Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Đánh giá sai số cài đặt bệnh nhân xạ trị các khối u vùng ngực tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

Bài viết trình bày đánh giá sai số cài đặt bệnh nhân (BN) trước điều trị xạ trị các khối u vùng ngực tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế (ĐKQT) Vinmec Times City. Đối tượng và phương pháp: Tổng số 42 BN ung thư vùng ngực được chỉ định xạ trị tại bệnh viện Đa Khoa Quốc Tế (ĐKQT) Vinmec Times City từ 12/2014 đến 9/2018.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ ĐÁNH GIÁ SAI SỐ CÀI ĐẶT BỆNH NHÂN XẠ TRỊ CÁC KHỐI U VÙNG NGỰC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY NGUYỄN VĂN NAM1, TRẦN BÁ BÁCH2, NGUYỄN ĐÌNH LONG2, NGUYỄN VĂN HÂN1, HÀ NGỌC SƠN1, NGUYỄN TRUNG HIẾU1, CHU VĂN DŨNG1, PHẠM TUẤN ANH1, ĐOÀN TRUNG HIỆP3, NGUYỄN VĂN ĐĂNG4 TÓM TẮT Mục đích: Đánh giá sai số cài đặt bệnh nhân (BN) trước điều trị xạ trị các khối u vùng ngực tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế (ĐKQT) Vinmec Times City. Đối tượng và phương pháp: Tổng số 42 BN ung thư vùng ngực được chỉ định xạ trị tại bệnh viện Đa Khoa Quốc Tế (ĐKQT) Vinmec Times City từ 12/2014 đến 9/2018. Để đánh giá sai số cài đặt trước điều trị theo vị trí khối u vùng ngực, chia thành hai nhóm: nhóm S1 bao gồm 13 BN xạ trị khối u phổi; nhóm S2 bao gồm 29 BN xạ trị khối u vùng thực quản. Để đánh giá sai số cài đặt theo loại dụng cụ cố định, các BN được chia làm 2 nhóm: nhóm I1 gồm 25 BN sử dụng bộ dụng cụ cố định breast board (QFIX, PA, USA) và I2 gồm 17 BN sử dụng bộ dụng cụ cố định bàn ProLock và wing board (CIVCO, Orange City, IA, USA). Các bệnh nhân được chụp xác minh 2D-kV hằng ngày hoặc 2 lần/ 1 tuần. Tổng số 705 cặp ảnh 2D-kV theo 2 hướng trước-sau (AP: anterior-positior) và trái phải (LR: left-right) tương ứng với 705 lần dịch tâm theo 3 hướng LR, trên-dưới (SI: superior-infrior), AP được lưu trữ trên hệ thống ARIA (Varian Medical System, CA, USA). Các dữ liệu này được sử dụng để đánh giá sai số cài đặt theo các hướng LR, SI, AP, và mối tương quan giữa sai số cài đặt với vị trí của khối u và các thiết bị cố định người bệnh. Kết quả: Sai số cài đặt trung bình trước điều trị của toàn bộ 42 BN: 0,01mm  ± 2.81mm (LR), -0,16 mm  ± 3.88mm (SI) và -0,38mm ± 2.55mm (AP). Sai số cài đặt trung bình cho các nhóm S1: 0.07mm ± 2,48mm, 1.26mm ± 2.58mm, -0,03mm  ± 2,19mm; nhóm S2: -0,02mm ± 2,96mm, -0,80mm  ± 4.46mm, -0,54mm  ± 2.70mm; theo các hướng LR, SI, AP tương ứng. Sai số cài đặt trung bình đối với các nhóm I1: -0,24mm ± 3,00mm, 0.09 mm  ± 3.86 mm, -0,15mm  ± 2,46 mm; nhóm I2: 0.37mm ± 2,51mm, -0,53  mm ± 3,76mm, - 0.72  mm ± 2,82 mm lần lượng tương ứng theo các hướng LR, SI, AP. Kết luận: Sai số cài đặt bệnh nhân xạ trị các khối u vùng ngực tại bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City nằm trong giới hạn cho phép. Từ khóa: Sai số cài đặt, ung thư thực quản, chụp xác minh 2D-kV, dụng cụ cố định bệnh nhân, ung thư phổi, các khối u vùng ngực… ABSTRACT Evaluation of setup errors in thoracic tumours radiotherapy at Vinmec Times City International Hospital Aim: The purpose of this study to evaluate the pre-treatment initial setup errors in radiotherapy for thoracic tumours at Vinmec Time City International Hospital. Materials and Methods: All 42 patients were diagnosed and treated with thoracic tumours radiotherapy at Vinmec Time City International Hospital between from December 2014 to September 2018. To evaluate the pre-treatment initial setup errors on the tumour location, all patients were divided into two groups: S1 involved 13 patients with lung cancer, S2 included 29 patients with esophageal cancer. To assess the initial setup errors 1 Kỹ thuật viên xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City 2 Kỹ sư Xạ trị - Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City 3 ThS.BS. Trưởng Khoa Xạ trị - Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City 4 Bác sĩ Xạ trị - Khoa Ung Bướu và Điều trị giảm nhẹ - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 346 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  2. XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ to the immobilization system, a total of patients also were divided into two groups: I1 involved 25 patients who using the Breast Board thorax Support (QFIX, PA, USA) and I2 group included 17 patients who using the ProLock immobilization system combined with Wing Board (CIVCO, Orange City, IA, USA). Daily planar kV (kilivoltage) images were required or twice a week. A total of 705 planar kV images were acquisition in both two directions AP: anterior-positior and LR: left-right, respectively. Corresponded couch shift were LR: left-right; SI: superior-infrior; AP: anterior-positior in three directions, respectively. All data were stored in the ARIA system (Varian Medical System, CA, USA) which used to evaluate the initial setup errors in the LR, SI, AP directions and studing the correlative between the initial setup errors with tumour location and immobilization system. Results: The average of pre-treatment initial setup errors of thoracic tumours of 42 patients were 0.01mm  ± 2.81mm (LR), -0.16mm  ± 3.88mm (SI) và -0.38 mm ± 2.55mm (AP). The mean of initial setup errors relative to tumour location were: S1 group 0.07mm ± 2.48mm, 1.26  mm ± 2.58mm, -0.03mm  ± 2.19mm; S2 group: -0.02 mm  ± 2.96 mm, -0.80 mm  ± 4.46mm, -0.54mm  ± 2.70mm; in all the LR, SI, AP directions, respectively. The mean of setup errors relative to immobilization system were -0.24mm ± 3.00mm, 0.09mm   ± 3.86mm, -0.15mm  ± 2.46mm; 0.37mm ± 2.51mm, -0.53mm ± 3.76mm, -0.72mm ± 2.82mm with I1 and I2 in all the LR, SI, AP directions, respectively. Conclusions: The pre-treatment initial setup errors in radiotherapy for thoracic tumours at Vinmec Time City International Hospital were accepted and within permissible to treated. Keywords: Setup error, 2D-kV image verification, immobilization systems, esophageal cancer, lung cancer, thoracic tumours. ĐẶT VẤN ĐỀ USA), và 17 BN được sử dụng bộ dụng cụ cố định mới gồm bàn ProLock và wing board (CIVCO, Các khối u thuộc vị trí giải phẫu của vùng ngực, Orange City, IA, USA) trong thực hành xạ trị hằng thường không ổn định và có sự di động lớn là do có ngày. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành sự di động về mặt sinh lý học do nhịp thở, nhịp đập đánh giá sai số cài đặt BN trước xạ trị các khối u của tim, động tác ăn/ uống/ nhai/ nuốt về mặt cơ học vùng ngực bằng chụp xác minh 2D-kV (kilo-voltage) của toàn bộ đường thực quản từ miệng xuống dạ và mối tương quan giữa sai số cài với vị trí của khối dày. Điều này gây khó khăn trong việc cài đặt bệnh u cũng như loại dụng cụ cố định sử dụng. nhân, tính toán liều lượng cũng như ảnh hưởng đến độ chính xác trong việc xác định thể tích bia lập ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP kế hoạch (PTV) cũng như phân liều tia xạ đến thể Bệnh nhân và kế hoạch xạ trị tích đích[14,15]. Theo ICRU 62[1], khi bác sĩ tiến hành mở biên từ CTV ra PTV cần tính đến độ chính xác vị Tổng số 42 BN ung thư vùng ngực được trí CTV (IM: internal margin) cũng như độ chính xác chỉ định xạ trị tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times cài đặt BN (SM: setup margin): CTV-PTVmargin = IM + City từ tháng 12/2014 đến tháng 9/2018. Để phân SM. IM được tính toán thông qua việc xác định sai tích, đánh giá tương quan sai số theo vị trí của khác về vị trí CTV trong quá trình xạ trị. Điều này khối u vùng ngực đến sai số cài đặt, các BN được thường gặp nhiều khó khăn và không dễ để xác định chia làm 2 nhóm: S1 gồm 13 BN với ung thư phổi, cho tất cả các trung tâm. Tuy nhiên, căn cứ vào vị trí S2 gồm 29 BN với ung thư thực quản. Để đánh giá của khối u (u phổi, u thực quản, u tuyến ức…) các ảnh hưởng của loại dụng cụ cố định đến sai số cài bác sĩ có thể lựa chọn IM theo các nghiên cứu đã đặt, các bệnh nhân được chia làm 2 nhóm: I1 gồm được công bố trước đây. SM được tính toán thông 25 BN được sử dụng bộ dụng cụ cố định breast qua việc xác định sai khác vị trí đặt tư thế và cố định board (QFIX, PA, USA), I2 gồm 17 BN sử dụng bộ BN. Điều này có thể dễ dàng để thực hiện thông qua dụng cụ cố định bàn SBRT và wing board (CIVCO, việc phân tích và tính toán thống kê dựa trên số liệu Orange City, IA, USA). sai số cài đặt bệnh nhân đã được lưu trữ tại mỗi Bảng 1. Bảng phân loại mô tả thông tin BN trung tâm. Việc tính toán SM đóng vai trò quan trọng xạ trị ung thư vùng ngực giúp bác sĩ có cơ sở để mở biên từ CTV ra PTV một cách tối ưu nhất, hạn chế mở biên ra các mô lành N Bệnh nhân Tỷ lệ (%) không cần thiết. (số lượng) Tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City, từ Nam 41 97,62 Giới tính 12/2014 đến 9/2018 có tổng số 42 BN ung thư vùng Nữ 1 2,38 ngực đã được xạ trị. Trong đó, có 25 BN được sử Chụp xác 2D-kV 705 100 dụng bộ dụng cụ cố định breast board (QFIX, PA, TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 347
  3. XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ minh 3D-CBCT - - Chụp xác minh 2D-kV trước điều trị Khối u phổi (S1) 13 30,95 Tất cả 42 BN đều được chụp xác minh 2D-kV Vị trí khối u Khối u thực quản (hàng ngày hoặc 2 lần một tuần) trước chiếu xạ. 29 69,05 (S2) Tổng số 705 cặp hình ảnh 2D-kV (hướng AP và LR) Breast board (I1) 25 59,52 được thu nhận trên máy tính OBI (on-board Loại dụng imaging), dữ liệu ảnh được lưu trữ và quản lý trên cụ cố định Bàn ProLock, wing 17 40,48 phần mềm ARIA (Varian). Mỗi cặp ảnh này sẽ được board (I2) so sánh với ảnh DRR tương ứng để xác định sai số Nhỏ nhất 44 cài đặt theo 3 hướng LR (Vertical), SI (Longitudinal) Lớn nhất 72 và AP (Laterial). Độ tuổi Trung bình ± Độ lệch 57,17 ± 14,00 chuẩn Dụng cụ cố định người bệnh và cài đặt tư thế Từ 12/2014 đến 7/2017 chúng tôi chỉ có một bộ dụng cụ cố định là bàn breast board của hãng Qfix phù hợp để sử dụng cho xạ trị ung thư vùng ngực (ung thư thực quản, ung thư phổi, ung thư vú…). Tuy nhiên, đến cuối 7/2017 chúng tôi đã được trang bị thêm một bộ dụng cụ cố định mới trong đó có bàn Hình 2. Matching ảnh chụp xác minh 2D-kV ProLock và wing board của hãng CIVCO phù hợp để với ảnh DRR tương ứng sử dụng chuyên biệt cho xạ trị ung thư vùng ngực Phân tích sai số cài đặt trước điều trị trên hình (ung thư phổi, ung thư thực quản). Các BN được ảnh hai chiều kV chụp CT mô phỏng với tư thế thế nằm ngửa, hai tay đưa cao lên trên đầu. Tổng số 705 bộ sai số cài đặt theo 3 chiều LR, SI và LR đã được sử dụng để xác định Sai số cài đặt trung bình tính cho toàn bộ 42 BN xạ trị vùng ngực. Sai số cài đặt trung bình tính theo vị trí khối u vùng ngực. Sai số cài đặt trung bình tính theo loại dụng cụ cố định. Sai số cài đặt tính theo công thức van Herrk: SMvanHerk = 2,5 Σsetup +0,7 σsetup[2,3], trong đó, sai số cài đặt (SMvanHerk: setup margin), sai số hệ thống (Σ: systematic error) được xác định bằng độ lệch chuẩn của các sai số cài đặt trung bình cho từng BN, sai số ngẫu nhiên (σ: random error) được xác định bằng trung bình của các độ lệch chuẩn cho từng BN. Hình 1. Bộ dụng cụ cố định BN xạ trị ung thư Hình 3. Sai số cài đặt trước điều trị theo 3 chiều vùng ngực: breast board (trái), bàn ProLock và wing Vert, Long, Lat sau khi matching board (phải) 348 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  4. XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Sai số cài đặt trung bình của vùng ngực Bảng 2. Sai số cài đặt trung bình của vùng ngực Sai số cài đặt Sai số cài đặt BN BN AP (mm) SI (mm) LR (mm) AP (mm) SI (mm) LR (mm) 1 -3,68 ± 2,12 -3,55 ± 16,75 -3,64 ± 8,66 22 -2,15 ± 2,03 0,46 ± 2,50 -2,23 ± 2,75 2 -0,17 ± 3,02 -2,33 ± 2,62 0,17 ± 3,02 23 2,87 ± 1,82 -0,80 ± 2,97 2,80 ± 2,86 3 -0,70 ± 4,15 -3,36 ± 5,02 0,02 ± 4,35 24 -0,08 ± 1,64 -1,54 ± 2,44 2,15 ± 1,41 4 1,03 ± 3,15 0,47 ± 2,27 -1,29 ± 3,94 25 1,86 ± 0,83 2,00 ± 1,20 -1,71 ± 1,16 5 -0,98 ± 2,60 -1,96 ± 13,38 -2,73 ± 2,95 26 -1,81 ± 3,97 -2,63 ± 2,89 0,75 ± 2,28 6 -0,05 ± 1,42 -0,68 ± 3,31 0,95 ± 1,88 27 -1,61 ± 2,81 -4,39 ± 3,17 -0,61 ± 1,89 7 -0,44 ± 1,26 -1,11 ± 2,33 -1,89 ± 3,93 28 -0,09 ± 1,50 2,18 ± 1,85 0,00 ± 2,86 8 0,54 ± 3,73 -1,54 ± 2,59 2,38 ± 4,29 29 1,13 ± 1,96 -0,13 ± 2,12 0,94 ± 2,14 9 -0,40 ± 2,69 0,90 ± 4,50 -1,13 ± 3,66 30 0,42 ± 1.26 1,08 ± 4,05 0,25 ± 3,49 10 1,10 ± 2,84 1,50 ± 1,69 1,30 ± 2,33 31 0,00 ± 0.82 1,33 ± 1,25 3,00 ± 2,16 11 -0,46 ± 1,55 -1,69 ± 6,29 -0,46 ± 1,87 32 0,75 ± 2.28 2,00 ± 2,61 2,75 ± 2,77 12 0,97 ± 4,29 -0,91 ± 2,39 -0,63 ± 1,88 33 -0,47 ± 1.59 -0,33 ± 2,33 -2,80 ± 2,37 13 -0,85 ± 2,48 0,74 ± 1,65 -1,04 ± 1,35 34 0,90 ± 4.06 -0,52 ± 4,37 -1,33 ± 2,61 14 -4,21 ± 5,23 -0,86 ± 5,85 1,93 ± 3,08 35 1,07 ± 3.10 4,57 ± 3,04 -0,93 ± 2,49 15 -2,85 ± 2,51 -5,08 ± 3,81 0,23 ± 3,98 36 2,29 ± 4.62 -0,86 ± 2,29 -0,71 ± 1,91 16 -3,93 ± 5,12 -5,40 ± 3,05 -0,40 ± 1,78 37 -5,00 ± 0,00 0,00 ± 0,00 2,00 ± 2,00 17 0,82 ± 3,19 -1,27 ± 2,00 -0,27 ± 1,81 38 2,67 ± 2.05 2,67 ± 2,05 -2,33 ± 1,89 18 1,83 ± 3,13 5,00 ± 2,87 -0,11 ± 2,79 39 -4,70 ± 2,90 -1,70 ± 2,41 -1,50 ± 3,35 19 -4,95 ± 2,37 -4,21 ± 2,19 2,74 ± 1,94 40 -1,45 ± 2,55 4,09 ± 2,98 0,00 ± 3,36 20 0,83 ± 1,83 2,17 ± 3,02 -0,56 ± 1,64 41 1,09 ± 1,08 3,18 ± 2,72 1,18 ± 2,08 21 0,42 ± 2,37 -0,32 ± 2,94 0,37 ± 2,94 42 2,00 ± 2,22 0,93 ± 3,38 1,33 ± 1,74 Sai số cài đặt trung bình trước điều trị BN -0,38 ± 2,55 -0,16 ± 3,88 -0,01 ± 2,81 Hình 4. Biểu đồ phân bố sai số cài đặt trung bình theo từng BN TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 349
  5. XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ Sai số cài đặt trung bình (TB) tính cho toàn bộ cố định di động tốt hơn bàn breast board. Chính vì 42 BN theo các hướng AP (Vert), SI (Long), LR (Lat) vậy, hiện nay chúng tôi đã không sử dụng bộ dụng lần lượt là -0,38mm  ± 2,55mm, -0,16mm   ± cụ cố định breast board cho xạ trị các khối u vùng 3,88mm và -0,01mm ± 2,81mm. Trong 705 lần cài ngực mà sử dụng bộ dụng cụ cố định bàn ProLock đặt BN ban đầu, chúng tôi quan sát thấy một tỷ lệ số và wing board để thay thế cho bàn Breast board lần cài đặt BN ban đầu có sai số vượt quá 5,0mm nhằm tối ưu hóa sai số cài đặt và đảm bảo độ chính theo các hướng AP, SI và LR lần lượt là: 10,64% xác khi phân liều đến thể tích chiếu xạ đồng thời bảo (75/705), 16,03% (113/705) và 7,66% (54/705). vệ tối đa mô lành xung quanh. Kết quả này cũng phù hợp với một số nghiên cứu Sai số cài đặt theo SM công thức van Herk trước đây của Hawkins và cs.[4], Yamashita và cs.[5] Bảng 5. Sai số cài đặt theo công thức van Herk Sai số cài đặt theo vị trí khối u vùng ngực Sai số theo các Bảng 3. Tương quan sai số cài đặt trung bình hướng Vị trí Bài báo với vị trí khối u Loại sai số khối u cáo LR SI AP Sai số cài đặt (mm) (mm) (mm) Vị trí khối u (trung bình ± độ lệch chuẩn) Khối u vùng ngực 1.81 1.88 2.31 LR (mm) SI (mm) AP (mm) phổi Khối u Vinmec Nhóm S1 (u phổi) 0,07 ± 2,48 1,26 ± 2,58 -0,03 ± 2,19 Hệ thống thực 1.67 2.29 1.87 (Σsetup) quản Nhóm S2 (u thực -0.02 ± 2,96 -0,80 ± 4,46 -0,54 ± 2.70 Errors Hawkins quản) and 1,30 1,70 1,40 và cs margins Nhận xét và bàn luận: Tuy không có sự khác Khối u 2.48 2.58 2.19 biệt quá lớn về sai số cài đặt giữa hai nhóm S1, S2 phổi đối với vị trí khối u. Tuy nhiên, chúng ta có thể dễ Khối u Vinmec dàng nhận thấy các BN nhóm S2 có sai số cài đặt Ngẫu nhiên thực 2.96 4.46 2.70 trung bình với độ lệch chuẩn lớn hơn, đặc biệt là (σsetup) quản theo hướng SI. Các BN nhóm S1 có sai số cài đặt Errors Hawkins trung bình thấp hơn ở hướng LR. Điều này cũng and 2,60 3,90 2,00 và cs tương đối phù hợp với đặc điểm lâm sàng vị trí giải margins phẫu của khối u vùng ngực. Kết quả này cũng khá Khối u phù hợp với một số nghiên cứu trước đây của vùng 6.25 8.64 6.86 Yamashita và cs.[5], Hashimoto và cs.[6], Cohen và ngực cs.[7], Sasidharan và cs.[8], Gao và cs.[9], Dieleman[10], Khối u 6.25 6.50 7.32 Vinmec Welch và cs.[11], Good và cs.[12], Liliana và cs.[13]. phổi Cài đặt Sai số cài đặt theo loại dụng cụ cố định (SMvanHerk) Khối u thực 6.24 8.84 6.56 quản Bảng 4. Tương quan giữa sai số cài đặt vị trí trung bình với loại dụng cụ cố định BN Errors Hawkins and 7,00 9,00 5,00 và cs. Sai số cài đặt (trung bình ± margins Loại dụng cụ cố độ lệch chuẩn) định Nhận xét và bàn luận: Sai số hệ thống, sai số LR (mm) SI (mm) AP (mm) ngẫu nhiên và sai số cài đặt trong nghiên cứu của Bàn Breast -0,24 ± 3.00 0.09 ± 3.86 -0,15 ± 2.46 chúng tôi tương đối phù hợp với nghiên cứu của board (I1) Hawkins và cs.[4]. Dựa vào sai số cài đặt đã được Bàn ProLock, tính toán, chúng tôi có thể gợi ý cho các bác sĩ trong 0.37 ± 2,51 -0,53 ± 3,76 -0.72 ± 2,82 wing board (I2) việc mở biên từ CTV ra PTV ngoài việc tính đến IM, cần cộng thêm biên SM: 7mm (LR), 9mm (SI) và Nhận xét và bàn luận: Nhìn chung sai số cài đặt 8mm (AP) lần lượt theo các hướng. trung bình đối với các BN nhóm I2 thấp hơn so với sai số cài đặt trung bình của các BN nhóm I1, đặc KẾT LUẬN biệt là theo hướng SI. Điều này có thể được giải Qua nghiên cứu, chúng tôi đã xác định được sai thích là do hệ thống thiết bị dụng cụ cố định bàn số cài đặt (SM) theo từng vị trí khối u đối với các BN ProLock và wing board có sự kiểm soát nhịp thở và 350 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  6. XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ xạ trị khối u vùng ngực tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec radiotherapy. Dis Esophagus. 2010; 23: 473- Times City: sai số cài đặt SM đối với các khối u vùng 479. ngực: 6.25mm (LR), 8,64mm (SI) và 6.86mm (AP); 8. Sasidharan S., Allison R., Jenkins T., Wolfe M., đối với vị trí khối u thuộc phổi: 6,25mm (LR), Mota H., Sibata C. (2005): Interfraction 6.50mm (SI) và 7.32mm (AP); đối với vị trí thực esophagus motion study in Image Guided quản: 6.24mm (LR), 8,84mm (SI) và 6.56mm (AP) Radiation Therapy (IGRT) Int J Radiat Oncol Biol đều nằm trong giới hạn cho phép và gợi ý cho các Phys. 2005;63:S91–S92. bác sĩ trong việc mở biên từ CTV ra PTV ngoài việc tính đến IM, Bác sỹ cần cộng thêm biên SM: 9. Gao X.-S., Qiao X., Wu F. (2007): Pathological 7mm (LR), 9mm (SI) và 8mm (AP) lần lượt theo analysis of clinical target volume margin for các hướng. radiotherapy in patients with esophageal and gastroesophageal junction carcinoma. Int J TÀI LIỆU THAM KHẢO Radiat Oncol Biol Phys. 2007;67: 389-396. 1. ICRU 62: International Commission on Radiation 10. Dieleman E.M.T., Senan S., Vincent A., Units and Measurements report 62. Lagerwaard F.J., Slotman B.J., van Sörnsen de 2. Van Herk M, Remeijer P, Rasch C, Lebesque JV Koste J.R. (2007) Four-dimensional computed (2000): The probability of correct target dosage: tomographic analysis of esophageal mobility dose-population histograms for deriving during normal respiration. Int J Radiat Oncol Biol treatment margins in radiotherapy. Int J Radiat Phys. 2007; 67: 775-780. Oncol Biol Phys. 2000; 47(4):1121–35. 11. Welch RW, Gray JE. (1982): Influence of 3. Van Herk M (2004): Errors and margins in respiration on recordings of lower esophageal radiotherapy. Semin Radiat Oncol 2004; 14:52- sphincter pressure in humans. Gastroenterology. 64. 1982; 83: 590-594. 4. Hawkins M.A., Aitken A., Hansen V.N., McNair 12. Good E, Oral H, Lemola K, et al. (2005): H.A., Tait D.M. (2011): Set-up errors in Movement of the esophagus during left atrial radiotherapy for oesophageal cancers – is catheter ablation for atrial fibrillation. J Am Coll electronic portal imaging or conebeam more Cardiol. 2005; 46: 2107-2110. [PubMed] accurate? Radiother Oncol J Eur Soc Ther 13. Garibaldi C, Piperno G, Ferrari A, et al. Radiol Oncol. 2011; 98: 249-254. Translational and rotational localization errors in 5. Yamashita H., Haga A., Hayakawa Y. (2010): cone‐beam CT based image‐guided lung Patient setup error and day-to-day esophageal stereotactic radiotherapy. Phys Med. 2016; 32: motion error analyzed by cone-beam computed 859–865. [PubMed] tomography in radiation therapy. Acta Oncol. 14. Moore K, Paterson C, Hicks J, Harrow S, McJury 2010; 49: 485–490. M. Stereotactic ablative body radiotherapy for 6. Hashimoto T, Shirato H, Kato M, Yamazaki K, non‐small cell lung cancer: setup reproducibility Kurauchi N, Morikawa T (2005): Real-time with novel arms‐down immobilisation. Br J monitoring of a digestive tract marker to reduce Radiol. 2016; 6: 20160227. [PMC free article] adverse effects of moving organs at risk (OAR) [PubMed] in radiotherapy for thoracic and abdominal tumors. Int J Radiat Oncol Biol Phys 2005; 61: 15. Li XD, Zhao J, Zhang MY, Zhai FS, Zh Y, Zhu 1559-64. ZC. Analysis of set‐up accuracy of two body membrane fixation methods in radiotherapy for 7. Cohen R.J., Paskalev K., Litwin S., Price R., thoracic neoplasms. Chin J Radiat Oncol. 2013; Feigenberg S.J., Konski A. (2010): Esophageal 22: 397-399. motion during radiotherapy: quantification and margin implications: esophageal motion during TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 351

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) as a novel diagnostic serum biomarker in pancreatic ductal adenocarcinoma

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) has been identified as a potential novel biomarker for detection of pancreatic cancer (PCa). However, the diagnostic value of serum MIC-1 for pancreatic ductal adenocarcinoma (PDAC), particularly for those at the early stage, and the value for treatment response monitoring have not yet been investigated.


Detection of infectious organisms in archival prostate cancer tissues

Seroepidemiological studies have reported associations between exposure to sexually transmitted organisms and prostate cancer risk. This study sought DNA evidence of candidate organisms in archival prostate cancer tissues with the aim of assessing if a subset of these cancers show any association with common genital infections.


Elevated levels of plasma D-dimer predict a worse outcome in patients with nasopharyngeal carcinoma

Hemostatic alterations occur during the development of cancer. Plasma D-dimer is a hypercoagulability and fibrinolytic system marker that is increased in patients with various solid tumours. The aim of this study was to evaluate the hemostatic status of nasopharyngeal carcinoma (NPC) patients by assessing plasma D-dimer levels to investigate its value as a prognostic marker.


A validated score estimating ambulatory status following radiotherapy of elderly patients for metastatic spinal cord compression

This study was performed to develop a validated score predicting ambulatory status after radiotherapy (RT) alone for metastatic spinal cord compression (MSCC) in elderly patients. Patients achieving 19-25 points had very poor functional outcomes and survival, and may receive single-fraction RT for pain relief.


A longitudinal study investigating quality of life and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home parenteral nutrition

In cancer patients where gastrointestinal function is marginal and malnutrition significant enough to result in the requirement for intensive nutrition support, parenteral nutrition (PN) is indicated. This longitudinal study examined the quality of life (QoL) and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home PN (HPN).


The radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under low oxygen conditions is in vitro not dependent on functional HIF-1 protein

Regions within solid tumours often experience oxygen deprivation, which is associated with resistance to chemotherapy and irradiation. The aim of this study was to evaluate the radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under normoxia versus hypoxia and to determine whether hypoxia-inducible factor 1 (HIF-1) is involved in the radiosensitising mechanism.


Regional variation in breast cancer treatment in the Netherlands and the role of external peer review: A cohort study comprising 63,516 women

Treatment variation is an important issue in health care provision. An external peer review programme for multidisciplinary cancer care was introduced in 1994 in the Netherlands to improve the multidisciplinary organisation of cancer care in hospitals.


Variable NF-κB pathway responses in colon cancer cells treated with chemotherapeutic drugs

The nuclear factor kappa-light-chain-enhancer of activated B cells (NF-κB) signaling pathway is activated in cells exposed to various stimuli, including those originating on the cell surface or in the nucleus. Activated NF-κB signaling is thought to enhance cell survival in response to these stimuli, which include chemotherapy and radiation.


Correlation between ERK1 and STAT3 expression and chemoresistance in patients with conventional osteosarcoma

The standard therapy regimen of conventional osteosarcoma includes neoadjuvant chemotherapy followed by surgical resection and postoperative chemotherapy. The percentage of necrotic tissue following induction chemotherapy is assessed by using the Huvos grading system, which classifies patients as “poor responders” (PR) and “good responders” (GR).


Lack of treatment-related mortality definitions in clinical trials of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors: A systematic review

There is a lack of standardized definition for treatment-related mortality (TRM), which represents an important endpoint in cancer. Our objective was to describe TRM definitions used in studies of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu