Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Đồ án Công nghệ chế tạo máy ”Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết đòn quay gạt số ”

Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí. Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ cắt



Đánh giá tài liệu

4.4 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Đồ án Công nghệ chế tạo máy ”Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết đòn quay gạt số ” Đồ án Công nghệ chế tạo máy ”Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết đòn quay gạt số ” Công nghệ chế tạo máy, Đồ án công nghệ chế tạo máy, Thiết kế đồ án chế tạo máy, Kỹ thuật chế tạo máy, Thiết kế quy trình công nghệ, Quy trình công nghệ chế tạo máy
4.4 5 2461
  • 5 - Rất hữu ích 1.056

  • 4 - Tốt 1.405

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY TRƯỜNG…………………………….. KHOA…………………………. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết đòn quay gạt số 1
  2. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ...........................................4 Nội dung thuyết minh và tính toán Đồ án môn học .....................................................5 Công Nghệ Chế Tạo Máy ..........................5 Phân tích chức năng làm việc của chi tiết: 5 5.2.4Nguyên công IV: Khoan- Khoét- Doa- Vát mép lỗ φ10+0.018 .....................15 5.2.5 Nguyên công V : Phay mặt đầu ......17 4. Tính chế độ cắt khi phay mặt đầu 1 và 2.25 Tính thời gian cơ bản cho tất cả các nguyên công:............................................27 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................37 2
  3. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY 3
  4. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY LỜI NÓI ĐẦU Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải ... Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí. Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ cắt... Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể. Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Lý Ngọc Quyết trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành. Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy và sự chỉ bảo của các bạn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Lý Ngọc Quyết đã giúp đỡ em hoàn thành công việc được giao. 4
  5. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Nội dung thuyết minh và tính toán Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Phân tích chức năng làm việc của chi tiết: Theo đề bài thiết kế: ” Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết đòn quay gạt số ” với sản lượng 12000 chi tiết/năm, điều kiện sản xuất tự chọn . Đòn quay gạt số là một dạng chi tiết trong họ chi tiết dạng càng, chúng là một loại chi tiết có một hoặc một số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song song với nhau hoặc tao với nhau một góc nào đó. Trong chi tiết này chỉ có 2 bề mặt có Rz20 là ảnh hưởng nhiều tới tính năng làm việc và chất lượng vận hành của chi tiết. Các bề mặt còn lại không có ảnh hưởng nhiều tới tính năng làm việc và chất lượng vận hành của chi tiết. Chi tiết dạng càng thường có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này ( thường là piston của động cơ) thành chuyển động quay của chi tiết khác (như là trục khuỷu) hoặc ngược lại. Ngoài ra chi tiết dạng càng còn dùng để đẩy bánh răng ( khi cần thay đổi tỉ số truyền trong các hộp tốc độ). Hoặc như chi tiết này thông qua chuyển động quay của chi tiết ta có thể ra về số của động cơ đơn giản hơn nhiều. Điều kiện làm việc của đòn quay gạt số đòi hỏi không cao lắm: + Làm việc trong môi trường tự nhiên Các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết đòn quay gạt số: +Vật liệu : Thép 40 + Độ cứng : 160 … 180HB +Các bán kính góc lượn trên các bề mặt không gia công từ R2 đến R5 2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết: 5
  6. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Bề mặt làm việc chủ yếu của đòn quay gạt số là bề mặt trong của lỗ φ12. Cụ thể ta cần đảm bảo các điều kiện kỹ thuật sau đây: - Lỗ φ12 luôn tiếp xúc với bề mặt của trụ để truyền mô men xoắn tới trục số - Đường tâm của lỗ φ12 phải song song với đường tâm của lỗ φ10 với sai số là 0,1mm - Đường tâm của lỗ φ12 phải vuông góc với đường tâm của lỗ M10 với sai số là 0,1mm Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta có thể đưa ra một số nét công nghệ điển hình gia công chi tiết đòn quay gạt số như sau: + Kết cấu của càng phải được đảm bảo khả năng cứng vững. + Với đòn quay gạt số, với kích thước không lớn lắm phôi nên chọn là phôi dập và đây là thép 40 có độ cứng không cao, có hình dáng đơn giản. +Việc gia công các mặt đâu và các lỗ trụ là khó khăn do độ cao của các trụ là khác nhau. + Các lỗ trụ này không đòi hỏi tính công nghệ cao. +Khi gia công chi tiết thì các dụng cụ rất dễ thoát dao. +Các bề mặt còn lại có thể dễ dang đạt độ chính xác và yêu cầu kỹ thuật + Với kết cấu của đòn quay gạt số thì sau nguyên công đầu tiên phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất. Với đòn quay gạt số, nguyên công đầu tiên là gia công hai mặt đầu cùng một lúc để đảm bảo độ song song của 2 mặt đầu và để làm chuẩn cho các nguyên công sau ( gia công hai lỗ chính ) nên chọn chuẩn thô là hai mặt thân biên không gia công. Và thứ tự gia công của hai mặt đầu là phay bằng hai dao phay đĩa 3 mặt . 3 Xác định dạng sản xuất: Sản lượng chi tiết hàng năm được xác định theo công thức sau đây: α +β N = N1m(1 + ) 100 Trong đó: 6
  7. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY N : Số chi tiết được sản xuất trong một năm; N1 : Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm; m : Số chi tiết trong một sản phẩm; β : Số lượng sản phẩm dự phòng do sai hang khi tạo phôi gây ra ; β =6% α : Số lượng sản phẩm dự phòng do hỏng hóc và phế phẩm trong quá trình gia công cơ α =4% 0,04 + 0,06 ⇒ N = 12000.1.(1 + ) = 12000 ( chi tiết). 100 Sau khi xác định được sản lượng hàng năm ta phải xác định trọng lượng của chi tiết. Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức: Q = V.γ Trong đó: Q : Khối lượng của chi tiết (kg). V : Thể tích của chi tiết (cm3 ). γ : Khối lượng riêng của vật liệu(kg/dm3) ; γ = 7,852 kg/dm3 =7,852.10-3 kg/cm3 * Thể tích chi tiết: π .6 2 π .5 2 1 V1= (30 + 22).130.12 − .12 − .12 = 39,4cm 3 2 2 2 π .6 2 π .5 2 1 V2= (15 + 30).60.12 − .12 − .12 = 4,5cm 3 2 2 4 V3= .(π .12 2 − π .5 2 ).15 = 4,2cm 3 3 4 V4= .(π .112 − π .5 2 ).15 = 2,3cm 3 1 2 V5= (π .15 2 − π .6 2 ).11 + (π .15 2 − π .6 2 ).3 = 8,3cm 3 Vậy V=V1+ V2+ V3+ V4+ V5 = 39,4 + 4,5 + 4,2 + 2,3 + 8,3 = 58,7 cm3 Vậy Q = V.γ =58,7. 7,852.10-3 ≈ 0,46 kg Theo bảng 2.6 Thiết kế đồ án CNCTM Với : + Khối lượng chi tiết = 0,46kg < 4kg 7
  8. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY + Số lượng hàng năm là 12000 chiếc Ta suy ra đây là dạng sản suất: HÀNG LOẠT LỚN 4 Chọn phương pháp chế tạo phôi phôi: Chi tiết là đòn quay gạt số bằng thép và sản xuất hàng loạt lớn lên chọn phôi dập nóng. Trước khi dập nóng kim loại ta phải làm sạch kim loại, cắt bỏ ra từng phần nhỏ phù hợp được thực hiện trên máy cưa. Trong trường hợp trọng lượng của chi tiết (đòn quay gạt số) khoảng 0,46 kg (< 4 kg) , dạng sản xuất hàng loạt lớn ta lên chọn phôi là phôi dập và dập trên máy búa và máy ép với Rz đạt được là Rz= 320 ÷ 160 μm Từ cách chế tạo phôi ở trên ta có thể tra được lượng dư ở một mặt là 1mm theo bảng 3-17 Sổ tay công nghệ Chế tạo Máy 5 Lập thứ tự các nguyên công, các bước (vẽ sơ đồ gá đặt, ký hiệu định vị, kẹp chặt, chọn máy, chọn dao, vẽ chiều chuyển động của dao, của chi tiết) -Xếp dạng chi tiết : đây thuộc dạng chi tiết dạng càng - Chuẩn thô là hai mặt bên của thân chi tiết vì khi đó ta có thể dụng dao phay đĩa phay đồng thời 2 mặt đầu của trụ φ30 sẽ đảm bảo được độ song song của 2 mặt đầu này. - Chuẩn tinh : ta dùng hai mặt đầu và mặt lỗ φ12 làm chuẩn tinh thống nhất. Lập sơ bộ các nguyên công: - Nguyên công 1 : Phay mặt đầu đạt kích thước 26-0,05, gia công trên máy phay ngang bằng hai dao phay đĩa 3 mặt có đường kính tối thiểu là 200 mm và sau đó có thể làm chuẩn định vị cho các nguyên công sau. - Nguyên công 2 : Phay mặt đầu của trụ φ22 , gia công trên máy phay đứng bằng dao phay mặt đầu có đường kính tối thiểu là 30 mm . - Nguyên công 3 : Gia công lỗ đạt kích thước φ12+0,018 với các bước khoan- khoét- doa và vát mép lỗ sao cho đạt được độ nhám Ra = 1,25 μm - Nguyên công 4 : Gia công lỗ đạt kích thước φ10+0,018 với các bước khoan- khoét- doa và vát mép lỗ sao cho đạt được độ nhám Ra = 1,25 μm 8
  9. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY - Nguyên công 5 : Phay mặt đầu đạt kích thước 150,018, gia công trên máy phay ngang bằng hai dao phay đĩa 3 mặt có đường kính tối thiểu là 100 mm và đạt độ chính xác Rz40 - Nguyên công 6 : Gia công lỗ đạt kích thước M10 với các bước khoan- khoét- ta rô và vát mép lỗ M10 - Nguyên công 7 : Kiểm tra độ không song song của hai lỗ φ12 và φ10 không được quá 0,1 mm, độ không vuông góc của cả hai lỗ φ12 và M10 không vượt quá 0,1 mm. 5.2.Thiết kế các nguyên công cụ thể: 5.2.1 3Nguyên công I : Phay mặt đầu Lập sơ đồ gá đặt: Hai mặt đầu đòn quay gạt số cần đảm bảo độ song song, bởi vậy ta sử dụng cơ cấu kẹp ê tô máy phay và chốt tỳ chống xoay hạn chế được 5 bậc tự do , và má kẹp có khía nhám định vị vào hai mặt phẳng của thân tay biên bởi đây là chuẩn thô. Kẹp chặt: Dùng hai miếng kẹp để kẹp chặt chi tiết, hướng của lực kẹp từ hai phía cùng tiến vào, phương của lực kẹp cùng phương với phương của kích thước thực hiện. Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82Γ. Công suất của máy Nm = 7kW 9
  10. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Chọn dao: Phay bằng hai dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh thép gió, có các kích thước sau( Tra theo bảng 4-84 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 1): D = 200 mm, d =50 mm, B = 16 mm, số răng Z = 24 răng. Lượng dư gia công: Phay1 lần với lượng dư phay thô cả 2 mặt là Zb=2 mm Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho một dao. Chiều sâu cắt t = 1 mm, lượng chạy dao S = 0.08 – 0.15mm/răng ( Tra theo bảng 5-170 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):, tốc độ cắt V = 32.5 (30,5 hoặc 27,5)m/phút. Các hệ số hiệu chỉnh: K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng 5-225 Sổ tay CNCTM2- k1 = 1,16 K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của bề mặt gia công và chu kỳ bền của dao cho trong bảng 5-120 Sổ tay CNCTM2- k2 = 0,8 K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công cho trong bảng 5-132 Sổ tay CNCTM2- k3 = 1. Vậy tốc độ tính toán là: Vt=Vb.k1.k2.k3= 32,5.1,16.0,8.1 = 30,16 m/phút. Số vòng quay của trục chính theo tốc độ tính toán là: 1000.vt 1000.30,16 nt = = 48,028 vòng/phút = π .D 3,14.200 Ta chọn số vòng quay theo máy nm = 40 vòng/phút. Như vậy, tốc độ cắt thực tế sẽ là: π .D.nm 3,14.200.40 Vtt = = 25,12m/phút. = 1000 1000 Lượng chạy dao phút là Sp = Sr.z.n = 0,13.24.40 =124,8 mm/phút. Theo máy ta có Sm = 95 mm/phút 5.2.2.Nguyên công II:Phay mặt đầu trụ φ22 Lập sơ đồ gá đặt: Mặt đầu của trụ φ22 cần phay phải đảm bảo độ song song với mặt đầu của φ30 ta dùng chốt tỳ ngắn, phiến tỳ và khối V để định vị chi tiết. 10
  11. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp, phương của lực kẹp vuông góc với phương của kích thước thực hiện.Ta có thêm cơ cấu so dao để có thể điều chỉnh máy đạt được kích thước theo yêu cầu. S n Chọn máy: Máy phay đứng vạn năng 6H12. Công suất của máy Nm = 10kW Chọn dao: Phay bằng dao mặt đầu có gắn mảnh thép gió, có các kích thước sau ( Tra theo bảng 4-92 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2): D = 40 mm, L = 36 mm, số răng Z = 10 răng. Lượng dư gia công: Phay 1 lần với lượng dư phay thô Zb = 1 mm. Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt. Chiều sâu cắt t = 1 mm, lượng chạy dao S = 0.08 – 0.15mm/răng, tốc độ cắt V = 48(hoặc 43,5) m/phút Bảng 5-119 và 5-120 Sổ tay CNCTM tập 2. Các hệ số hiệu chỉnh: K1: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2- k1 = 1,12 K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của bề mặt gia công và chu kỳ bền của dao cho trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2- k2 = 1 K3: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay cho trong bảng 5- 161 Sổ tay CNCTM2- k3 = 1 11
  12. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY K4: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào vật liệu gia công cho trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2- k4 = 1 Vậy tốc độ tính toán là: vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 48.1,12.1.1.1 = 53,76 m/phút. Số vòng quay của trục chính theo tốc độ tính toán là: 1000.vt 1000.53,76 nt = = 428 vòng/phút = π .d 3,14.40 Ta chọn số vòng quay theo máy nm = 420 vòng/phút. Như vậy, tốc độ cắt thực tế sẽ là: π .d .nm 3,14.40.420 Vtt = = 52,752 m/phút. = 1000 1000 Lượng chạy dao phút là Sp = Sr.z.n = 0,1.10.420 = 420 mm/phút. Theo máy ta có Sm =420 mm/phút. 5.2.3Nguyên công III: Khoan- Khoét- Doa- Vát mép lỗ φ12+0.018 Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ φ12+0.018 của đòn quay gạt số cần đảm bảo độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu bởi vậy ta định vị nhờ một mặt phẳng(phiến tỳ) hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt đầu và bạc côn chụp vào đầu lỗ φ12+0.018 của đòn quay gạt số hạn chế hai bậc tự do và có tác dụng định tâm ( hoặc một khối V cố định định vị vào mặt trụ ngoài của đầu nhỏ tay biên hạn chế 2 bậc tự do). 12
  13. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Kẹp chặt: Dùng cơ cấu trụ trượt thanh răng và kẹp từ trên xuống. Chọn máy: Máy khoan đứng 2A125(K125) có đường kính mũi khoan lớn nhất khi khoan thép có độ bền trung bình φmax = 25mm. Công suất của máy Nm = 2,8 kW Chọn dao: Mũi khoan có kích thước như sau d = 10 mm ;L =20 ÷ 131mm ( Tra theo bảng 4-40, 4-41 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2). Mũi Khoét có lắp mảnh hợp kim cứng D = 11,5 mm( có các kích thước sau: L = 160 ÷ 350mm, l = 80÷200 mm), Mũi Doa có lắp mảnh hợp kim cứng D = L =20 ÷ 131mm,Vát mép D = 20mm ( Tra theo bảng 4-47, 4-49 Sổ 12mm , tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2): Lượng dư gia công: Gia công 3 lần với lượng dư gia công khoan Zb1 = d/2 = 5 mm, khoét Zb2 = 0,75 mm và lượng dư Doa Zb3 = 0,25 mm Chế độ cắt: *Xác định chế độ cắt cho khoan lỗ φ12, chiều sâu cắt t = 5 mm, S = 0,25 (0.22÷0,28)mm/vòng, tốc độ cắt V = 20,5 m/phút lượng chạy dao (Tra theo bảng 5-86, 5-87 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2): . Ta có các hệ số: K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1. K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1. K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1. 13
  14. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, K4 = 1. vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 20,5.1.1.1.1 = 20,5 m/phút. Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức: 1000.vt 1000.20,5 nt = = 652,86 v/ph = π .d 3,14.10 ⇒ ta chọn số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 630vòng/phút và lượng chạy dao S = 0,2 mm/vòng. * Xác định chế độ cắt cho Khoét. Chiều sâu cắt t = 0,75 mm, lượng chạy dao S = 0. mm/vòng(0,5÷0,6), tốc độ cắt V = 72 m/phút. Ta tra được các hệ số phụ thuộc: k1 : Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền, B5-109 Sổ tay CNCTM tập 2, k1 = 1 k2 : Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt phôi,B5-109 Sổtay CNCTM2, k2=1 k3 : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của hợp kim cứng, B5-109 Sổ tay CNCTM tập 2, k3 = 1 vt = vb.k1.k2.k3 = 72.1.1.1.1 = 72 m/phút. Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức: 1000.vt 1000.72 nt = = 1993,9 vòng/phút = π .d 3,14.11,5 ⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 1900 vòng/phút và lượng chạy dao S = 0,1 mm/vòng. *Xác định chế độ cắt cho Doa: Chiều sâu cắt t = 0,25 mm, lượng chạy dao S = 0,8 mm/vòng, tốc độ cắt V = 10 m/vòng. Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức: 1000.vt 1000.10 nt = = 265,39 vòng/phút = π .d 3,14.12 14
  15. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY ⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 265 vòng/phút và lượng chạy dao S = 0,1 mm/vòng. 5.2.4Nguyên công IV: Khoan- Khoét- Doa- Vát mép lỗ φ10+0.018 Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ φ10+0.018 của đòn quay gạt số cần đảm bảo độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu và độ song song của tâm lỗ với tâm lỗ φ12+0.018 bởi vậy ta định vị nhờ một mặt phẳng(phiến tỳ) hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt đầu và chốt trụ ngắn định vị vào mặt lỗ φ12+0.018 hạn chế 2 bậc tự do và khối V định vị vào mặt trụ φ22 để định vị 1 bậc chống xoay , dùng thêm chốt tỳ phụ để tăng thêm độ cứng vững khi gia công Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp và kẹp từ trên xuống mặt trụ φ30 Chọn máy: Máy khoan đứng 2A125(K125) có đường kính mũi khoan lớn nhất khi khoan thép có độ bền trung bình φmax = 25mm. Công suất của máy Nm = 2,8 kW Chọn dao: Mũi khoan có kích thước như sau d = 8 mm ;L =20 ÷ 131mm ( Tra theo bảng 4-40, 4-41 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2). 15
  16. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Mũi Khoét có lắp mảnh hợp kim cứng D = 9,5 mm ( có các kích thước sau L = 160 ÷ 350mm, l = 80÷200 mm), Mũi Doa có lắp mảnh hợp kim cứng D = 10mm , L =20 ÷ 131mm,Vát mép D = 20mm ( Tra theo bảng 4-47, 4-49 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2): Lượng dư gia công: Gia công 3 lần với lượng dư gia công khoan Zb1 = d/2 = 4 mm, khoét Zb2 = 0,75 mm và lượng dư Doa Zb3 = 0,25 mm Chế độ cắt: *Xác định chế độ cắt cho khoan lỗ φ10, chiều sâu cắt t = 4 mm, lượng chạy S = 0,25 (0.22÷0,28)mm/vòng, tốc độ cắt V = 20,5 m/phút (Tra theo bảng dao 5-86, 5-87 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2): . Ta có các hệ số: K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1. K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1. K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1. K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, K4 = 1. vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 20,5.1.1.1.1 = 20,5 m/phút. Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức: 1000.vt 1000.20,5 nt = = 816 v/ph = π .d 3,14.8 ⇒ ta chọn số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 850vòng/phút và lượng chạy dao S = 0,2 mm/vòng. * Xác định chế độ cắt cho Khoét. Chiều sâu cắt t = 0,75 mm, lượng chạy dao S = 0. mm/vòng(0,5÷0,6), tốc độ cắt V = 72 m/phút. Ta tra được các hệ số phụ thuộc: k1 : Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền, B5-109 Sổ tay CNCTM tập 2, k1 = 1 k2 : Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt phôi, B5-109 Sổtay CNCTM2, k2=1 k3 : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của hợp kim cứng, 16
  17. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY B5-109 Sổ tay CNCTM tập 2, k3 = 1 vt = vb.k1.k2.k3 = 72.1.1.1 = 72 m/phút. Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức: 1000.vt 1000.72 nt = = 2413,67 vòng/phút = π .d 3,14.9,5 ⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 2350 vòng/phút và lượng chạy dao S = 0,1 mm/vòng. *Xác định chế độ cắt cho Doa: Chiều sâu cắt t = 0,25 mm, lượng chạy dao S = 0,8 mm/vòng, tốc độ cắt V = 10 m/phút. Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức: 1000.vt 1000.10 nt = = 318,47 vòng/phút = π .d 3,14.10 ⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 300 vòng/phút và lượng chạy dao S = 0,1 mm/vòng. 5.2.5 Nguyên công V : Phay mặt đầu Lập sơ đồ gá đặt: Hai mặt đầu trụ φ24 đòn quay gạt số cần đảm bảo độ song song, bởi vậy ta sử dụng cơ cấu đồ gá được định vị bởi phiến tỳ tỳ vào mặt đầu trụ φ30 , chốt trụ ngắn định vị vào mặt trụ trong lỗ φ12 , chốt chám định vị vào mặt trụ trong lỗ φ10 Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp và kẹp từ trên xuống mặt trụ φ30 và có dùng thêm chốt tỳ phụ để tăng thêm độ cứng vững của cơ cấu khi gia công. ta có thể thêm cơ cấu so dao để điều chỉnh dao sao cho phay được kích thức theo yêu cầu. 17
  18. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82Γ. Công suất của máy Nm = 7kW Chọn dao: Phay bằng hai dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh thép gió, có các kích thước sau( Tra theo bảng 4-84 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 1): D = 200 mm, d =50 mm, B = 16 mm, số răng Z = 24 răng. Lượng dư gia công: Phay 1 lần với lượng dư phay thô cả 2 mặt là Zb = 2 mm Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho một dao. Chiều sâu cắt t = 1 mm, lượng chạy dao S = 0.08 – 0.15mm/răng ( Tra theo bảng 5-170 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):, tốc độ cắt V = 32.5 (30,5 hoặc 27,5)m/phút. Các hệ số hiệu chỉnh: K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng 5-225 Sổ tay CNCTM2- k1 = 1,16 K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của bề mặt gia công và chu kỳ bền của dao cho trong bảng 5-120 Sổ tay CNCTM2- k2 = 0,8 K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công cho trong bảng 5-132 Sổ tay CNCTM2- k3 = 1. Vậy tốc độ tính toán là: Vt=Vb.k1.k2.k3= 32,5.1,16.0,8.1 = 30,16 m/phút. Số vòng quay của trục chính theo tốc độ tính toán là: 1000.vt 1000.30,16 nt = = 48,028 vòng/phút = π .D 3,14.200 18
  19. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Ta chọn số vòng quay theo máy nm = 40 vòng/phút. Như vậy, tốc độ cắt thực tế sẽ là: π .D.n m 3,14.200.40 Vtt = = 25,12m/phút. = 1000 1000 Lượng chạy dao phút là Sp = Sr.z.n = 0,13.24.40 =124,8 mm/phút. Theo máy ta có Sm = 95 mm/phút. 5.2.6Nguyên công VI: Khoan- Khoét- Ta rô - Vát mép lỗ M10 Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ M10 của đòn quay gạt số cần đảm bảo độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu và độ vuông góc của tâm lỗ với tâm lỗ φ12+0.018 bởi vậy ta định vị nhờ một mặt phẳng(phiến tỳ) hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt đầu và chốt trụ ngắn định vị vào mặt trong lỗ φ12+0.018 hạn chế 2 bậc tự do và chốt trụ chám định vị vào mặt trong lỗ φ10 , dùng thêm chốt tỳ phụ để tăng thêm độ cứng vững khi gia công Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp và kẹp vuông góc mặt trụ φ30 Chọn máy: Máy khoan đứng 2A125(K125) có đường kính mũi khoan lớn nhất khi khoan thép có độ bền trung bình φmax = 25mm. 19
  20. ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Công suất của máy Nm = 2,8 kW Chọn dao: Mũi khoan có kích thước như sau d = 7 mm ;L =20 ÷ 131mm ( Tra theo bảng 4-40, 4-41 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2). Mũi Khoét có lắp mảnh hợp kim cứng D = 8 mm ( có các kích thước sau L = 160 ÷ 350mm, l = 80÷200 mm), ta Rô (có đường kính danh nghĩa d = 10mm, bước ren p=1,5mm, L=80mm, l= 24mm, l1=9mm, d1= 8mm), Vát mép D = 20mm ( Tra theo bảng 4-47, 4-49,4-136 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 1): Lượng dư gia công: Gia công lần với lượng dư gia công khoan Zb1 = d/2 = 3,5 mm, khoét Zb2 = 0,5 mm . Chế độ cắt: *Xác định chế độ cắt cho khoan lỗ φ8, chiều sâu cắt t = 3,5 mm, lượng chạy S = 0,25 (0.22÷0,28)mm/vòng, tốc độ cắt V = 20,5 m/phút (Tra theo bảng dao 5-86, 5-87 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2): . Ta có các hệ số: K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1. K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1. K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1. K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k1 = 1. vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 20,5.1.1.1.1 = 20,5 m/phút. Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức: 1000.vt 1000.20,5 nt = = 932,66 v/ph = π .d 3,14.7 ⇒ ta chọn số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 900vòng/phút và lượng chạy dao S = 0,2 mm/vòng. * Xác định chế độ cắt cho Khoét. Chiều sâu cắt t = 0,5 mm, lượng chạy dao S = 0,5 mm/vòng(0,5÷0,6), tốc độ cắt V = 72 m/phút. Ta tra được các hệ số phụ thuộc: 20

Tài liệu cùng danh mục Cơ khí - Chế tạo máy

Báo cáo nghiên cứu khoa học cấp trường: Kỹ thuật thủy vân trong xác nhận bản quyền số

Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo này là tìm hiểu đặc trưng của ảnh mức xám, nghiên cứu các giải pháp thuỷ vân số trên các miền không gian khác nhau. Đề xuất được phương pháp thuỷ vân số mới có khả năng xác nhận những khu vực trên ảnh bị giả mạo. Mời các bạn tham khảo!


Bài thuyết trình: Máy nén khí piston

Nhằm giúp các bạn chuyên ngành Cơ khí chế tạo máy có thêm tài liệu tham khảo, mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài thuyết trình "Máy nén khí piston" dưới đây. Nội dung bài thuyết trình giới thiệu cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của máy nén khí piston,...


BÁO CÁO CÔNG NGHỆ CAO SU ĐAI TRUYỀN LỰC

Ngay từ buổi ban đầu công dụng của cao su nói riêng và polymer nói chung đã được biết đến trong các lĩnh vực làm ống dùng trong kĩ thuật cũng như gia dụng. Kĩ thuật công nghệ ngày càng phát triển, càng đòi hỏi ống cao su có những tính năng đặc biệt hơn, làm việc trong những môi trường khắc nghiệt hơn. Đó là điều kiện cho ống cao su bọc sợi tăng cường ra đời và ngày càng phát triển. Chúng được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày như ống dẫn nước, dẫn khí hay trong kĩ thuật cao...


Vận dụng hệ số ký tự 8 bit trong thiết kế máy thu phát part6

Tần số dao động fo: được ấn định sẳn. Ngày nay thạch anh rất phổ dụng nhất là trong các mạch đòi hỏi độ chính xác cao. Do yêu cầu của đề tài đòi hỏi phải có sự chính xác cao nên người viết chọn bộ dao động ở đây là thạch anh để làm xung chuẩn.


Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu công nghệ tái chế thép không gỉ 201

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn tốt nghiệp: nghiên cứu công nghệ tái chế thép không gỉ 201', luận văn - báo cáo, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


ĐỀ TÀI: Thiết kế hệ thống dẫn động băng tải

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài: thiết kế hệ thống dẫn động băng tải', luận văn - báo cáo, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Đồ án kỹ thuật " TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG "

Máy nâng chuyển là thiết bị dùng để thay đổi vị trí của đồi tượngnhờ thiết bị mang vật trực tiêp như móc treo, hoặc thiết bị gian tiếp như gầu ngoạm, nam châm điện, băng tải,…Như vậy máy nâng chuyển đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất: giảm nhẹ sức lao động cho công nhân và nâng cao năng suất lao động.


Đồ án môn học Chi Tiết Máy Thiết kế hệ dẫn động băng tải

Tài liệu tham khảo về đồ án môn học Chi Tiết Máy Thiết kế hệ dẫn động băng tải...


Đồ án tốt nghiệp môn Công nghệ chế tạo máy "Gia công thân máy và vách ngăn giữa buồng sơ cấp và thứ cấp gọi chung là cụm Xy lanh"

Máy hút chân không 2X – 70A là loại máy dùng để hút không khí ở buồng tráng gương hay trong công nghệ làm bóng đèn, phích nước, trong các thiết bị y tế. Máy hút chân không 2X – 70A là máy bơm chân không kiểu bơm cánh gạt.


Đề tài: Phương pháp gia công bằng chùm tia laser

Laser nghĩa là quá trình khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ cưỡng bức. Gia công chùm tia laser là quá trình xử lý nhiệt trong đó tia laser được dùng làm nóng chảy và bốc hơi vật liệu.


Tài liệu mới download

Test de connaissance du français
  • 17/01/2014
  • 10.654
  • 381

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu