­ Chia sẻ  + Em thích bức tranh của bạn nào nhất? Vì  ­ Tự đánh giá sao? + Em thể hiện bức tranh về bản thân mình  hay về bạn của em? Em đã thực hiện bức  tranh như thế nào? ­ Em và bạn em thường chơi những trò  chơi gì trong giờ ra chơi? ­ Em và bạn đã làm những việc gì tốt  cho nhau? ­ Nhận xét lại 6.  Nhận xét, đánh giá:  ­ Nhận xét, đánh giá hết chủ đề ­ Lắng nghe ­ Nhận xét lại ­ Dặn dò vận dụng và sáng tạo Duyệt của BGH Duyệt của tổ trưởng
  15. MĨ THUẬT 1 ND: Chủ đề 6:                            ÔNG MẶT TRỜI VUI TÍNH (2 tiết) I. Mục tiêu: ­ Nhận ra và nêu được hình dáng, màu sắc của ông Mặt Trời. ­ Phát huy được trí tưởng tượng trong quá trình thể hiện hình ảnh để vẽ Mặt Trời và  vẽ màu theo ý thích. ­ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. Phương pháp và hình thức tổ chức: ­ Phương pháp:      + Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau ­ Hình thức tổ chức:          + Hoạt động cá nhân          + Hoạt động nhóm III. Chuẩn bị:  ­ GV:  + Sách Học Mĩ thuật lớp 1 + Hình ảnh ông Mặt Trời + Một số bài vẽ của HS nếu có ­ HS: + Sách Học Mĩ thuật lớp 1 + Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, bìa, vật liệu hỏng có hình tròn…. IV. Các hoạt động dạy và học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7.  Khởi động:  HS thực hiện 8.  Nội dung chính:  2.1. Hướng dẫn tìm hiểu:  ­ Em thấy Mặt Trời có hình dạng gì? ­Quan sát hình 6.1, thảo luận, trả  ­ Em thấy Mặt Trời có những màu gì? lời + Màu sắc của Mặt Trời mang lại cho em cảm  giác thế nào?  + Em có nhìn thấy những tia nắng và ánh sáng  tỏa ra từ Mặt Trời không? + Em thấy có những hình ảnh gì xung quanh  Mặt Trời? Màu sắc của những hình ảnh đó như  thế nào? +Theo em, Mặt Trời mọc và lặn vào thời gian 
  16. nào trong ngày? * Tóm tắt:  ­ Mặt Trời trong tự nhiên có dạng hình cầu(tròn)  ­ Khi Mặt Trời mọc và lặn thì có màu đỏ, màu  cam chói lọi, rực rỡ.  ­ Mặt Trời mọc và lặn là hiện tượng tự nhiên  để có ngày và đêm. Mặt Trời tỏa ánh sáng  ­ Lắng nghe xuống mặt đất giúp con người nhìn được màu  sắc của mọi vật xung quanh. ­ Có nhiều hình ảnh thiên nhiên xung quanh Mặt  Trời: Bầu trời, mây sông, biển, núi, cây, hoa… ­ Hướng dẫn quan sát hình 6.2 tìm hiểu cách thể  hiện bức tranh Mặt Trời. ­ Quan sát hình 6.2 tìm hiểu cách  + Em thấy có những hình ảnh gì trong bài vẽ? thể hiện bức tranh Mặt Trời. +Mặt Trời, tia nắng, mây, trời,  +Mặt Trời trong bài vẽ có khuôn mặt thể hiện  biển. hoa… cảm xúc như thế nào? + Vui, buồn, ngộ nghĩnh… + Em thấy Mặt Trời và các hình ảnh ở các bài  vẽ khác nhau ở điểm nào? +Hình vẽ, cách thể hiện, màu  *Tóm tắt: sắc… ­Tranh vẽ Mặt Trời được trang trí bằng các nét  đậm, nét nhạt với nhiều màu sắc. ­ Có thể sử dụng các màu đỏ, vàng, cam, hồng  ­ Lắng nghe để diễn tả Mặt Trời rực rỡ, nóng bức hay ấm  áp; các màu xanh lam, tím…diễn tả Mặt Trời  dịu mát.Tranh vẽ màu cần có đậm nhạt để bài  vẽ sinh động. 2.2. Hướng dẫn thực hiện: ­ Vẽ mẫu *Tóm tắt:  ­ Vẽ hình chính( VD: Mặt Trời hình tròn). ­ Tham khảo cách vẽ ông Mặt Trời  ­ Vẽ các chi tiết phụ theo ý thích. ông hình 6.3 ­Vẽ màu hoàn thiện bài vẽ. ­ Lắng nghe * Rút ra ghi nhớ ­ Quan sát hình 6.4 để có thêm ý  2.3. Hướng dẫn thực hành: tưởng. ­ Yêu cầu HS thực hành cá nhân ­ Lắng nghe *Lưu ý HS: Các em có thể tưởng tượng ông  Mặt Trời vui vẻ hay ngộ nghĩnh….Vẽ hình cân  ­Thực hành cá nhân
  17. đối, thể hiện cảm xúc của ông Mặt Trời, vẽ  màu có đậm, nhạt. ­ Theo dõi, giúp đỡ       3. Nhận xét, đánh giá: ­ Nhận xét lại ­ HS tự đánh giá TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7.  Khởi động:  HS thực hiện ­ Cho HS tiếp tục hoàn thành nội dung tiết 1 8.  Nội dung chính:  ­ Hướng dẫn trưng bày và chia sẻ + Em có thích thú khi thực hiện bài vẽ ông Mặt Trời  ­ Trưng bày sản phẩm không? ­ Chia sẻ + Em đã vẽ ông mặt Trời vui tính như thế nào? Có  ­ Tự đánh giá những hình ảnh gì trong bức tranh? + Em đã dùng những màu gì trong bức tranh của  mình? Màu nào được em sử dụng nhiều nhất? Vì  sao? + Em thích bức tranh ông Mặt Trời của bạn nào  trong lớp? Em thích nhất hình ảnh nào trong bức  tranh? + Em có thuộc bài hát hay bài thơ nào về ông Mặt  Trời không? Em hãy trình bày cho cả lớp cùng nghe? + Trong bài hát, bài thơ. Em thấy hình ảnh mặt Trời  như thế nào? ­ Nhận xét lại ­ HS tự nhận xét 9.  Nhận xét, đánh giá:  ­ Nhận xét, đánh giá hết chủ đề ­ Nhận xét lại ­ Dặn dò vận dụng và sáng tạo Duyệt của BGH Duyệt của tổ trưởng
  18. Chủ đề 8: Bình hoa xinh xắn( Tiết 1) Dạy lớp 12 1.Ổn định: Nhắc trật tự lớp 2. Kiểm dụng cụ học vẽ của HS­ GV nhận xét phần kiểm tra 3.Giới thiệu bài: Chủ đề 8: Bình hoa xinh xắn( Tiết 1) + HĐ1:  Cho HS quan sát 1 số lọ hoa có trang trí. ­ Gợi ý cho HS nhận ra: + Bình hoa có những bộ phận nào? +Bình hoa được trang trí bằng những họa tiết gì? Màu sắc như thế nào? + Bình hoa được dùng để làm gì? + Bình hoa được làm bằng những chất liệu gì? ­GV đặt cây thước theo chiều dọc lọ hoa­ Các em xem đường thẳng dọc của cây  thước có chia bình hoa thành 2 phần bằng nhau không? * GV tóm ý: Bình hoa gồm : miệng bình, cổ bình, thân bình, đáy bình. Bình hoa có cấu  tạo cân đối giữa 2 bên theo hướng mắt ta nhìn. Trên bình hoa được trang trí nhiều họa  tiết đẹp, màu sắc tươi sáng. * Giáo dục học sinh yêu thích cắm hoa để trang trí cho phòng học, góc học tập, phòng  khách….thêm xinh xắn và khi sử dụng phải cẩn thận tránh bị vỡ. +HĐ2: Quan sát cách thực hiện ­Gv thực hiện mẫu bằng giấy màu và giấy trắng + Gấp đôi tờ giấy màu lại + Vẽ 1 đường cong như chữ s ở bìa giấy  + Cắt hoặc xé theo đường vẽ + Mở giấy màu ra ta được lọ hoa +Dùng giấy màu khác để xé những hình vuông, tròn, tam giác….để trang trí bình hoa +Dán bình hoa vào phía dưới tờ giấy A4, phần phía trên đế xé và dán hoa
  19. ­ Tương tự Gv thực hiện trên giấy trắng. Đối với giấy trắng ta có thể trang trí bằng  cách vẽ nét, vẽ màu hoặc dán giấy màu….. Do nền lọ màu trắng nên ta dán lọ vào tờ  giấy màu sẽ đẹp hơn. ­ Cho học sinh xem bài làm của các bạn năm trước +HĐ 3: HS thực hành cá nhân ­GV theo dõi, giúp đỡ ­Cho HS dừng lại tiết sau làm tiếp. Hs nhận xét phần thực hành của mình GV nhận xét lại và tuyên dương những em bước đầu thực hiện tốt ­GV nhận xét tiết học, dặn tiết sau mang theo dụng cụ để hoàn thành sản phẩm

Tài liệu cùng danh mục Giáo án điện tử

Giáo án Thủ công 1 bài 15: Kẻ các đoạn thẳng cách đều

Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Thủ công 1 bài 15: Kẻ các đoạn thẳng cách đều để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Thủ công 1 bài 15: Kẻ các đoạn thẳng cách đều được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.


Giáo án Toán lớp 2 - SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ

Giúp HS : Biết và gọi tên đúng các thành phần và kết quả trong phép trừ : Số bị trừ – Số trừ - Hiệu . Cũng cố khắc sâu về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số . Củng cố kiến thức giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ .


Phong cách ngôn ngữ hành chính: Ngữ văn tuần 31 lớp 12 - Giáo án

Kiến thức: Nắm vững đặc điểm của ngôn ngữ dung trong các văn bản hành chính để phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác: chính luận, khoa học, nghệ thuật. Kĩ năng: Có kĩ năng hoàn chỉnh văn bản theo mẫu in sẵn của Nhà nước, hoặc có thể tự soạn thảo những văn bản thông dụng.


Giáo án Ngữ văn 11 tuần 28: Luyện tập thao tác lập luận bình luận

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 28: Luyện tập thao tác lập luận bình luận


Bài Tập làm văn: Luyện tập tả người - Giáo án Tiếng việt 5 - GV.Mai Huỳnh

Với nội dung của bài Tập làm văn: Luyện tập tả người học sinh có thể nhận biết được những chi tiết tiêu biểu của nhân vật qua hai bài văn mẫu. Rèn kĩ năng quan sát cho HS.


Giáo án Nguồn Hiđrocacbon thiên nhiên – Hóa 11 bài 37 – GV.Phan Văn Hải

Về kiền thức, HS biết nguồn hidrocacbon trong thiên nhiên, thành phần, cách khai thác và các phương pháp chế biến chúng. Các ứng dụng quan trọng của hidrocacbon trong công nghiệp và đời sống. HS hiểu vì sao dầu mỏ có mùi khó chịu.


Giáo án Khoa học 4 bài 50: Nóng, lạnh và nhiệt độ

Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Khoa học 4 bài 50: Nóng, lạnh và nhiệt độ để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Khoa học 4 bài 50: Nóng, lạnh và nhiệt độ được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.


Giáo án bài Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em - Tiếng việt 5 - GV.N.P.Hà

Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu nội dung điều luật: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và XH.


Giáo án bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tt) - Địa 12 - GV.N T Minh

Qua bài học Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tt) giáo viên giúp học sinh hiểu được các đặc điểm hoạt động địa chất của hai giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử phát triển lãnh thổ, yếu tố tự nhiên nước ta. Tầm quan trọng, ý nghĩa, vai trò của mỗi giai đoạn kiến tạo đối với lịch sử hình thành, phát triển lãnh thổ và yếu tố tự nhiên của nước ta.


Giáo án Sinh học 10 bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước

Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Sinh học 10 bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Sinh học 10 bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

CTV FACE

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Bài tập toán cao cấp tập 1
  • 12/10/2011
  • 62.232
  • 283

Danh mục tài liệu