Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Đề tài: Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty sữa Vinamilk.

Cam kết của Vinamilk: Trang thiết bị hàng đầu, phòng thí nghiệm hiện đại bậc nhất, Vinamilk tự hào cùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước đồng tâm hợp lực làm hết sức mình để mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất, hoàn hảo nhất. Biết bao con người làm việc ngày đêm. Biết bao tâm huyết và trách nhiệm chắt chiu, gửi gắm trong từng sản phẩm. Tất cả vì ước nguyện chăm sóc sức khỏe cộng đồng, cho tương lai thế hệ mai sau, bằng tất cả tấm lòng....



Đánh giá tài liệu

4.8 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Đề tài: Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty sữa Vinamilk. Đề tài: Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty sữa Vinamilk. mẹo kinh doanh, bí quyết quảng cáo, kinh doanh trực tuyến, bài báo cáo thực tập, chiến lược kinh doanh, kinh doanh sữa hộp, quản trị chiến lược, công ty sữa vinamilk
4.8 5 2385
  • 5 - Rất hữu ích 2.009

  • 4 - Tốt 376

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. Luận văn tốt nghiệp: Đề tài: Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty sữa Vinamilk.
  2. QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Đề tài: Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty sữa Vinamilk. Giới thiệu về công ty sữa Vinamilk: I. - Tên đầy đủ DN: Công ty cổ phần sữa Việt Nam - Tên viết tắt DN: Vinamilk - Trụ sở: 184 – 186 – 188 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh - Ngày tháng năm thành lập: 20 tháng 8 năm 1976 - Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần - Tel: (848)39 300 358 – 39 305 197 - W ebsite: www.vinamilk.com.vn 1. Ngành nghề kinh doanh của DN: - Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa, bánh sữa đậu nành và nước giải khát. - Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất (trừ các hóa chất có tính độc hại mạnh), nguyên liệu. - Kinh doanh nhà, môi giới, cho thuê bất động sản. - Kinh doanh kho bến bãi, kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hoá. - Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang – xay – phin – hoà tan. - Sản xuất mua bán bao bì, in trên bao bì. - Sản xuất mua bán sản phẩm nhựa. 2. Các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU): -Sữa nước - Sữa bột - Sữa đặc - Sữa chua - Sản phẩm khác 3. T ầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh:  Tầm nhìn: “ Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người, và đứng vào hàng ngũ 50 Công ty sữa hàng đầu thế giới ”.
  3.  Sứ mệnh: “ Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội ”.  Chính sách chất lượng: “Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định.” (Chủ tịch HĐQT - Bà Mai Kiểu Liên).  Cam kết của Vinamilk: Trang thiết bị hàng đầu, phòng thí nghiệm hiện đại bậc nhất, Vinamilk tự hào cùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước đồng tâm hợp lực làm hết sức mình để mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất, hoàn hảo nhất. Biết bao con người làm việc ngày đêm. Biết bao tâm huyết và trách nhiệm chắt chiu, gửi gắm trong từng sản phẩm. Tất cả vì ước nguyện chăm sóc sức khỏe cộng đồng, cho tương lai thế hệ mai sau, bằng tất cả tấm lòng. 4. Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 2007 2008 2009 Tổng doanh thu 6675 8380 8531 Doanh thu thuần 6 648 190 8 208 035 9 408 956 Lợi nhuận trước thuế 955 380 1 436 126 1 623 742 Lợi nhuận sau thuế 963 348 1 229 570 1 240 901 Tổng tài sản 5 424 359 5 933 415 6 809 592 Tổng nguồn vốn 5 424 359 5 933 415 6 809 592 Tỷ suất sinh lời Nguồn Vinamilk BVSC II. Phân tích môi trường bên ngòai doanh nghiệp: 1. Giai đoạn trong chu kì phát triển của ngành: _Tốc độ tăng trưởng năm 2007: 8,6% _Tốc độ tăng trưởng năm 2008: 10,0% _Tốc độ tăng trưởng năm 2009: 8% _Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam. _Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á… _Vinamilk hiện đang nằm trong giai đoạn tăng trưởng mạnh. Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với tổng công suất hiện nay là 504 nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%. 2. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô:
  4. Nhân tố chính trị Nhân tố Nhân tố kinh tế pháp luật Doanh nghiệp Nhân tố Nhân tố mối trường văn hóa – xã hội Nhân tố sinh thái công nghệ a) Nhóm lực lượng kinh tế: _Gồm cán cân thương mại, đầu tư nước ngoài, phân phối thu nhập và sức mua, lạm phát, trình độ phát triển kinh tế… Vinamilk cũng như các doanh nghiệp khác chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố trong môi trường kinh tế. _Lạm phát: khi lạm phát tăng tỷ giá USD/VNĐ lên =>giá nguyên liệu nhập cũng phải tăng vì giá nguyên liệu nhập tính theo ngoại tệ. Khi đó buộc vinamilk phải điều chỉnh giá sữa. _Ngoài ra vinamilk còn chịu áp lực từ các hộ nông dân chăn nuôi sữa. Họ yêu cầu Vinamilk tăng giá thu mua sữa tươi, vì giá thức ăn chăn nuôi lên cao quá rồi. Mặc dù hiện nay chúng tôi thu mua với giá cao hơn của châu Âu. Nếu Vinamilk tăng giá thu mua lên thì vấn đề giá đầu ra như thế nào cần phải suy nghĩ. Trong giá sản phẩm thì nguyên liệu chiếm tới khoảng 70% - 80%. _Khi lạm phát tăng giá cả hàng hóa cũng tăng =>mức lương của cán bộ công nhân trong công ty cũng phải tăng. Đây là vấn đề lớn đối với Vinamilk. Nếu tiến hành tăng giá sẽ ảnh hưởng rất lớn tới doanh số trong thời gian dài và đặc biệt là nó gây một tâm lý khó chịu đối với người tiêu dùng.  Trong tương lai nếu nguồn nguyên liệu trong nước dồi dào và đảm bảo chất lượng công ty sẽ giảm nguồn nguyên liệu nhập từ nước ngoài. _Phân phối thu nhập và sức mua: Thu nhập bình quân của Việt Nam thấp, khoảng 1100$/ người/ năm. Mức tiêu thụ các sản phẩm sữa bình quân đầu người của Việt Nam còn thấp. Hiện tại Việt Nam nằm tại khu vực Đông Nam Á, được nhận định là vùng trũng của thị trường sữa thế giới, có mức tiêu thụ bình quân 11,2 kg/người/năm (2006) ,rất thấp khi so sánh với mức bình quân tại châu
  5. Á (62 kg/người/năm), Châu Âu (290 kg/người/năm) và thế giới (96 kg/người/năm).  Chính vì vậy tập khách hàng của Vinamilk định hướng là người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi, thành phần.  Giá các sản phẩm của Vinamilk sẽ được điều chỉnh phù hợp với thu nhập của người lao động. b) Nhóm lực lượng chính trị, pháp luật: _Gồm các nhân tố như sự ổn định chính trị, hệ thống luật, hệ thống tòa án… _ Chính phủ đã có nhiều chính sách về đầu tư và tín dụng nhằm khuyến khích chăn nuôi và chế biến bò sữa tại Việt Nam nhằm tăng sản lượng sữa bò tươi trong nước, giảm tối đa lượng sữa nhập khẩu từ nước ngoài. _ Chính phủ còn tổ chức nhiều hoạt động như: khuyến khích người dân chăm lo sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, dùng sữa để cải thiện vóc dáng, trí tuệ, sương cốt đặc biệt là trẻ em và người già.  Điều này đã giúp các công ty sữa( vinamilk) giảm lượng sữa nhập từ nước ngoài, chủ động đầu tư vào các trang trại chăn nuôi bò sữa trong nước giúp giảm chi phí sản xuất và chủ động hơn về nguồn nguyên liệu. c) Nhóm lực lượng văn hóa-xã hội: _Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam còn thấp, chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn khá cao. Dân cư sống ở nông thôn lại chiếm gần 70% dân số cả nước. Giá 1kg sữa tươi bằng 3kg gạo vì vậy những người dân nghèo chưa có tiền uống sữa.  Đây là một khó khăn lớn với không chỉ VINAMILK. _ Việt Nam không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa, vì vậy đại bộ phận dân chúng chưa có thói quen tiêu thụ sữa, uống sữa hàng ngày. d) Nhóm lực lượng công nghệ: _ Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu về công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam. Ban lãnh đạo Vinamilk luôc coi trọng yếu tố khoa học và công nghệ, tùy thuộc vào nguồn vốn, nhu cầu của thị trường cơ cấu sản phẩm, để đầu tư chuyển đổi công nghệ kịp thời. Công nghệ chế biến sữa của Vinamilk hiện nay đã đạt đến trình độ tiên tiến hiện đại của thế giới. Công nghệ thu mua sữa của nông dân đảm bảo thu mua hết lượng sữa, công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng, đầu tư thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạng hóa bao bì…. e) Nhóm môi trường sinh thái: _Hiện nay, chúng ta thường nghe nói nhiều về "an toàn sinh hoc", nhưng thực tế vấn đề an toàn sinh học trong chăn nuôi bò sữa như thế nào thì không phải đã rõ và cụ thể đối với người chăn nuôi. Trong chăn nuôi bò sữa vấn đề cần thiết là hạn chế các nguy cơ và rủi ra về sinh học mà cụ thể là các bệnh truyền nhiễm như bệnh dại, bệnh ỉa chảy truyền nhiễm do virus (BVD), bệnh viêm vú truyền nhiễm, hội chứng hô hấp, Salmonella và các bệnh khác... Nguy cơ cao nhất về lây nhiễm bệnh trong đàn bò sữa là việc mua bò mới.
  6. _ Để khắc phục nhược điểm về chất lượng sữa bò cung cấp công ty đã xây dựng các trang trại nuôi bò quy mô lớn, nhập các thiết bị hiện đại đồng thời hướng dẫn người dân cách chăm sóc bò. VD: Huyện Nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An là một địa bàn có nhiều thuận lợi cho việc phát triển trang trại chăn nuôi bò sữa quy mô lớn do còn quỹ đất, đất đai màu mỡ và thời tiết tương đối thuận lợi, nhưng lại chưa được đầu tư đúng mức. Tại địa bàn này, ngành chăn nuôi bò sữa cũng chỉ mới được hình thành với chục hộ chăn nuôi bò sữa cung cấp hằng ngày khoảng 1-2 tấn sữa cho nhà máy sữa Nghệ An thuộc Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk). Để góp phần vào khai thác tiềm năng và phát triển ngành chăn nuôi bò sữa của tỉnh, Công Ty CP Sữa Việt Nam đã đầu tư xây dựng một trang trại chăn nuôi bò sữa hiện đại bậc nhất Việt Nam và Đông Nam Á với vốn đầu tư hơn 100 tỷ đồng. Trang trại bò sữa Nghệ An có quy mô chăn nuôi là 3.000 con với 1.500 vắt sữa, cung cấp mỗi ngày 30 tấn sữa cho nhà máy chế biến sữa của Vinamilk tại Nghệ An. Trang trại có diện tích khoảng 36 ha gồm chuồng trại, khu phụ trợ diện tích 6 ha và 30 ha trồng cỏ cao sản. Chuồng trại được xây dựng theo công nghệ hiện đại và tiêu chuẩn cao như hệ thống mái được áp dụng công nghệ chống nóng bằng tôn lạnh với lớp nguyên liệu cách nhiệt; bố trí hệ thống quạt làm mát trong chuồng; hệ thống dọn phân tự động; ô nằm nghĩ của bò được lót nệm và máng uống tự động thuận tiện cho việc vệ sinh… Bò được vắt sữa trong hệ thống vắt sữa hiện đại và tự động. Mỗi con bò sẽ được đeo con chíp điện tử để kiểm tra sản lượng sữa chính xác từng cá thể. Cũng thông qua các chíp điện tử, đàn bò sẽ được quản lý bằng hệ thống Alpro hiện đại do công ty Delaval cung cấp. Đàn bò được cho ăn theo phương pháp TMR (Khẩu phần trộn tổng hợp Total Mixed Ration) và được phân phối bằng các thiết bị chuyên dùng. Bên cạch đó, trang trại cũng được đầu tư hệ thống sử lý chất thải hiện đại nhằm bảo vệ môi trường. Toàn bộ chất thải rắn từ trang trại sẽ được thu hồi sản xuất phân bón cho các đồng cỏ. Nước thải sẽ được xử lý sinh học thông qua hồ lắng và sử dụng tưới cho đồng cỏ. 3. Đánh giá cường độ cạnh tranh: a) Tồn tại các rào cản ra nhập ngành: _Ngành sữa đang trong giai đoạn phát triển, hiện nay nhu cầu về sữa ngày càng tăng và sản phẩm sữa trở thành sản phẩm thiết yếu hàng ngày. Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao trong khu vực. Hiện nay Vinamilk chiếm khoảng 75% thị phần toàn quốc, là thương hiệu uy tín được nhiều khách hàng tin tưởng và sử dụng. Tính chuyên biệt hoá sản phẩm cao, chi phí vốn đầu tư ban đầu lớn. Vinamilk có hệ thống phân phối với 183 nhà phân phối và có trên 94000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Đối với sản phẩm sữa chi phí ra nhập ngành không cao nhưng chi phí ra nhập ngành đối với sản phẩm sữa nước và sữa chua lại khá cao. Để thiết
  7. lập hệ thống phân phối rông đòi hỏi chi phí một chi phí lớn do vậy nguy cơ từ các đối thủ xâm nhập rất lớn. * kỹ thuật: + công đoạn quản trị chất lượng nguyên liệu đầu vào và đầu ra là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chất lượng của người tiêu dùng. + trong khi sản xuất việc pha chế các sản phẩm từ sữa cũng phức tạp vì các tỉ lệ vitamin và chất dinh dưỡng được pha trộn theo hàm lượng +khi sữa thành phẩm đã xong các doanh nghiệp sữa phải sử dụng vỏ hộp đạt tiêu chuẩn để dễ dàng vận chuyển và bảo quản. * vốn: +Một dây chuyền sản xuất sữa có giá trị vài chục tỷ, đó là khoản đầu tư không nhỏ chưa tính đến các chi phí xây dựng nhà máy, chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu… *các yếu tố thương mại: + Ngành chế biến sữa bao gồm rất nhiều khâu như chăn nuôi, chế biến, đóng gói, phân phối…Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có tiêu chuẩn cụ thể rõ ràng cho từng khâu, đặc biệt là tiếng nói của các bộ, ngành vẫn còn riêng rẽ dẫn đến việc quy hoạch ngành sữa chưa được như mong muốn và gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp mới thành lập. +việc tạo lập thương hiệu trong ngành sữa cũng rất khó khăn do phải khẳng định chất lượng sản phẩm cũng như phải cạnh tranh với những doanh nghiệp lớn *các nguồn lực đặc thù + Nguyên vật liệu đầu vào:phần lớn nguyên vật liệu đầu vào nhập từ nước ngoài (80%). Tuy nhiên nhà nước chưa kiểm soát gắt gao được nguyên vật liệu đầu vào. Do đó chất lượng đầu vào của các doanh nghiệp chưa cao, năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài còn thấp. + chất lượng nguồn nhân lực cho ngành sữa rất dồi dào nhưng chưa cao. +chính sách của nhà nước đối với ngành sữa. => Trong tương lai Vinamilk sẽ có thể đối mặt với nhiều đối thủ mới từ nước ngoài do nền kinh tế thị trường,và sự vượt trội về vốn, kỹ thuật, nguồn nguyên liệu đầu vào. Do đó áp lực cạnh tranh sẽ tăng từ đối thủ cạnh tranh mới. b) Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng: _Sữa là ngành có mức độ tập chung ngành khá cao. Trong đó Vinamilk chiếm tới 75% thị phần toàn ngành.
  8. _Các công ty trong ngành sữa có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong việc thu mua nguyên liệu sữa trong đó Vinamilk là nhà thu mua lớn chiếm 50% sản lượng sữa của cả nước. Có quyền lực thương lượng lớn Vinamilk có thể tăng giá thành và khối lượng tiêu thụ. Ngoài ra ngành sữa còn phụ thuộc vào nguyên liệu sữa nhập khẩu từ nước ngoài  Do vậy quyền lực thương lượng của các nhà cung ứng khá cao. c) Quyền lực thương lượng của người mua: - Khách hàng là áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sữa. - Nhóm khách hàng của Vinamilk được chia làm 2 nhóm chính là: +Khách hàng lẻ: là các khách hàng cá nhân. + Nhà phân phối: các đại lý, siêu thị… - Áp lực cạnh tranh từ khách hàng và nhà phân phối thể hiện ở những điểm sau: +Vị thế mặc cả: khách hàng có thể so sánh sản phẩm cùng loại của nhiều công ty từ đó tạo áp lực về giá với nhà sản xuất. + Số lượng người mua: ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu + Thông tin mà người mua có được + Tính nhạy cảm đối với giá + Mức độ tập chung của khách hàng trong ngành + Động cơ của khách hàng => Cả khách hàng và nhà phân phối đều có vị thế cao trong quá trình điều khiển cạnh tranh từ các quyết định mua của họ. Vinamilk đã hạn chế được áp lực này bằng cách định giá hợp lý các dòng sản phẩm của mình và đưa ra những thông tin chính xác về sản phẩm đồng thời tạo ra sự khác biệt hóa với sản phẩm của mình so với đối thủ cạnh tranh. Ngành sữa không chịu áp lực bởi bất cứ nhà phân phối nào, khi giá nguyên liệu nhập khẩu cao các công ty sữa có thể nâng giá mà khách hàng vẫn phải chấp nhận. Sữa là sản phẩm có độ cần thiết cao, do vậy những bất lợi từ phía nhà cung ứng đã chuyển sang phía khách hàng.  quyền lực thương lượng của khách hàng thấp. d) Cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh trong ngành: _ Đây là ngành có mức độ cạnh tranh cao. Hiện nay Việt Nam có khoảng 23 doanh nghiệp chế biến sữa như Vinamilk, nutifood, Hanoimilk, Mộc châu, dutch lady vietnam….Sản phẩm được tập chung chính là sữa bột, sữa đặc,
  9. sữa nước và sữa chua.Vinamilk có thị phần lớn nhưng vẫn chịu sự cạnh tranh của các đối thủ như: Dutch Lady, Ba Vì, Hanoimilk và một số nhãn hiệu sữa ngoại như: Abbott, Mead Jonhson, Nestles… - Hiện tại thị trường sữa đặc Việt nam chủ yếu thuộc về Vinamilk và Dutch lady. Theo số liệu của tổng cục thống kê, từ năm 2000 đến năm 2007 lượng sữa đặc do các công ty trong nước sản xuất đã tăng nhanh và lớn hơn 3 lần lượng sữa đặc các công ty nước ngoài sản xuất tại Việt Nam. - Sữa nước là phân khúc thị trường có mức độ cạnh tranh rất cao. Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Vinamilk trên thị trường này vẫn là Dutch Lady với thị phần tương đương. Vì đây là thị trường có tiềm năng tăng trưởng cao. - Sữa bột cũng là phân khúc thị trường chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của nhiều sản phẩm nhập khẩu như Abbott, X.O, Mead Johnson…. => Do đó Thi trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng và mức độ cạnh tranh ngày càng cao. e) Đe doạ từ các sản phẩm thay thế: Sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày. Với trẻ em, thanh niên, người trung niên và cả người cao tuổi sữa có tác dụng nâng cao sức khỏe. Trên thị trường có rất nhiều loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe. Nhưng chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa. Hiện nay có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh với các sản phẩm sữa như: trà xanh, cà phê lon, các loại nước ngọt…Tuy nhiên do đặc điểm văn hóa và sức khỏe của người Việt Nam không sản phẩm nào có thể thay thế được sữa.  Ngành sữa ít phải chịu rủi ro từ sản phẩm thay thế. 4. Xây dựng mô thức EFAS: a) Cơ hội: _ Việt Nam gia nhập WTO: gia nhập WTO Vinamilk có cơ hội mở rộng thị trường tìm kiếm các khách hàng mới, được cạnh tranh với các đối thủ để khẳng định thương hiệu của mình. Ngoài ra Vinamilk cũng có thể học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác trong ngành. _ Sản phẩm chất lượng cao: Các sản phẩm của Vinamilk được sản xuất với dây chuyền công nghệ hiện đại với chất lượng cao, độ dinh dưỡng được đảm bảo, được khách hàng tin tưởng. _Nhu cầu về sữa tăng: Ngày nay khi đời sống của người dân đã tốt hơn họ có những nhu cầu cao hơn, không chỉ dường lại ở đủ ăn mà còn phải đủ dinh dưỡng, nhu cầu về sữa từ đó cũng tăng.
  10. _Thói quen mua sữa nước đóng bao với số lượng lớn: Khách hàng thường có thói quen mua từ 10 - 20 bao/1 lần. _Tăng trưởng kinh tế Việt Nam: kinh tế tăng trưởng tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành trong nền kinh tế phát triển, GDP tăng người dân sẵn sàng chi tiêu cho nhu cầu về sữa. b) Thách thức: _Gia tăng các quy định của chính phủ: hiện nay do có nhiều sản phẩm sữa chất lượng kém ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ cuẩ người tiêu dùng nên chính phủ đã áp dụng các quy định rất nghiêm ngặt đối với sảm phẩm sữa. _Khả năng gia nhập thị trường của các đối thủ mới: ngành sữa là ngành rất phát triển nên thu hút được nhiều doanh nghiệp gia nhập ngành. _Cường độ cạnh tranh mạnh trong ngành: phải cạnh tranh với nhiều nhãn hiệu sữa khác như Ba Vì, Hanoimilk, đặc biệt là Dutch Lady và các loại sữa nhập khẩu khác nên cạnh tranh trong ngành rất lớn. _Các sản phẩm thay thế: trên thị trường chưa có sản phẩm nào thay thế tốt hơn nên mặt hàng sữa chưa có sản phẩm thay thế nên rủi ro ngành sữa gặp phải ít hơn. _Tính chủ động về nguồn nguyên liệu nhập khẩu chưa cao: vẫn còn bị phụ thuộc vào nước xuất khẩu. Các nhân tố chiến lược Độ Xếp Tổng điểm độ quan trọng Chú loại giải quan trọng Cơ hội 1. Việt Nam gia nhập WTO 0.05 2 0.1 2. Sản phẩm chất lượng cao 0.05 2 0.1 3. Nhu cầu về sữa tăng 0.2 4 0.8 4. Thói quen mua sữa nước đóng bao 0.1 3 0.3 với khối lượng lớn 5. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 0.1 2 0.2 Thách thức 1. Gia tăng các quy định của chính 0.05 2 0.1 phủ 2. Khả năng gia nhập thị trường của 0.1 3 0.3 các đối thủ mới 3. Cường độ cạnh tranh trong ngành 0.1 2 0.2 mạnh 4. Các sản phẩm thay thế 0.05 1 0.05 5. Tính chủ động về nguồn nguyên 0.2 4 0.8 liệu nhập khẩu chưa cao Tổng 1.0 2.95  Đánh giá: Từ việc xây dựng mô thức EFAS(với tổng điểm độ quan trọng là 2.95) => ngành sữa là ngành có mức độ cạnh tranh trong ngành cao, mức độ hấp dẫn của ngành sữa cũng khá cao. III. Phân tích môi trường bên trong công ty Vinamilk:
  11. 1) Sản phẩm và thị trường của Vinamilk:  Sản phẩm chủ yếu: _Danh mục sản phẩm của công ty rất đa dạng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Công ty có 4 thương hiệu lớn nhưng chủ lực là Vinamilk và Dielac, nhãn hiệu Vfresh là nhãn hiệu mới rất có tiềm năng. Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa. _Các sản phẩm của Vinamilk được chia thành 6 nhóm sản phẩm. Trong đó bốn nhóm đầu là các nhóm chủ lực đóng góp hơn 95% tổng doanh thu của Công ty. _Danh mục sản phẩm sữa là:  Nhóm sữa bột và bột dinh dưỡng: - Sữa bột dành chi bà mẹ mang thai và cho con bú: Dielac Mama - Sữa bột dành cho trẻ em: Dielac Alpha Step 1, Dielac Alpha Step 2, Dielac Alpha 123, Dielac Alpha 456 - Sữa bột dành cho trẻ biếng ăn và suy dinh dưỡng: Dielac Pedia - Sữa bột dành cho người lớn: Vinamilk Canxi, Dielac Sure, Dielac Diecerna - Bột ăn dặm Ridielac Alpha  Năm 2009, nhóm này đóng góp 20% vào doanh thu nội địa của Công ty và tăng trưởng 32,5% so với năm 2008. Đây là thị trường có tiềm năng tăng trưởng mạnh và là trọng tâm phát triển của Vinamilk trong thời gian tới.  Nhóm sữa đặc: - Sữa đặc có đường Ông Thọ - Sữa đạc có đường ngôi sao Phương Nam  Là dòng sản phẩm truyền thống của Vinamilk từ năm 1976. Năm 2009, sữa đặc đóng góp 25% vào doanh thu nội địa của Vinamilk và tăng 13,3% so với năm 2008, mặc dù tỷ trọng của sản phẩm sữa đặc đang giảm dần theo chiến lược phát triển của Vinamilk.  Nhóm sữa tươi: - Sữa nước cho gia đình: sữa tươi nguyên chất, sữa tươi tiệt trùng Flex - Sữa nước cho trẻ em: sữa tiệt trùng Milk Kid  Năm 2009, đây là nhóm sản phẩm đóng góp lớn nhất 34,6% vào doanh thu nội địa của Vinamilk và tăng trưởng 47,8% so với năm 2008. Sữa nước là thị trường có mức độ cạnh tranh rất cao với nhiều công ty sữa trong nước tham gia sản xuất và một số ít sản phẩm sữa tiệt trùng nhập khẩu. Đây là sản phẩm trọng tâm phát triển của Vinamilk trong thời gian tới.  Nhóm sữa chua, kem và phô mai: - Sữa chua uống - Sữa chua ăn - Sữa chua men sống Probi - Kem - Phô mai  Năm 2009, nhóm này đóng góp 17,2% vào doanh thu nội địa của Vinamilk và tăng trưởng 51,7% so với năm 2008. Vinamilk giữ vị trí gần như duy nhất trong thị trường này. Vinamilk đánh giá tiềm năng phát triển trong tương lai của mặt hàng này còn rất lớn.  Nhóm nước ép trái cây Vfresh, sữa đậu nành, nước tinh khiết.
  12.  Doanh thu chủ yếu từ nước ép và sữa đậu nành. Cuối năm 2009, Công ty đã tung ra các dòng sản phẩm nước giải khát không có gas và có lợi cho sức khỏe rất thành công như nước sâm bí đao, nước cam sữa, nước dâu sữa. Đây là nhóm hàng đang đóng góp nhỏ vào tổng doanh số, nhưng có tiềm năng phát triển rất tốt và mạnh trong thời gian tới của Công ty.  Nhóm cà phê: Vinamilkcafe.  Thị trường : a) Thị trường nội địa: Doanh thu nội địa chiếm khoảng 90% tổng doanh thu của Công ty và là thị trường chính trong chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty. Sản phẩm được phân phối đến người tiêu dùng tại 64/64 tỉnh thành cả nước thông qua hai kênh: - Truyền thống: Nhà phân phối → điểm bán lẻ → người tiêu dùng. - Hiện đại: Siêu thị và Metro → người tiêu dùng. b) Thị trường xuất khẩu: Doanh thu xuất khẩu năm 2009 chiếm tỷ lệ khoảng 11% tổng doanh thu của Công ty. Thị trường xuất khẩu chính của Công ty là các nước thuộc khu vực Trung Đông, Campuchia, Philippines và Úc. Ngoài ra sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước như: Mỹ, Pháp, Canada, Nga, CH Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Lào, Đông Nam Á… Công ty luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khác trong khu vực và trên thế giới nhằm duy trì và phát triển doanh thu xuất khẩu. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là sữa bột và sữa đặc.  Sữa bột và bột dinh dưỡng: Được tiêu thụ tại thị trường trong nước và xuất khẩu. Đây là sản phẩm xuất khẩu chính của Vinamilk qua thị trường khu vực Trung Đông.  Sữa đặc: Được tiêu thụ chủ yếu ở Việt Nam và một phần nhỏ xuất khẩu sang Campuchia và Phillipines. 2) Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của DN: Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn Các hoạt động chính Đầu vào: cao như: sữa nguồn nguyên tươi, sữa bột, Đội ngũ Dây chuyền Có hệ thống phân Dịch vụ chăm liệu trong nước phô-mai, sữa khoa học phối rộng rãi trên sóc khách sản xuất như sữa tươi, đặc, sữa chua,…. toàn quốc, nhân hàng chu đáo, nghiên khép kín, đạt đường, chất Giá trị sản phẩm cứu cao, viên bán hàng lưu có trang tiêu chuẩn khoáng,… là được mọi người nhiều động rộng rãi, có web ISO_2001 chủ yếu. Ngoài công nhận từ đó sản nhiều chương tư vấn sức ra,còn nhập thương hiệu phẩm trình khuyến mãi khoẻ cho nguyên liệu từ VINAMILK trở mới ra đời hấp dẫn khách hàng nước ngoài khi nên nỗi tiếng cần thiết trong và ngoài nước Cơ sở hạ Hệ thống Quản trị vật Nguồn nhân lực tầng công tư tốt giúp thông tin dồi ở trong nước ty hiện đại luôn được cho việc tiết cụ thể là ở địa đáp ứng tốt đảm bảo ổn kiệm chi phí phương gần cho việc định, khách bảo quản vật nguồn cung cấp sản xuất hàng cập tư, sản phẩm nguyên liệu. nhật thông làm ra có Thêm vào đó là chất lượng tin nhanh đội ngũ kĩ sư
  13. Chuỗi giá trị của công ty VINAMILK  Giá trị tăng thêm do các yếu tố từ các hoạt động chính đã giúp cho giá trị sản phẩm tăng lên nhưng giá thành sản phẩm không biến động nhiều. a) Đầu vào : - Trong năm 2009, đàn bò cả nước có số lượng 115.518 con cung cấp khoảng 278.190 tấn sữa tươi nguyên liệu, bao gồm cả sữa tươi dùng để sản xuất và sữa tươi cho các mục đích khác như cho bê uống… Trong số đó, Vinamilk thu mua 126.500 tấn, chiếm tỷ lệ hơn 45%. Lượng sữa tươi thu mua được Vinamilk sử dụng chủ yếu để sản xuất sữa tươi các loại, chiếm 80%. Phần còn lại được phối hợp đưa vào các sản phẩm khác. - Để chuẩn bị chiến lược đường dài, Vinamilk đang triển khai dự án đầu tư trị giá trên 400 triệu USD (khoảng 8.000 tỷ đồng) trong vòng 3 năm để đưa đàn bò sữa của các trang trại bò sữa từ Bắc vào Nam của Vinamilk lên tới 80.000 con, mỗi ngày cung cấp trên 1.300.000 lít sữa. Mỗi trang trại sẽ nuôi khoảng 2.000 con bò. Từ đây sẽ chuyển giao con giống, kỹ thuật nuôi cho người dân địa phương, mỗi hộ sẽ nuôi khoảng 3-5 con. Làm được việc này sẽ góp phần cải thiện đời sống người dân. Cứ với đà phát triển như hiện nay, đến năm 2015, Vinamilk sẽ chủ động được khoảng 40%-50% nguồn nguyên liệu, nhằm phục vụ cho nhu cầu của Vinamilk, nhất là phục vụ cho 2 nhà máy chế biến sữa tươi và sữa bột. Hiện Vinamilk có 5 trang trại lớn chủ chốt trên các miền đất nước như: Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định và Lâm Đồng. - Vinamilk nhập trực tiếp 371 bò bò sữa tơ giống thuần chủng HF từ New Zealand. 10h đêm ngày 15/4/2010, sau khi đáp xuống sân bay, toàn bộ số bò tơ thuần chủng được nhập sẽ được chuyển tới trang trại chăn nuôi bò sữa nguyên liệu của Vinamilk tại Nghệ An. Đây là số bò sữa New Zealand trong đợt nhập khẩu bò tơ giống thuần chủng đầu tiên mà Vinamilk dự kiến nhập năm 2010 làm nguồn con giống cho các trang trại chủ lực của mình. - Vinamilk cũng nhập khẩu sữa bột từ Úc, New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng.
  14. Trang trại bò sữa hiện đại ở Nghệ An của Vinamilk b) Hoạt động cơ bản : Nghiên cứu, Sản xuất, Phân phối, Dịch vụ khách hàng.  Hoạt động Nghiên cứu: - Trang thiết bị hàng đầu, phòng thí nghiệm hiện đại bậc nhất, Vinamilk tự hào cùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước đồng tâm hợp lực làm hết sức mình để mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất, hoàn hảo nhất. - Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng phản hồi của người tiêu dùng cũng như các phương tiện truyền thông có liên quan đến vấn đề thực phẩm và ăn uống. - Một ký kết hợp tác nghiên cứu khoa học giữa Viện Dinh Dưỡng và Vinamilk mang đến ý nghĩa quan trọng to lớn với người tiêu dùng, nhất là các bà mẹ nuôi con nhỏ. Hợp tác này sẽ giúp nghiên cứu và xây dựng những công thức sữa đặc thù, tối ưu với nhu cầu dinh dưỡng của người Việt thông qua các kết quả nghiên cứu và kiểm nghiệm lâm sàng được tiến hành bởi các chuyên gia đầu ngành của Viện Dinh Dưỡng. (5/9/2009 tại Hà Nội) - Để khẳng định chất lượng, công ty sẽ gửi mẫu sản phẩm đi kiểm nghiệm, đạt tiêu chuẩn về chất lượng và thành phần dinh dưỡng rồi mới xác định tung ra thị trường.  Hoạt động Sản xuất: - Dây chuyền sản xuất khép kín, đạt tiêu chuẩn ISO_2001 - Đổi mới công nghệ, lắp đặt các hệ thống dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh, hiện đại, đón đầu công nghệ mới với các tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm tốt nhất. Công ty xây dựng thêm nhiều nhà máy với trang bị hiện đại, tiên tiến tại các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, tạo thế chủ động trong sản xuất, kinh doanh. - Toàn bộ sữa tươi của Vinamilk còn được sản xuất trên dây chuyền tiệt trùng khép kín được xem là hiện đại bậc nhất hiện nay, đáp ứng những tiêu chất lượng khắt khe nhất như tiêu chuẩn ISO 9001, tiêu chuẩn An toàn vệ sinh thực phẩm HACCP. Nhờ vậy bảo đảm 100% sản phẩm không chỉ chất lượng cao mà còn tuyệt đối an toàn cho người sử dụng.
  15. - Hệ thống tủ mát, tủ đông và quy trình kỹ thuật hiện đại được đầu tu lớn đã là rào cản cho dối thủ cạnh tranh nhưng giúp cho công ty tạo ra sản phẩm uy tín chất lượng. Sản xuất sữa tại Nhà máy Vinamilk. Hoạt động Phân phối và Bán hàng:  - Mạng lưới phân phối rộng khắp là yếu tố thiết yếu dẫn đến thành công trong hoạt động, cho phép Vinamilk chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên cả nước. - Mạng lưới phân phối qua trên 240 nhà phân phối cùng với hơn 141000 điểm bán hàng tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả nước. - Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đất nước đã hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụ tốt hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng, đồng thời quảng bá sản phẩm của Vinamilk. Đội ngũ bán hàng còn kiêm nhiệm phục vụ và hỗ trợ các hoạt động phân phối đồng thời phát triển các quan hệ với các nhà phân phối và bán lẻ mới. - Vinamilk đã dành 7 tỷ đồng cho hoạt động từ thiện dành cho các em nghèo, khuyết tật trên toàn quốc và song song là là chương trình khuyến mãi trị giá 12 tỷ đồng, như một lời chia sẻ, cảm ơn gửi đến người tiêu dùng, đến toàn xã hội.  Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để công ty vinamilk đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng. Nhờ đó công ty đã cắt giảm những chi phí có thể để đưa sản phẩm có giá Việt đến tay người Việt.  Dịch vụ khách hàng: - Dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo, có trang web tư vấn sức khoẻ cho khách hàng. - Về dịch vụ sau bán hàng, khách hàng sẽ được giải đáp mọi thắc mắc, nếu gặp sự cố trong khi sử dụng sản phẩm, khách hàng sẽ nhận được sự phúc đáp sớm từ phía ban lãnh đạo. Xây dựng chất lượng tốt nhất vì khách hàng là
  16. đích đến cuối cùng của công ty. Công ty xác định: “người tiêu dùng hài lòng thì công ty mới an tâm”. c) Hoạt động bổ trợ : Cơ sở hạ tầng và Công nghệ, Hệ thống thông tin, Quản trị vật tư, Nhân sự.  Cơ sở hạ tầng và Công nghệ: - Sau 33 năm ra mắt người tiêu dùng, Vinamilk đã xây dựng được 9 nhà máy và 1 tổng kho và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới. Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. - Máy móc thiết bị ngày càng được đầu tư hiện đại, được nhập về từ các nước có ngành công nghiệp chế biến sữa chất lượng hàng đầu thế giới như Đan Mạch, Thụy Điển, Hà Lan, Đức…  Hệ thống thông tin: Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin giúp cho việc điều hành công ty thông suốt. Vinamilk đã hợp tác với IBM để xây dựng và triển khai cơ sở hạ tầng CNTT theo yêu cầu, bao gồm hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống phục hồi sự cố và phần mềm quản lý ứng dụng.  Quản trị vật tư: Vinamilk đã xây dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa và mua sữa có chất lượng tốt với giá cao. Vinamilk đã ký kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước. Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến l ược gần nông trại bò sữa, cho phép Vinamilk duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp. Đồng thời công ty cũng tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt. Vinamilk cũng nhập khẩu sữa bột từ Úc, New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng.Vinamilk cho rằng khả năng duy trì nguồn cung sữa nguyên liệu ổn định vô cùng quan trọng đối với việc kinh doanh, giúp công ty duy trì và tăng sản lượng.  Nhân sự: - Biết bao con người làm việc ngày đêm. Biết bao tâm huyết và trách nhiệm chắt chiu, gửi gắm trong từng sản phẩm. Tất cả vì ước nguyện chăm sóc sức khỏe cộng đồng, cho tương lai thế hệ mai sau, bằng tất cả tấm lòng. - Ban lãnh đạo tài năng, giàu kinh nghiệm cùng với đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề. Vinamilk có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghi ên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng. - Mạnh dạn tuyển chọn lực lượng trẻ chuyên nghiệp từ các công ty đa quốc gia có kỹ năng quản trị hiện đại, đồng thời bổ sung cho những anh em cũ về kiến thức chuyên môn. Công ty đã làm cho lực lượng mới và cũ đã hòa hợp, bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau rất tốt. công ty tập trung hết sức cho đào tạo, để tạo sức bật mới cho hội nhập. Trong quản lý con người, công ty luôn coi trọng
  17. sự trung thực, nhiệt tình, sáng tạo, có trách nhiệm với công việc và đặc biệt sự thống nhất về ý chí là điều hết sức cần cho doanh nghiệp. - Tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp theo chuẩn quốc tế, tạo động lực cho mọi người cùng cống hiến. Phải đãi ngộ xứng đáng mới mong có người tài. Thay đổi này đã xoá bỏ tâm lý làm việc cầm chừng vốn đã ăn sâu bắt rễ vào các công ty nhà nước. Thiết lập chương trình đánh giá mục tiêu, năng lực của từng cá nhân, để rút ngắn khoảng cách giữa mục ti êu và năng lực hiện có, đào tạo kịp thời và đúng nhu cầu. - Xây dựng lực lượng lao động kế thừa gắn bó với công ty trong tương lai. Năm 1993, Vinamilk đã ký hợp đồng dài hạn với Trường Đại học Công nghệ sinh học ứng dụng Moscow thuộc Liên bang Nga để gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành: công nghệ sữa và các sản phẩm từ sữa; tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất; máy móc thiết bị sản xuất thực phẩm; quản lý trong ngành sữa. Không chỉ hỗ trợ con em trong ngành, Vinamilk còn tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học tại TPHCM và đưa đi du học chuyên ngành ở nước ngoài. Nhờ những chính sách “chiêu hiền đãi sĩ” được thực hiện một cách bài bản, Vinamilk đã đào tạo được đội ngũ kỹ sư chuyên ngành sữa giỏi. d) Đầu ra: Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao. Giá trị sản phẩm được mọi người công nhận từ đó thương hiệu Vinamilk trở nên nỗi tiếng trong và ngoài nước. Uy tín và thương hiệu của công ty: Vinamilk đã xây dựng được nền móng cho mình bằng niềm tin chất lượng. Thương hiệu "Vinamlik" được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007. Hình ảnh chú bò sữa Việt Nam trên bao bì sữa Vinamilk đã trở nên rất quen thuộc với người Việt, đặc biệt là đối với trẻ em. Gần như bất cứ em nhỏ nào cũng có thể ngân nga “Chúng tôi là những con bò hạnh phúc” trong quảng cáo sữa của công ty. Vinamilk tiếp tục đầu tư cho hệ thống nhà máy sản xuất sữa, mở rộng chiến lược kinh doanh sang ngành hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe, ngành mà công ty cũng có nhiều lợi thế trong phân phối và tiếp thị (thay vì mang lợi nhuận đầu tư sang các ngành bất động sản hay tài chính). 3) Lợi thế cạnh tranh của Vinamilk:  Xác định các lợi thế cạnh tranh: 1- Lợi thế về quy mô khi Vinamilk đang dẫn đầu thị trường sữa Việt Nam. Lợi thế về quy mô tạo ra từ thị phần lớn trong hầu hết các phân khúc sản phẩm sữa và từ sữa, với hơn 45% thị phần trong thị trường sữa nước, hơn 85% thị phần trong thị trường sữa chua ăn và sữa đặc, trong đó 2 ngành hàng chủ lực sữa nước và sữa chua ăn có mức tăng trưởng liên tục hơn 30% mỗi năm. 2- Thương hiệu Vinamilk là thương hiệu quen thuộc và được người tiêu dùng Việt Nam tin tưởng sử dụng 36 năm qua. Vinamilk là thương hiệu mạnh,
  18. nổi tiếng, dẫn đầu rõ rệt về mức độ tin dùng và yêu thích của người tiêu dùng Việt nam đối với sản phẩm dinh dưỡng. 3- Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước và tiếp tục mở rộng qua các năm, giúp đưa sản phẩm của Công ty đến tay người tiêu dùng nhanh chóng và hiệu quả. Mạng lưới phân phối và bán hàng chủ động và rộng khắp cả nước cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt tại trên 141000 điểm bán lẻ lớn nhỏ trên toàn quốc, trên 240 nhà phân phối, tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả nước. Bán hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc. Sản phẩm mang thương hiệu Vinamilk cũng có mặt tại Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, châu Á, Lào, Campuchia… 4- Sản phẩm đạt chất lượng tốt và được người tiêu dùng yêu thích. Vinamilk có năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và nhu cầu tiêu dùng của thị trường. 5- Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp cả nước. 6- Chuỗi các nhà máy được phân bổ dọc Việt Nam, giúp làm giảm các chi phí vận chuyển. Thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, được đầu tư nâng cấp và mở rộng mỗi năm, bảo đảm sản phẩm sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc tế. 7- Mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững lâu dài và hợp tác với nhà cung cấp trong và ngoài nước cho phép công ty đảm bảo được nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, đáng tin cậy với giá cả hợp lý cạnh tranh nhất trên thị trường. Hiện nay, Vinamilk đang thu mua khoảng 60% tổng lượng sữa tươi được sản xuất tại Việt Nam. Là nhà thu mua sữa lớn nhất cả nước nên có khả năng mặc cả với người chăn nuôi. 8- Ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất sữa. Hệ thống quản trị nội bộ chuyên nghiệp, minh bạch, các quy trình quản lý cụ thể và chặt chẽ. Hệ thống và quy trình quản lý được vận hành bởi một đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm được chứng minh thông qua kết quả hoạt động kinh doanh bền vững của công ty. Ý thức tự thay đổi để nâng cao chất lượng hoạt động được xuyên suốt từ cấp quản lý đến cấp nhân viên. Về nguồn lực nhân sự: cho đến nay công ty có hơn 4000 cán bộ công nhân viên đông đảo.  Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển Lợi thế cạnh tranh của VINAMILK: Xây dựng khung tổng thể của lợi thế cạnh tranh:
  19. Chất lượng vượt trội Lợi thế cạnh tranh Sự đáp ứng Năng suất  Chi phí thấp vượt trội vượt trội  Sự khác biệt hoá Cải tiến vượt trội  Năng suất: Năng suất được đo lường bằng chi phí đầu vào( lao động, vốn đầu tư, trang thiết bị, bí quyết công nghệ,và nhiều thứ khác..) cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra( hàng hoá hay dịch vụ được tạo ra bởi công ty). - Tính năng suất của công ty càng cao, chi phí đầu vào cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra nhất định càng thấp. Do đó, sự hiệu quả giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh chi phí thấp. - Một trong những chìa khoá nhằm đạt được năng suất cao là sử dụng đầu vào một cách hợp lý nhất có thể. Công ty với những nhân viên làm việc năng suất cao và khả năng sản xuất cao sẽ có chi phí sản xuất thấp  Năng suất lao động. Nói cách khác, đội ngũ quản lý có khả năng ngiên cứu và phán đoán tình hình thị trường một cách nhạy bén: Công ty Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng. Chẳng hạn, sự am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp Vinamilk đưa ra thành công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5 năm 2007. Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12 năm 2007. Ngoài ra, Vinamilk còn có khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm trên quan điểm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng dòng sản phẩm cho người tiêu dùng. Vinamilk có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng. Vinamilk tin tưởng rằng khả năng phát triển sản phẩm mới dựa trên thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng là yếu tố then chốt mang lại thành công, đồng thời sẽ tiếp tục giữ vai trò chủ đạo cho sự tăng trưởng và phát triển trong tương lai. Với nỗ lực nhằm đảm bảo rằng sản phẩm của Vinamilk sánh vai với với xu hướng tiêu thụ mới nhất, Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng.
  20. - Các phương pháp cải thiện năng suất: + Tính kinh tế theo quy mô: là việc giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm liên quan đến một lượng lớn các sản phẩm đầu ra. Cả công ty sản xuất và dịch vụ đều có thể có được lợi ích từ hiệu quả kinh tế quy mô lớn. + Hiệu ứng học tập: Là sự giảm chi phí do học tập, nhận thức và trải nghiệm trong quá trình làm việc. Năng suất lao động cao hơn khi những cá nhân học được cách làm hiệu quả hơn trong việc thực hiện một nhiệm vụ đặc thù và những nhà quản trị học được phương pháp tốt nhất để vận hành công ty. + Đường cong kinh nghiệm: chỉ sự giảm giá thành đơn vị một cách hệ thống phát sinh sau một chu kỳ sản phẩm Giá thành chế tạo đơn vị sản phẩm nói chung sẽ giảm sau mỗi lần tích luỹ sản lượng sản xuất gấp đôi. Chất lượng sản phẩm:  Chất lượng sản phẩm là những hàng hoá hay dịch vụ có những đặc tính mà khách hàng cho rằng thực sự thoả mãn nhu cầu của họ. Một thuộc tính quan trọng là sự tin cậy, nghĩa là sản phẩm thực hiện tốt mục đích mà nó được thiết kế nhằm vào. Chất lượng được áp dụng giống nhau cho cả hàng hoá và dịch vụ. - Việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao tạo nên thương hiệu cho sản phẩm công ty. Trong truờng hợp này, sự cải thiện thương hiệu cho phép công ty bán sản phẩm với giá cao hơn. - Chất lượng sản phẩm cao hơn cũng có thể là kết quả của sự năng suất cao hơn, với thời gian lãng phí trong việc điều chỉnh những thiếu sót của sản phẩm hay dịch vụ hơn. Nó được chuyển đổi vào năng lực sản xuất cao hơn của nhân viên, nghĩa là chi phí cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn. - Phương pháp cải thiện chất lượng sản phẩm: Quản trị chất lượng toàn diện. Cải tiến:  Cải tiến là bất kỳ những gì đựơc cho là mới hay mới lạ trong cách thức mà một công ty vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó. Do đó sự cải tiến bao gốm những sự tiến bộ hơn trong chủng loại sản phẩm, quá trình sản xuất, hệ thống quản trị cấu trúc tổ chức và chiến lược phát triển bởi công ty. - Sự đổi mới thành công đem đến cho công ty một vài đặc điểm là duy nhất mà đối thủ của nó không có. Sự duy nhất này cho phép công ty tạo ra sản phẩm khác biệt và bán với giá cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. - Sự cải tiến thành công cũng có thể cho công ty giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm. Công ty Vinamilk đang thực hiện việc áp dụng Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế. Công ty Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy. Công ty Vinamilk nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất. Công ty Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất. Các công ty như Cô gái Hà Lan (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng sử dụng công

Tài liệu cùng danh mục Quản trị kinh doanh

Đề Tài: WWW.GIFTSHOCK.COM.VN

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì vai trò của công nghệ thông tin và Internet ngày càng đóng một vị trí quan trọng, đặc biệt là vai trò của internet. Có internet là bạn đã có cả thế giới trong tầm tay, từ việc tra cứu thông tin đến mua sắm. Đặc biệt với áp lực công việc thì việc tiết kiệm thời gian trở thành yếu tố sống còn. Vì vậy mà việc mua sắm thông qua internet trở thành một phương thức được ưa chuộng. Bạn có thể thấy rõ điều này qua sự phát triển...


Những giải pháp phát triển thị trường sản phẩm nhựa đường của Cty Thương mại và xây dựng - 2

Yêu cầu chào hàng: Các doanh nghiệp mua TLSX sẽ mời các nhà cung ứng thuộc diện sẽ được lựa chọn trực tiếp chào hàng. Người mua sẽ so sánh tiêu chuẩn mà họ yêu cầu về TLSX với những tiêu chuẩn mà người chào hàng đưa ra để quyết định chọn người cung ứng. + Làm các thủ tục đặt hàng: Công việc thực hiện trong bước này mang tính chất nghiệp vụ do các nhân viên mua hàng chyên nghiệp cùng với các đại diện bán chuyên nghiệp trao đổi và kí kết các hợp đồng mua...


Luận văn: Thực trạng phát triển và một số giải pháp chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ trên địa bàn quận Cầu Giấy trong giai đoạn hiện nay

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: thực trạng phát triển và một số giải pháp chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ trên địa bàn quận cầu giấy trong giai đoạn hiện nay', luận văn - báo cáo, quản trị kinh doanh phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Tiểu luận: Chuỗi cung ứng Nokia

Nokia được thành lập năm 1966 bởi 3 công ty của Phần Lan là: Nokia Company (Nhà máy sản xuất bột gỗ làm giấy – thành lập năm 1865), Finnish Rubber Works (nhà máy sản xuất ủng cao su, lốp, các sản phẩm cao su công nghiệp và tiêu dùng khác – thành lập năm 1898) và Finnish Cable Works (nhà cung cấp dây cáp cho các mạng truyền tải điện, điện tín và điện thoại – thành lập năm 1912).


TIỂU LUẬN: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH MODELVIEW-CONTROLLER (MVC)

Tham khảo luận văn - đề án 'tiểu luận: tổng quan về mô hình modelview-controller (mvc)', luận văn - báo cáo, quản trị kinh doanh phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành xây dựng - bất động sản niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài tập trung nghiên cứu cấu trúc vốn ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành Xây dựng - Bất động sản niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán. Xác định sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành Xây dựng - Bất động sản niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán. Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc vốn cụ thể là các loại nợ đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành Xây dựng - Bất động sản niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán. Đề xuất một số kiến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu để nâng cao khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành Xây dựng - Bất động sản niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán.


Luận văn - Quá trình hình thành và phát triển ở cty cổ phần Viễn thông điện lực Hà Nội

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn - quá trình hình thành và phát triển ở cty cổ phần viễn thông điện lực hà nội', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


TIỂU LUẬN: Giải pháp về hoàn thiện hoạt động hải quan nhằm tạo thuận lợi trong việc phát triển các dịch vụ giao nhận vận tải ở Việt Nam

Trong nền kinh tế hàng hóa phát triển như hiện nay, khi công nghệ sản xuất gần như đã được đồng bộ hóa, chi phí nguyên vật liệu không chênh lệch nhiều giữa các quốc gia, đội ngũ công nhân được đào tạo theo một chuẩn chung thì chi phí để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa giữa các đối thủ cạnh tranh gần như là tương đương. Ngoài ra, đời sống vật chất và trình độ dân trí của khách hàng ngày càng được nâng cao, giá cả của sản phẩm không hẳn là yếu tố...


Luận văn: Công tác tổ chức và sản xuất tại công ty cơ khí và thiết bị ô tô Đà Nẵng

Quá trình hình thành và phát triển của công ty từ năm 1975 đến nay, dã góp phần đưa Công ty Cơ khí ôtô và Thiết bị Điện Đà Nẵng trở thành là một trong những Công ty lớn của cả nước về cung cấp các loại xe chở khách, xe du lịch, xe cứu thương, trang thiết bị y tế, các thiết bị điện công nghiệp và dân dụng trên thị trường cả nước và xuất khẩu qua Lào.


Luận văn: Xây dựng phân hệ kế toán tiền lương nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý lương tại Công ty TNHH một thành viên điện cơ - hóa chất 15, Thái Nguyên

Luận văn nhằm mang đến cái nhìn tổng quan về việc quản lý chấm công nhân viên trong doanh nghiệp và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí chung của doanh nghiệp. Tập trung nghiên cứu về công tác quản lý chấm công, tiến hành khảo sát và mô tả bài toán, phân tích và thiết kế hệ thống chương trình quản lí chấm công. Mời các bạn cùng tham khảo luận văn để nắm chi tiết nội dung.


Tài liệu mới download

Ebook Võ tự do chiến đấu
  • 10/10/2015
  • 65.732
  • 254
Change Guy - Tập 1
  • 24/04/2013
  • 98.601
  • 594

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu