Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Đề tài: Nghiên cứu mức độ hài lòng của du khách về các dịch vụ của khu du lịch văn hóa Suối Tiên

Đề tài nghiên cứu mức độ hài lòng của du khách khi tìm đến du lịch và sử dụng các dịch vụ của KDL văn hoá Suối Tiên nhằm tìm ra những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách và những nhu cầu của họ mà KDL chưa đáp ứng được.



Đánh giá tài liệu

4.9 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Đề tài: Nghiên cứu mức độ hài lòng của du khách về các dịch vụ của khu du lịch văn hóa Suối Tiên Đề tài: Nghiên cứu mức độ hài lòng của du khách về các dịch vụ của khu du lịch văn hóa Suối Tiên Đề tài quản trị dịch vụ, Chuyên đề tốt nghiệp, Báo cáo quản trị, Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh, Luận văn quản trị kinh doanh thương mại, Nghiên cứu quản trị dịch vụ
4.9 5 1138
  • 5 - Rất hữu ích 986

  • 4 - Tốt 152

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH VỀ CÁC DỊCH VỤ CỦA KHU DU LỊCH VĂN HOÁ SUỐI TIÊN TRẦN THỊ THUÝ DUY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
  2. ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH VỀ CÁC DỊCH VỤ CỦA KHU DU LỊCH VĂN HOÁ SUỐI TIÊN TRẦN THỊ THUÝ DUY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI Người hướng dẫn: ThS. TRẦN ĐỨC LUÂN Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2014
  3. Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nghiên Cứu Mức Độ Hài Lòng Của Du Khách Về Các Dịch Vụ Của Khu Du Lịch Văn Hoá Suối Tiên”, do Trần Thị Thuý Duy, sinh viên khóa 37, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày…………………... TH.S TRẦN ĐỨC LUÂN Giáo viên hướng dẫn Ngày tháng năm Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm Ngày tháng năm
  4. LỜI CẢM TẠ Lời đầu tiên, cho con xin gởi lời cảm ơn đặc biệt đến cha mẹ, là người đã có công sinh thành, yêu thương, nuôi dạy, động viên, khuyến khích, giúp cho con từng bước trưởng thành và có được như ngày hôm nay. Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô nói chung và thầy cô khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM nói riêng, thầy cô là người đã dành tất cả tâm huyết để truyền đạt cho em những kiến thức chuyên môn và những bài học kinh nghiệm ngoài cuộc sống trong suốt thời gian em học tại trường. Đặc biệt cho em gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy Trần Đức Luân, mặc dù bận rộn r ất nhi ều công việc trên giảng đường và công việc trên khoa bộ môn nhưng thầy vẫn dành thời gian để hướng dẫn và sửa bài cho chúng em, nhờ có thầy mà em đã thực hiện thành công khóa luận này. Tôi xin gởi lời cảm ơn tới tất cả những cô chú, anh chị,… đã bớt chút thời gian quý báu trong khi đến tham quan tại Suối Tiên để giúp tôi hoàn thành phiếu khảo sát. Xin cảm ơn tất cả những người bạn của tôi đã luôn ở bên tôi, chia sẻ niềm vui nỗi buồn và giúp đỡ tôi học tập trong cả quãng đường đại học. Xin gởi đến mọi người lời cảm ơn chân thành nhất! Cuối cùng tôi xin chúc tất cả những điều tốt đẹp nhất đến mọi người, chúc mọi người luôn dồi dào sức khỏe, luôn gặp may mắn và thành công trong cuộc sống!!! Sinh viên Trần Thị Thuý Duy
  5. NỘI DUNG TÓM TẮT TRẦN THỊ THUÝ DUY, Tháng 7 năm 2014. “Nghiên Cứu Mức Độ Hài Lòng Của Du Khách Về Các Dịch Vụ Của Khu Du Lịch Văn Hoá Suối Tiên” TRAN THI THUY DUY, July 2014 “Study of visitor satisfaction about the service quality of Suoi Tien Cultural Tourism Zone” Đề tài nghiên cứu mức độ hài lòng của du khách khi tìm đến du lịch và sử dụng các dịch vụ của KDL văn hoá Suối Tiên nhằm tìm ra những yếu tố quan tr ọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách và những nhu cầu của họ mà KDL chưa đáp ứng được. Dựa vào bảng khảo sát về chất lượng dịch vụ với 31 biến quan sát, 3 biến thang đo mức độ hài lòng chung, tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 160 du khách tại KDL văn hoá Suối Tiên. Sau đó, tác giả kiểm tra độ tin cậy của thang đo, kết quả đều có độ tin cậy và giá trị chấp nhận được. Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy có 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ của KDL, đa phần du khách cảm thấy hài lòng. Cuối cùng, tác giả đề xuất giải pháp cho KDL nhằm nâng cao hơn nữa mức độ hài lòng cho du khách trong tương lai.
  6. MỤC LỤC
  7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANOVA Analysis of Variance – Phân tích phương sai BQL Ban quản lí CLDV Chất lượng dịch vụ DK Du khách DL Du lịch DV Dịch vụ KDL Khu du lịch KH Khách hàng LH Lễ hội MKT Marketing ST Suối Tiên
  8. DANH MỤC CÁC BẢNG
  9. DANH MỤC CÁC HÌNH CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Hiện nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được của hầu hết mọi người. Du lịch không chỉ là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia mà còn là cầu nối giao lưu hoà bình và hữu nghị giữa các dân tộc hay giữa các vùng miền trong một đất nước.Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới, ngành du lịch toàn cầu đã đạt doanh thu trị giá gần 8.000 tỷ USD vào những năm gần đây. Bất chấp nền kinh tế thế giới đang trong bờ vực của sự suy thoái, lạm phát tăng cao, điều kiện chính tr ị còn nhiều biến động và hậu quả khôn lường của biến đổi khí hậu trái đất, các chuyên gia vẫn dự báo ngành du lịch thế giới sẽ tăng giá trị doanh thu lên xấp x ỉ 15.000 tỷ USD trong vòng 10 năm tới. Việt Nam với những tiềm năng sẵn có ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn của du khách. Năm 2007, chúng ta đã đón hơn 4,2 triệu lượt du khách nước ngoài, tăng gần 18% so với năm 2006. Các năm 2008, 2009 lượng khách quốc tế vẫn tiếp tục tăng trưởng với tốc độ trên 8%. Theo ước tính, lượng khách du lịch nước ngoài năm nay sẽ đạt hơn 5 triệu lượt người, lượng ngoại tệ thu đ ược khoảng 5 t ỷ USD. Du lịch Việt Nam đã đạt được những bước tiến lớn và ngày càng khẳng định vai trò mũi nhọn trong đời sống kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Cũng theo xu thế đó hàng loạt các loại hình du lịch đã ra đời đ ể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách trong và ngoài nước, một trong số đó có loại hình du
  10. lịch văn hoá đang rất phát triển ở Việt Nam. D u lịch văn hoá tạo ra một sự trải nghiệm cho chính du khách, giúp họ nhìn nhận lại những giá trị văn hoá quý báu c ủa dân tộc mà biết bao thế hệ, ngay cả chính họ đã phải đánh đổi bằng xương máu của mình để tạo dựng nên. Đối với thế hệ trẻ thì du lịch văn hoá là dịp đ ể họ hi ểu h ơn về công lao của cha ông mình, đồng thời cũng hiểu những giá trị nhân văn, giá tr ị truyền thống và thiên nhiên mà họ đang được thừa hưởng. Nhưng quan trọng hơn, du lịch văn hoá có vai trò to lớn trong việc bảo tồn và phát huy giá tr ị văn hoá truy ền thống dân tộc. Với cam kết thực hiện đúng các tiêu chí của một khu du lịch văn hoá do Đảng và Nhà Nước đề ra, ở địa bàn TPHCM và các vùng lân cận đã hình thành không ít các KDL văn hoá như Đầm Sen, Đại Nam, Địa Đạo Củ Chi,…và một cái tên không thể không nhắc đến, từng đoạt rất nhiều giải thưởng danh giá như Cúp vàng sao chất lượng quốc tế và chứng chỉ quản lý chất lượng toàn diện (2009), Cúp Bạch Kim - Giải thưởng sao chất lượng quốc tế và chứng nhận quản lý chất lượng toàn diện (2010), năm 2012 được tập đoàn truyền thông BBC bình chọn là 1 trong 7 công viên độc đáo nhất trên thế giới,…đó chính là KDL văn hoá Suối Tiên (Công ty cổ phần du lịch văn hoá Suối Tiên). Với những thành tích đạt được Suối Tiên tự hào là công viên du lịch văn hoá được nhiều người yêu thích nhất, đó cũng chính là lí do tác giả ch ọn KDL văn hoá Suối Tiên để nghiên cứu với chủ đề “Nghiên Cứu Mức Độ Hài Lòng Của Du Khách Về Các Dịch Vụ Của Khu Du Lịch Văn Hoá Suối Tiên”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Nghiên Cứu Mức Độ Hài Lòng Của Du Khách Về Các Dịch Vụ Của Khu Du Lịch Văn Hoá Suối Tiên. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Mô tả thực trạng các dịch vụ du lịch của KDL văn hoá Suối Tiên. - Tìm hiểu mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ du lịch. - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách. - Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của KDL văn hoá Suối Tiên.
  11. 1.3. Phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Phạm vi không gian Đề tài được nghiên cứu, phỏng vấn 160 du khách trong phạm vi khuôn viên của KDL văn hoá Suối Tiên tọa lạc tại cửa ngõ Ðông Bắc Sài Gòn trên tuyến Xa lộ Hà Nội thuộc địa bàn phường Tân Phú, Quận 9, Tp.Hồ Chí Minh cách trung tâm thành phố khoảng 19 km. 1.3.2. Phạm vi thời gian Đề tài nghiên cứu mức độ hài lòng của du khách đối với các dịch vụ du lịch của KDL văn hoá Suối Tiên được thực hiện từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2014. Số liệu khảo sát chủ yếu năm 2014. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: sự hài lòng của du khách tham quan tại KDL văn hoá Suối Tiên. Thông qua đối tượng này, khoá luận sẽ tìm hiểu ý kiến phản hồi cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ của KDL. Đối tượng khảo sát: du khách đang tham quan tại KDL văn hoá Suối Tiên. 1.4. Cấu trúc luận văn Kết cấu của khóa luận gồm 5 chương, trong đó: Chương 1: Đặt vấn đề Giới thiệu tổng quát lý do chọn đề tài, tầm quan trọng của việc nghiên cứu sự hài lòng của du khách về dịch vụ du lịch trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời nêu rõ mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Tổng quan Giới thiệu tổng quan về các khu du lịch văn hoá ở TP HCM nói chung và Suối Tiên nói riêng. Chương 3: Nôi dung và phương phap nghiên cứu ̣ ́ Trình bày cơ sở lý thuyết phục vụ cho việc nghiên cứu bao gồm các vấn đề về khách hàng, dịch vụ, chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng,... và giới thiệu một số phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu. Chương 4: Kêt quả nghiên cứu và thao luân ́ ̉ ̣
  12. Trình bày thực trạng cung cấp các dịch vụ của KDL văn hoá Suối Tiên, các kết quả nghiên cứu sự hài lòng của du khách, qua đó hệ thống các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra những giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của du khách đối với các dịch vụ của KDL.
  13. Chương 5: Kêt luân và kiên nghị ́ ̣ ́ Dựa vào kết quả phân tích rút ra kết luận chung cho toàn bộ khóa luận và đưa ra một số đề nghị nhằm hoàn thiện, phát triển hơn nữa các dịch vụ du lịch đáp ứng nhu cầu của du khách.
  14. CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1. Tổng quan về các khu du lịch văn hoá tại TPHCM Với việc tái hiện những nét đa dạng trong bản sắc văn hoá dân tộc thì hiện tại ở TP.HCM trên 10 KDL văn hoá đang hoạt động, ngày càng phát triển và thu hút nhiều hơn nữa sự chú ý và tham gia của nhiều người, cả du khách trong và ngoài nước. Hiện tại các KDL văn hoá có mức tăng trưởng chung là 11,2%, khách du lịch quốc tế 10,4%, tăng đều qua các năm. Năm 2013 có mức tăng tr ưởng cao đ ạt 4,5 triệu lượt khách quốc tế. Tăng trưởng khách du lịch nội địa cũng tăng cao (11,4%), đạt trên 18,8 triệu lượt khách nội địa (2013). Với thực trạng này đang mang lại doanh thu cho ngành du lịch _ ngành được coi là mới phát triển ở nước ta, tuy là chưa tạo ra giá trị lớn nhưng lại đóng góp đáng kể cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội. 2.2. Tổng quan về khu du lịch văn hoá Suối Tiên 2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển a) Lịch sử hình thành Trong ký ức của những người đầu tiên đến khai khẩn đất lập lâm trại, vẫn còn lưu giữ hình ảnh một vùng đất hoang sơ giữa bộn bề đầm lầy, cây cỏ. Lúc đó, Suối Tiên còn cả một khu rừng đặc hữu, một khung cảnh thiên nhiên hiếm hoi còn sót lại.Tại đây còn có một miếu thờ bảy cô gái ở ven suối có cùng tuổi rồng, tình cờ đến đây tắm và qui tiên ở đoạn suối sâu. Dân trong vùng kể lại : “Bảy cô gái rất linh thiêng nên bà con thường xuyên nhang khói, phụng thờ". Phải chăng bảy cô gái đã quy tiên trở nên linh thiêng thành tiên độ cho đời nên suối này có tên gọi là Suối Tiên và được lưu truyền đến ngày nay? Từ khung cảnh thiên nhiên và truyền thuyết ấy, ý
  15. tưởng xây dựng nơi đây thành một khu du lịch tầm cỡ quốc gia được nung nấu."Lâm trại Suối Tiên" đã trở thành tiền đề cho một khu du lịch trong tương lai. Quá trình sản xuất của lâm trại là quá trình tích lũy vốn liếng cũng như điều tra, nghiên c ứu thăm dò để xây dựng khu du lịch. Diện tích ban đầu của lâm trại chỉ có 2 ha đất hoang hóa, chỉ là một trại nuôi trăn nhỏ. Các năm tiếp theo, lâm trại tổ chức chăn nuôi theo lối công nghiệp xuất khẩu, đồng thời nuôi cả các loài thú quý hiếm và trồng các loại cây ăn trái. Từ năm 1989 đến năm 1991, sản xuất gỗ xẻ xuất khẩu và sau đó sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp. Sản phẩm của lâm trại Suối Tiên được khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm. Đặc biệt, lâm trại Suối Tiên còn được tổ chức CITES thế giới chấp thuận và bảo vệ quyền chăn nuôi cũng như xuất khẩu các loại động vật bò sát. Có lúc trại trăn ở đây lên đến10.000 con, trong đó có những con trăn vàng đ ặc biệt quí hiếm nên có người gọi lâm trại Suối Tiên là trại "Trăn Vàng Suối Tiên". Cái tên STF (Suối Tiên Farm) cho đến nay vẫn còn được lưu giữ trên logo của công ty như một kỷ niệm, một dấu ấn không thể quên về bước đầu khởi nghiệp xây dựng Suối Tiên. Hình 2.1. Logo của KDL văn hoá Suối Tiên Nguồn:www.suoitien.com Năm 1992, cùng với sự phát triển kinh tế cả nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, việc xây dựng một khu du lịch tầm cỡ để phục vụ đời sống văn hóa, tinh thần của người dân trở thành một nhu cầu thiết yếu. Từ đây, dự án xây dựng Du Lịch Văn Hóa Suối Tiên đã trở thành hiện thực, các hạng mục công trình lần lượt được xây dựng.
  16. Hình 2.2. KDL văn hoá Suối Tiên Nguồn: www.suoitien.com Tháng 02 năm 1993, sáng lập công ty TNHH Lâm Sản Mỹ Nghệ Suối Tiên. Ông Đinh Văn Vui được bầu làm Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám Đốc. Ngày 02 tháng 09 năm 1995, nhân kỷ niệm lễ Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam, Du Lịch Văn Hóa Suối Tiên chính thức mở cửa đón du khách. b) Chặng đường phát triển Quá trình hình thành và phát triển của DLVH Suối Tiên cho đến nay, bên cạnh sự đổi mới liên tục qua việc khánh thành hàng loạt những công trình, mô hình tham quan, vui chơi, giải trí, còn có những bước ngoặc đáng ghi nhớ: - Năm 1993: khởi công xây dựng. - Ngày 02 tháng 09 năm 1995: mở cửa đón khách tại cổng Tây Thiên Môn (cổng số1). Lâm trại Suối Tiên chính thức trở thành DLVH Suối Tiên. - Năm 1997: mở cổng Đinh Tiên Môn (cổng số 2) và khánh thành quảng trường Đinh Bộ Lĩnh, tượng đài Vua Hùng, Phụng Hoàng Cung, Tàu Lượn Siêu Tốc. - Năm 2000: khánh thành cổng Thiên Tiên Môn (cổng số 3), quảng trường Thiên Đăng Bảo Tháp. - Năm 2002: khánh thành Biển Tiên Đồng một kỳ quan nhân tạo – một đại dương trong lòng thành phố. - Năm 2004: Lễ Hội Trái Cây truyền thống Suối Tiên qua 7 năm tổ chức đã được nâng cấp và lấy tên gọi chính thức là “Lễ Hội Trái Cây Nam Bộ”. - Từ 2007 đến 2013 lần lượt khánh thành các công trình, mô hình vui chơi giải trí khác như: Đại Cung Kim Lân Sơn Xuất Thế (2007), Bí Mật Càn Khôn Vũ Trụ
  17. CineMax 4D, Chuỗi Nhà Hàng Long Phụng (2008), Đại Cung Phụng Hoàng Tiên, Đại Cung Lạc Cảnh Tiên Ngư (2009), Âm Cung Đệ Nhất Cung Đình Tửu (2013),…  Thành tích, khen thưởng đạt được trong thời gian qua: - Huân chương Lao động hạng Ba do chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam trao tặng vì thành tích xuất sắc trong công tác từ 2002 – 2006 góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ Quốc ( 2007 ). - Được cấp giấy chứng nhận Top 50 Thương hiệu Việt Nam nổi tiếng năm 2008 do Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam phối hợp với Công ty Nielsen, Công ty khảo sát thị trường hàng đầu thế giới trao tặng (2008). - Được cấp giấy chứng nhận Thương hiệu nổi tiếng nhất Ngành Khách sạn – Nhà Hàng – Vui chơi giải trí do Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam phối hợp với Công ty Nielsen _ Công ty khảo sát thị trường hàng đầu thế giới trao tặng vào ngày 15/8/2009. - Năm 2012 Suối Tiên được tập đoàn truyền thông BBC bình chọn là 1 trong 7 công viên độc đáo nhất trên thế giới.  Nhiều công trình lập kỷ lục Việt Nam: - Biển Tiên Đồng: hồ nước biển duy nhất trong các khu công viên (2004). - Tượng Phật Quan Âm bằng gỗ mun nặng nhất Việt Nam (2005 ). - Đại lễ Vu Lan – Mùa Báo Hiếu là Đại lễ Vu Lan lớn nhất (2007). - Lễ Hội Trái Cây Nam Bộ 2011 đạt kỷ lục Việt Nam “là lễ hội có nhiều tác phẩm tạo hình bằng trái cây nhất và là lễ hội có nhiều chủng loại trái cây nhất”. - Món ăn Trường Thọ Tam Thập Nhị Quả trong lễ hội Vu Lan đạt kỷ lục là “Món ăn có nhiều loại củ quả nhất” (2012),… 2.2.2. Mục tiêu và định hướng hoạt động a) Mục tiêu Chủ đề của Suối Tiên là luôn phấn đấu, luôn vươn tới không ngừng để đi tới mục tiêu: “Kinh doanh du lịch với sự giữ gìn văn hóa dân tộc, kết hợp đổi mới và luôn luôn phát triển đáp ứng nhu cầu của du khách”. b) Định hướng hoạt động
  18. - Tập trung phát triển du lịch theo hướng bền vững, trên cơ sở giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, bảo vệ tốt môi trường và cảnh quan. - Chủ trương đẩy mạnh liên doanh, liên kết, tích cực thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước để triển khai các dự án phát triển du lịch. - Tạo dựng những sản phẩm du lịch mới, đầu tư vào các công trình kiến trúc, các loại hình vui chơi, giải trí. - Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực, xây dựng một đội ngũ những người làm du lịch có trình độ chuyên môn tốt. - Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu tiềm năng, cơ hội đầu tư, tạo dựng những ấn phẩm tuyên truyền về du lịch, tổ chức những sự kiện văn hóa, các hội chợ, triển lãm,… để đưa khu du lịch vươn xa trong nước và c ả trên th ế giới. 2.2.3. Cơ cấu tổ chức Sau hơn 18 năm xây dựng và phát triển (1995 – 2014) với sự lãnh đạo của doanh nhân Đinh Văn Vui, sự đoàn kết, gắn bó của đội ngũ cán bộ, công nhân viên từ một doanh nghiệp nhỏ, đến nay khu du lịch văn hóa Suối Tiên đã thành một công ty có trên 1.200 lao động thường xuyên làm việc tạo dựng công trình và phục vụ cho du khách. Đó là chưa kể lao động thời vụ. Hình 2.3. Cơ cấu tổ chức của KDL văn hoá Suối Tiên Nguồn:www.suoitien.com
  19. Ngoài khu liên hợp vui chơi giải trí tại Quận 9, Công ty Cổ Phần Du Lịch Văn Hoá Suối Tiên còn có một văn phòng trực thuộc tại Nguyễn Duy Dương, Quận 10, chi nhánh du lịch sinh thái Sơn Tiên tại thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai, khu phức hợp Suối Tiên Plaza tọa lạc tại Quận Bình Thạnh, TPHCM. Chủ tịch HĐQT - Tổng giám đốc Tập đoàn Suối Tiên Đinh Văn Vui vinh dự được Hội đồng khen thưởng bình chọn là Doanh nhân Sài Gòn và Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu năm 2006 – 2007. Ngoài ra ông còn được mệnh danh là “Ông vua của ngành công nghiệp giải trí Việt Nam” . Ông đã từng bước thực hiện mơ ước của mình từ 2 bàn tay trắng để tạo dựng 1 Suối Tiên có tên tuổi như hôm nay _ thương hiệu du lịch văn hóa Suối Tiên ở một thời nối hai thế kỷ.
  20. CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Cơ sở lí luận 3.1.1. Dịch vụ a) Khái niệm Hiện nay có nhiều định nghĩa về dịch vụ và theo các nhà nghiên cứu dịch vụ có nghĩa là: “Dịch vụ là một hoạt động hoặc một chuỗi hoạt động ít nhiều có tính chất vô hình nhưng không cần thiết, diễn ra trong các mối tương tác giữa KH và nhân viên dịch vụ và/ hoặc các nguồn lực vật chất hoặc hàng hóa và/ hoặc các hệ thống cung ứng dịch vụ được cung cấp như là các giải pháp giải quyết các vấn đề của KH” (Gronroos, 1990, dẫn theo Paul Lawrence Miner, 1998). “Dịch vụ là một quá trình gồm các hoạt động hậu đài và các hoạt động phía trước, nơi mà KH và nhà cung cấp dịch vụ tương tác với nhau. Mục đích c ủa vi ệc tương tác này là nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của KH theo cách KH mong đợi, cũng như tạo ra giá trị cho KH” (Bùi Nguyên Hùng, 2004). b) Đặc điểm của dịch vụ Dịch vụ có một số đặc điểm nhưng bốn đặc điểm thường được nêu trong các tài liệu nghiên cứu gồm: tính vô hình, dị biệt, không thể tách rời và tính không l ưu trữ. - Tính vô hình (Intanggibility): (Shostack 1977, dẫn theo Paul Lawrence Miner, 1998) cho rằng không có dự vật, việc đơn thuần là sản phẩm hay dịch vụ và ông cho rằng có một sự diễn tiến liên tục giữa sản phẩm hữu hình và dịch vụ vô hình. A.Parasuraman, Valarie A. Zeithaml và Leonard L. Berry (1985 ) cũng bình luận rằng tính vô hình có nghĩa là “Hầu hết các dịch vụ không thể đo, đếm, thống kê, thử nghiệm và chứng nhận trước khi cung cấp để đảm bảo CLDV”.

Tài liệu cùng danh mục Quản trị kinh doanh

TIỂU LUẬN: Một số giải pháp marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ ở Công ty vật tư kỹ thuật xi măng

Với tốc độ phát triển của đất nước như hiện nay thì nhu cầu về xây dựng không ngừng tăng. Các công trình xây dựng mọc lên khắp nơi cùng với sự phát triển chung của đất nước , các công trình không thể thiếu xi măng. Xi măng cung không đáp ứng đủ cầu , do đó kinh doanh xi măng là khá thuận lợi . Công ty vật tư kỹ thuật xi măng hiện nay chủ yếu chuyên kinh doanh xi măng. Là một doanh nghiệp nhà nước nhưng trong điều kiện kinh tế như hịên nay...


Đề tài : HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH TẠI CÔNG TY VISSAN TRONG GIAI ĐOẠN 2002 – 2005

Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, xác định các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp. Lựa chọn con đường lối hành động và các chính sách cơ bản, điều hành việc thu thập và sử dụng, bố trí các nguồn lực để đạt được mục tiêu, nhằm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và dành được lợi thế bền vững đối với đối thủ cạnh tranh khác.


Quản lý nhà nước đối với mặt hàng sữa bột trên địa bàn Hà Nội

Từ đầu năm 2011, nhiều hãng sữa đã tăng giá bán của các sản phẩm thêm từ 5-15%. Nguyên nhân của việc tăng giá sữa được cho là ảnh hưởng điều chỉnh tỷ giá USD/VND. Trong đó, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là đơn vị điều chỉnh giá đầu tiên trong năm 2011, với việc tăng giá sữa bột các loại lên trung bình 12% kể từ ngày 1/1/2011. Cụ thể, giá sữa bột Dielac Alpha Step 1 của công ty này từ mức 72.050 đồng/hộp 400g tăng lên 80.740 đồng/hộp; sữa bột Dielac Alpha Step 2 từ 70.620 đồng/hộp 400g, giá...


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP :LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG CAM RANH - KHÁNH HÒA

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia, mỗi chế độ chính trị thì cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong toàn nền kinh tế quốc dân luôn được đánh giá là có tầm quan trọng đặc biệt.


Luận văn: Kế hoạch kinh doanh cửa hàng nước hoa Bonali

Việc kinh doanh cửa cửa hàng nước hoa khá dễ dàng và nhu cầu sử dụng dịch vụ này thường ổn định và tăng mạnh vào các ngày lễ. Nhiều bạn trẻ đã mạnh dạn đi tiên phong trong ngành kinh doanh này và đã đạt được những thành công nhất định.


DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN CÙ LAO DUNG.

Mục tiêu dự án: Bảo tồn và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển đặc thù tại nơi đây, tạo cảnh quang hoang dã sông nước rừng thiên nhiên phục vụ khách du lịch trong và ngoài tỉnh Sóc Trăng. Ngoài ra còn tạo nền tảng phát triển ngành Du lịch tỉnh Sóc Trăng đặc biệt là


Luận văn:XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG DLST TẠI CỤM DL ÔNG KÈO HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI

Tỉnh Đồng Nai là vùng đất trù phú, là nơi có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp cũng như dịch vụ các loại trong đó có du lịch. Hiện nay, ở Đồng Nai đã có một số KDL đang hoạt động, rất nhiều các công viên, các khu vui chơi giải trí cũng như nhiều khu di tích lịch sử văn hoá truyền thống đang dần khẳng định vị trí trong ngành du lịch của tỉnh. Sự can thiệp của con người vào tài nguyên môi trường ngày một làm cho tài nguyên môi trường ở đây suy thoái nhanh chóng, giới hạn sinh...


Tiểu luận: Jack Welch – nhà lãnh đạo vĩ đại thế kỉ XX

Đề tài Jack Welch – nhà lãnh đạo vĩ đại thế kỉ XX nhằm phân tích nhận định “Thế kỉ XX có hai người lãnh đạo công ty vĩ đại, một người là Sloan – CEO của GM, một người thứ hai là Jack Welch của G E. Nhưng so sánh giữa hai người, Jack Welch có nhỉnh hơn một chút bởi vì Jack Welch đã nêu gương một tấm gương sáng của người giám đốc thế kỉ XXI.”


Đề tài : Phương thức quản lý chất lượng truyền thống và quản lý chất lượng hiện đại

Chất lượng là một từ được sử dụng nhiều, tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được đầy đủ về ý nghĩa của từ này. Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thì “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”. Sau nhiều tranh cãi cuối cùng Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO đã đưa ra định nghĩa chất lượng được đông đảo các quốc gia chấp nhận. "Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả...


Công tác quản trị kênh phân phổi sản phẩm xe máy tại Cty Xuất nhập khẩu Đà nẵng - 9

Nên điều này dường như khó thực hiện với công ty cũng như khó thực hiện với thành viên .Nên phương pháp cần thiết phải dựa trên lợi ích hai bên cùng có lợi như Công ty thỏa thuận thành viên không bán những sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty .Khuyến khích công ty kinh doanh những sản phẩm dịch vụ hỗ trợ với mặt hàng của công ty chẳng hạn như phụ tùng xe,dán đề can xe,hay sữa chữa tân trang…cách này vừa đa dạng cách phục vụ tạo thu nhập thêm cho...


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

CTV FACE

Có thể bạn quan tâm

Đề tài Quản lý dịch vụ
  • 26/11/2015
  • 46.858
  • 809

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu