Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Đề cương ôn Tập HK2 môn Vật lí 12 năm 2017-2018 - Trường THPT Tôn Thất Tùng

Cùng tham khảo Đề cương ôn Tập HK2 môn Vật lí 12 năm 2017-2018 - Trường THPT Tôn Thất Tùng tư liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập lại kiến thức đã học, có cơ hội đánh giá lại năng lực của mình trước kì thi sắp tới. Chúc các bạn thành công.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

SỞ GD - ĐT TP ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT TÔN THẤT TÙNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKII
MÔN: Vật lý – Khối 12
NĂM HỌC: 2017 - 2018

CHƯƠNG IV. DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
I. Dao động điện từ. Mạch dao động LC.
1./ Mạch dao động là mạch kín gồm một tụ điện có điện dung C mắc với cuộn dây cảm thuần
có độ tự cảm L có điện trở r  0.
Sau khi tụ đã được tích điện, nó phóng điện qua cuộn cảm và tạo ra trong mạch LC một dao động
điện từ tự do.
- Điện tích ở hai bản tụ, hiệu điện thế hai bản tụ và dòng điện qua cuộn cảm biến thiến điều hòa
với cùng:

 Tần số góc riêng:  

 Chu kì riêng:

1
LC

T  2 LC và T  2 LC  2

 Tần số riêng:

1

f 

2 LC

Q0
I0

2./ Dao động điện từ tự do trong mạch dao động
Chọn t = 0, q = q0 và i = 0   = 0 khi đó:
- Điện tích và dòng điện:q = q0 cos (t) và i = I0 cos (t +



) với I0 = q0

2
q0
cos t ( V)
-Điện áp ở hai đầu cuộn cảm thuần (hoặc hai đầu tụ): u =
C

Nhận xét: - Cường độ dòng điện i trong mạch dao động LC sớm pha hơn điện tích q, điện áp

một góc
.
2

3./ Năng lượng điện từ trong mạch dao động LC.
Giả sử điện tích biến thiên điều hòa: q = q0 cos t .
+) Năng lượng điện trường trong tụ điện:
WC =

q2
1
qu= 0 cos2(t) = W0 cos2(t)
2
2C

+) Năng lượng từ trường trên cuộn cảm:
q02
1 2 1
2
2
2
WL = Li = L qo sin (t) =
cos2(t) = W0 sin 2(t)
2
2
2C
2
q
1
1
+) Năng lượng điện từ: W = WC + WL = 0 = LIo2 = CUo2 = W0 = hằng số
2
2C 2

- Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hoà với tần số góc ’ = 2, f’ = 2f
và chu kì T’ =

T
.
2

- Trong quá trình dao động luôn có sự chuyển hóa qua lại giữa năng lượng điện và năng lượng từ.
Tổng năng lượng điện trường và năng lượng từ trường của mạch gọi là năng lượng điện từ, bảo
toàn( không đổi theo thời gian)
II. Điện từ trường.
1./ Điện trường xoáy.
- Điện trường xoáy có các đường sức là các đường cong kín, bao quanh các đường sức của từ
trường. (Khác với đường sức của điện trường tĩnh)
- Tại bất cứ nơi nào, khi có sự biến thiên của điện trường thì đều xuất hiện từ trường và ngược
lại.
2./ Từ trường xoáy có đường sức của từ trường bao giờ cũng khép kín

3./Điện từ trường:
- Sự biến thiên và chuyển hóa liên tục của điện trường và từ trường trong không gian gây ra
điện từ trường.
- Điện từ trường lan truyền trong không gian với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng: c = 3.108m/s.
- Điện từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian, không gian.
III. Sóng điện từ.
1./ Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian, kể cả chân không.
2./ Đặc điểm của sóng điện từ.
- Sóng điện từ lan truyền trong chân với tốc độ bằng tốc độ của ánh sáng: c = 3.108m/s.
- Sóng điện từ là sóng ngang, tại một điểm bất kỳ trên phương truyền véc tơ cường độ điện




E và véc tơ cảm ứng từ B vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
trường
 
( E  B  phương truyền sóng)




- E và B đều biến thiên tuần hoàn theo không gian và thời gian và luôn luôn đồng pha.
3./ Tính chất của sóng điện từ.
- Có đầy đủ các tính chất giống như sóng cơ học. Phản xạ, khúc xạ, giao thoa…..
- Truyền được trong mọi môi trường vật chất và cả trong chân không.
- Tần số của sóng điện từ là tần số của trường điện từ.
- Bước sóng của sóng điện từ trong chân không:

=

c 3.108

(m ) .
f
f

- Mang năng lương.
- Sóng điện từ truyền từ môi trường này sang môi trương khác: tần số không đổi, vận tốc, bước
sóng thay đổi.
4./ Ứng dụng của sóng điện từ.
- Sóng điện từ dùng làm sóng mang để chuyển tải các dao động âm thanh, hình ảnh… đi xa
bằng phương pháp biến điệu.
LOẠI SÓNG BƯỚC SÓNG

TẦN SỐ

Ứng dụng

Sóng dài

1km -100km

3 – 300 KHz

Năng lượng thấp, thông tin dưới nước

Sóng trung

100m-1000m

0.3 - 3 MHz

Ban ngày bị tầng điện ly hấp thụ nên không
truyền được xa,chỉ truyền tốt vào ban đêm.

Sóng ngắn

10m -100 m

3 - 30 MHz

Phản xạ trên tầng điện ly, nên truyền đến mọi
điểm trên Trái Đất, thông tin liên lạc

Sóng cực
ngắn

0,1 m-10m

30 –3.104 MHz

Không phản xạ trên tầng điện ly  truyền lên
vệ tinh  VTTH

5. Sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến điện đơn giản:
Máy phát

Máy thu

1
5
3
2

4

5

(1): Micrô.
(2): Mạch phát sóng điện từ cao tần.
(3): Mạch biến điệu.
(4): Mạch khuyếch đại.
(5): Anten phát.

4

1
2
3
(1): Anten thu.
(2): Mạch khuyếch đại dao động điện từ cao
tần.
(3): Mạch tách sóng.
(4): Mạch khuyếch đại dao động điện từ âm tần.

(5): Loa.

6. Nguyên tắc thu sóng điện từ: Dựa vào cộng hượng điện từ trong mạch LC (f = f0)

- Tần số thu khi có cộng hưởng điện từ: f = f 0 

1
2 LC

(Hz)

- Bước sóng điện từ thu được là: = cT= c2 LC (m).
- Chu kì sóng điện từ thu được: T = T0  2 LC
CHƯƠNG V. SÓNG ÁNH SÁNG .
I. Tán sắc ánh sáng.
* Tán sắc ánh sáng là hiện tượng lăng kính phân tích một chùm sáng phức tạp thành những chùm
sáng có màu sắc khác nhau.
* Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính.
* Ánh sáng trắng là sự tổng hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím.
* Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng đơn sắc, lớn nhất đối
với tia tím và nhỏ nhất đối với tia đỏ. * Chiết suất: n 

c
v

 vtím < vđỏ

II. Nhiễu xạ ánh sáng, giao thoa ánh sáng.
1. Nhiễu xạ ánh sáng: là hiện tượng ánh sáng không tuân theo định luật truyền thẳng, khi ánh sáng
truyền qua một lỗ nhỏ, hoặc gần mép những vật trong suốt hoặc không trong suốt
2. Kết quả thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng:
- Đối với ánh sáng đơn sắc: là một vùng sáng hẹp trong đó có những vân sáng , vân tối xen
kẽ, song song và cách đều nhau.
- Đối với ánh sáng trắng: tại điểm giữa O có một vân sáng trắng, hai bên là những vân sáng,
vân tối chồng chất hỗn độn có dạng các dải sáng cầu vồng tím ở trong đỏ ở ngoài.
3. Công thức giao thoa ánh sáng:
D
i
a) Khoảng vân: là khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc tối) cạnh nhau
a

a = S1S2: khoảng cách giữa hai khe sáng, : bước sóng của ánh sáng
D: khoảng cách từ hai khe sáng tới màn hứng vân (E)
D
b) Vị trí vân sáng: xk = k
= ki ( k = 0,  1,  2, …gọi là bậc giao thoa)
c) Vị trí vân tối:

a
1 D
1
xt = (k  )
= (k + ) i vân tối thứ n ứng với: k = (n – 1)
2 a
2

4. Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu xác định, ứng với một bước sóng (tần số) xác định
c

Trong chân không  
c = 3.10 8 (m/s), trong môi trường chiết suất n:  / 
f

n

5. Ánh sáng trắng có mọi bước sóng trong khoảng từ 0,38m (tím) đến 0,76m (đỏ)
+ Độ rộng quang phổ bậc k:

x k  k ( d   t )

D
a

6. Khi chiếu vào khe S đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 , 2: thì trên màn có hai hệ
vân của hai ánh sáng đơn sắc đó, đồng thời xuất hiện một số vân trùng (đổi màu)
Tại vị trí vân trùng (hai vân sáng trùng nhau): xk1  xk 2  k11  k2 2
III. Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng phức thành những thành phần đơn sắc
khác nhau.
Cấu tạo và hoạt động: có ba bộ phận chính:
Ống chuẩn trực là bộ phận tạo ra chùm sáng song song.
 Lăng kính có tác dụng phân tích chùm sáng song song chiếu tới, thành những chùm sáng đơn
sắc song song.
Buồng ảnh là bộ phận dùng để thu (chụp) ảnh quang phổ.
Mỗi chùm sáng đơn sắc tao ra trên kính ảnh một vạch màu đơn sắc. Tập hợp các vạch màu đơn
sắc đó tạo thành quang phổ của nguồn S.
IV. Phân tích quang phổ

Phân tích quang phổ là phương pháp vật lí dùng để xác định thành phần hóa học của một chất
hay hợp chất , dựa vào việc nghiên cứu quang phổ của ánh sáng do chất ấy phát ra
Ưu điểm: Nhanh, chính xác, chỉ cần lượng nhỏ mẫu vật, Có thể phân tích được các vật ở xa
V. Các loại quang phổ
Quang phổ vạch phát
xạ

Quang phổ

Quang phổ liên tục

Định
nghĩa

Gồm nhiều dải màu từ
đỏ đến tím, nối liền
nhau một cách liên tục

Gồm các vạch màu riêng Những vạch tối riêng lẻ trên
lẻ ngăn cách nhau bằng nền quang phổ liên tục
những khoảng tối

Nguồn
phát

Do chất rắn, lỏng, khí
áp suất cao khi được
kích thích phát ra

Do chất khí áp suất thấp
khi được kích thích phát
ra

Tính chất
Ứng dụng

Quang phổ vạch hấp thụ

Nhiệt độ của đám khí hấp thụ
phải thấp hơn nhiệt độ của
nguồn phát sáng.

 Ở một nhiệt độ nhất định một
 Không phụ thuộc vào  Mỗi nguyên tố hóa học vật có khả năng phát xạ những
bức xạ đơn sắc nào thì đồng thời
bản chất của nguồn
có quang phổ vạch đặc
cũng có khả năng hấp thụ những
sáng,
trưng riêng của nó ( về
chỉ phụ thuộc vào
số vạch, màu vạch, vị trí bức xạ đơn sắc đó
nhiệt độ của nguồn
vạch,..)
 Quang phổ vạch hấp thụ của
sáng
Mỗi nguyên tố có tính chất đặc
 Dùng xác định thành
 Dùng đo nhiệt độ của phần cấu tạo của nguồn trưng riêng cho nguyên tố đó
nguồn sáng
sáng
 Dùng nhận biết sự có mặt của
chất hấp thụ

VI. Các loại Tia (bức xạ) không nhìn thấy
Bức xạ

Tia Hồng ngoại

Tia Tử ngoại

Tia Rơn ghen (Tia X)

Định
nghĩa

Là bức xạ không nhìn thấy
có bản chất là sóng điện từ,
có bước sóng dài hơn bước
sóng tia đỏ

Là bức xạ không nhìn thấy
có bản chất là sóng điện từ,
có bước sóng ngắn hơn
bước sóng tia tím

Là bức xạ không nhìn thấy
có bản chất là sóng điện từ,
có bước sóng ngắn hơn bước
sóng tia tử ngoại

Nguồn
phát

 Mọi vật bị nung nóng
đều phát ra tia hồng ngoại

 Do vật bị nung nóng từ
2000 0C trở lên phát ra

 Tia X được tạo ra bằng ống
Rơn-ghen hay ống Cu-lit-giơ

 Tác dụng kính ảnh
 Tác dụng nhiệt
 có thể biến điệu như SĐT
 gây ra hiện tượng quang
điện
+ Dùng sấy khô, sưỡi ấm
+ Chụp ảnh vào ban đêm
+ Dùng điều khiển từ xa

 Tác dụng kính ảnh
 Tác dụng phát quang,
ion hóa không khí
 Tác dụng sinh học
 gây phản ứng quang hợp
 gây ra hiện tượng quang
điện
 bị nước, thủy tinh hấp thụ
+ Dùng tiệt trùng, chữa bệnh
còi xương
+ dò tìm vết nứt trên bề mặt
kim loại.

 Tác dụng kính ảnh
 Tác dụng phát quang,
ion hóa không khí
 Tác dụng sinh học
 gây ra hiện tượng quang
điện
 Có khả năng đâm xuyên
+ Dùng chiếu , chụp điện,
chữa bệnh ung thư
+ kiểm tra khuyết tật của sản
phẩm đúc.

Tính
chất
công
dụng

VII. Thuyết điện từ về ánh sáng.

Bản chất của ánh sáng là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn lan truyền trong không gian.
Mối liên hệ giữa tính chất điện từ và tính chất quang của môi trường:

c
=n
v

VIII . Thang sóng điện từ
Các sóng vô tuyến điện, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, và tia gamma
đều có cùng một bản chất là sóng điện từ, chúng chỉ khác nhau về bước sóng ( tần số).
+ Các tia có bước sóng càng ngắn thể hiện tính chất hạt có tính đâm xuyên càng mạnh, dễ tác
dụng lên kính ảnh, dễ làm phát quang các chất và ion hóa không khí.
+ Các tia có bước sóng dài thể hiện tính chất sóng, ta dễ quan sát hiện tượng giao thoa.
Nếu sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần ( tần số tăng dần) ta được một thang sóng điện
từ như sau: Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia
gamma
CHƯƠNG VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng quang điện
1. Thí nghiệm của Héc về hiện tượng quang điện
- Chiếu ánh sáng hồ quang giàu tử ngoại vào tấm kẽm tích điện âm làm bật êlectron khỏi mặt tấm
kẽm.
2. Định nghĩa Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang
điện (ngoài)
 Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng một tấm thuỷ tinh dày thì hiện tượng trên không xảy ra
 bức xạ tử ngoại có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẽm.
3. Định luật về giới hạn quang điện
- Định luật: Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng  ngắn hơn hay bằng giới hạn
quang điện 0 của kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện.   0
- Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là đặc trưng riêng cho kim loại đó.
- Thuyết sóng điện từ về ánh sáng không giải thích được mà chỉ có thể giải thích được bằng thuyết
lượng tử.
II. Thuyết lượng tử ánh sáng
1. Giả thuyết Plăng
- Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn
xác định và hằng hf; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay phát ra; còn h là một hằng số.
2. Lượng tử năng lượng   hf =

hc

h gọi là hằng số Plăng



h = 6,625.10-34J.s

3. Thuyết lượng tử ánh sáng
a. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
b. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng
bằng   hf.
c. Phôtôn bay với tốc độ c = 3.108m/s dọc theo các tia sáng
d. Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một
phôtôn. Phôton luôn chuyển động Không có phôton đứng yên
4. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng
- Mỗi phôtôn khi bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho 1 êlectron.
- Công để “thắng” lực liên kết gọi là công thoát (A).
- Để hiện tượng quang điện xảy ra:
Chú ý để tính nhanh ta dùng 0 

c

hc

hf  A hay h  A    ,

A

19,875.1026
A

5. Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng:

Đặt 0 

chú ý nhớ đổi 1eV =1,6.10-19 J

Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.

III. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG

hc
   0
A

Tài liệu cùng danh mục Đề thi - Kiểm tra

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn - Đề số 125

Tham khảo đề thi - kiểm tra 'đề thi thử tốt nghiệp thpt môn ngữ văn - đề số 125', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Đề thi học sinh giỏi môn Tin lớp 11 - Phòng GD&ĐT Quận Hoàn Kiếm

Đề thi học sinh giỏi môn Tin học lớp 11 của phòng giáo dục và đào tạo Quận Hoàn Kiếm này giúp các em học sinh ôn tập kiến thức, ôn tập kiểm tra, thi cuối kỳ, rèn luyện kỹ năng để các em nắm được toàn bộ kiến thức chương trình tin 11.


Đề thi HK 1 môn Toán lớp 12 năm 2016 - THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu

Sau đây là Đề thi HK 1 môn Toán lớp 12 năm 2016 của trường THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu. Mời các bậc phụ huynh, thí sinh và thầy cô giáo cùng tham khảo để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và giảng dạy.


Đề kiểm tra 1 tiết môn Giải tích 11 năm 2015 - THPT Tôn Đức Thắng (Bài số 1)

Nhằm giúp các bạn củng cố lại kiến thức đã học và làm quen với dạng đề thi môn Giải tích, mời các bạn cùng tham khảo Đề kiểm tra 1 tiết môn Giải tích 11 năm 2015 - THPT Tôn Đức Thắng (Bài số 1) dưới đây. Hy vọng đề thi sẽ giúp các bạn đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.


Đề thi học kì 2 môn Lịch sử 4 năm 2017-2018 có đáp án - Trường Tiểu học Khương Tiên

Nhằm giúp các bạn học sinh đang chuẩn bị bước vào kì thi có thêm tài liệu ôn tập, TaiLieu.VN giới thiệu đến các bạn Đề thi học kì 2 môn Lịch sử 4 năm 2017-2018 có đáp án - Trường Tiểu học Khương Tiên để ôn tập nắm vững kiến thức. Chúc các bạn đạt kết quả cao trong kì thi!


Đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán năm 2018 - Sở GD&ĐT Hưng Yên

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh năm 2018 và hệ thống lại kiến thức cơ bản môn Toán cùng hệ thống các bài tập theo chuyên đề, giúp các bạn luyện thi hiệu quả. Mời các bạn tham khảo Đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán năm 2018 - Sở GD&ĐT Hưng Yên dưới đây.


Đề kiểm tra 1 tiết Giải tích 12 chương 3 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Trần Nhật Duật

Để giúp các bạn có thêm phần tự tin cho kì thi sắp tới và đạt kết quả cao trong bài kiểm tra. Mời các em học sinh và các thầy cô giáo tham khảo tham Đề kiểm tra 1 tiết Giải tích 12 chương 3 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Trần Nhật Duật dưới đây.


Đề KTCL HK1 Văn 10 - THPT Nha Mân 2012-2013 (kèm đáp án)

Đề kiểm tra chất lượng học kỳ 1 môn Văn lớp 10 của trường THPT Nha Mân dành cho các bạn học sinh phổ thông lớp 10 đang ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ giúp các bạn có thêm tài liệu để tham khảo. Chúc các bạn thi tốt.


Đề thi môn hóa học lớp 10 - Đề số 3

Tham khảo tài liệu 'đề thi môn hóa học lớp 10 - đề số 3', tài liệu phổ thông, hóa học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN SINH 11 – NÂNG CAO

KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN SINH 11 – NÂNG CAO Câu 1: Quá trình thụ tinh xảy ra giữa tinh trùng với: A. chỉ noãn cầu C. noãn cầu và với nhân phụ B. chỉ nhân phụ D. túi phôi Câu 2: Ý nghĩa sinh


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu