Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Đánh giá hiệu quả điều trị hóa xạ trị đồng thời bệnh ung thư thực quản giai đoạn III-IVA tại Trung tâm Ung Bướu Hải Phòng

Đánh giá bước đầu hiệu quả điều trị hóa xạ trị đồng thời các bệnh ung thư thực quản giai đoạn III-IVA tại Trung tâm Ung bướu Hải Phòng. Đáp ứng hoàn toàn theo các tiêu chí đạt từ 23,61% - 27,78%, đáp ứng một phần 36,11% - 38,89% không đáp ứng hay tiến triển còn cao từ 37,5%-38,89%, tỷ lệ có đáp ứng ở bệnh nhân giai đoạn III cao hơn bệnh nhân giai đoạn Iva (43,06% so với 19,44%). Tỷ lệ mổ được sau hóa xạ trị là 12,5%.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI BỆNH UNG THƯ THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN III- IVA TẠI TRUNG TÂM UNG BƯỚU HẢI PHÒNG LÊ MINH QUANG1, TRẦN ĐỨC LINH2, ĐỖ THỊ PHƯƠNG CHUNG3, ĐỖ ĐÌNH TOÀN3, TRẦN QUANG HƯNG3, TRẦN ANH CƯỜNG4 TÓM TẮT Đánh giá bước đầu hiệu quả điều trị hóa xạ trị đồng thời các bệnh ung thư thực quản giai đoạn III-IVa tại Trung tâm Ung bướu Hải Phòng: Đáp ứng sau khi kết thúc điều trị: Đáp ứng hoàn toàn theo các tiêu chí đạt từ 23,61% - 27,78%, đáp ứng một phần 36,11% - 38,89% không đáp ứng hay tiến triển còn cao từ 37,5%-38,89%, tỷ lệ có đáp ứng ở bệnh nhân giai đoạn III cao hơn bệnh nhân giai đoạn Iva (43,06% so với 19,44%). Tỷ lệ mổ được sau hóa xạ trị là 12,5%. Độc tính và tác dụng không mong muốn do hóa chất và tia xạ thường nhẹ và dễ kiểm soát, ABSTRACT Based on initial evaluation of the efficacy of concurrent radiation therapy for Esophageal stage III-IVa at Haiphong Cancer Center: Response after the end of treatment: Completely response from 23,61% - 27,78%, meeting partly 36,11%- 38,89% not response or advanced from 37,5%-38,89%, the rate of response in patients with stage III was higher than in stage IVa patients (43,06% and 19,44%) The rate of surgery patient afterchemoradiation was 12,5%. Toxicity and unwanted effects due to chemicals and radiation are not serious and easy to control. ĐẶT VẤN ĐỀ và kết quả điều trị thấp. Theo nghiên cứu của Hàn Thanh Bình bệnh ở giai đoạn muộn chiếm tỉ lệ Ung thư thực quản đứng thứ 9 trong các bệnh 60,6% ác tính, phổ biến nhất trên thế giới và đứng thứ 3 trong các ung thư đường tiêu hóa sau ung thư đại Điều trị ung thư thực quản chủ yếu phụ thuộc trực tràng và dạ dày. Tại Việt Nam, theo ghi nhận vào giai đoạn bệnh và thể trạng của bệnh nhân. Ở ung thư của Nguyễn Bá Đức và CS trong giai đoạn giai đoạn muộn bệnh tiến triển và di căn xa phối hợp 2001-2003 tỉ lệ mắc ung thư thực quản tại Hà Nội ở hoá xạ trị đồng thời đang được xem là xu thế chung nam là 8,7/100000 dân và ở nữ là 1,7/100000, giai trong phác đồ điều trị ung thư thực quản trên thế đoạn 2010 tỉ lệ mắc ung thư thực quản ở nam giới là giới. Theo nghiên cứu của Hàn Thanh Bình tỉ lệ sống 9,9/100000 dân, bệnh xếp thứ 5 trong 10 bệnh ung 2 năm sau xạ trị đơn thuần là 9,33%, theo báo cáo thư phổ biến. Nam giới mắc nhiều hơn nữ và tuổi của Stahl và cs tỉ lệ sống 3 năm sau điều trị phối hợp thường gặp từ 50-60 tuổi. Các biểu hiện lâm sàng hoá xạ đồng thời cho bệnh nhân ở giai đoạn III là hay gặp là nuốt nghẹn, đau ngực, gầy sút cân. Khi 32%. Như vậy nhận thấy rằng có sự cải thiện trong có các dấu hiệu này bệnh thường ở giai đoạn muộn điều trị ung thư thực quản giai đoạn muộn bằng phối hợp hóa xạ trị đồng thời. 1 PGS.TS. Phó Giám đốc Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng - Giám đốc Trung tâm Ung Bướu Hải Phòng 2 ThS.BS. Trung tâm Ung Bướu Hải Phòng 3 ThS.BS. Phó Giám đốc Trung tâm Ung Bướu Hải Phòng 4 TS.BS. Giám đốc Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 205
  2. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT Có nhiều phác đồ hóa chất khác nhau phối hợp thứ 4 của quá trình xạ trị. Và 2 chu kỳ còn lại vào với xạ trị trong điều trị ung thư thực quản. Chúng tôi tuần 7 và tuần thứ 10) có thể cân nhắc truyền thêm lựa chọn phác đồ Oxaliplatin- Capecetabine để điều 2 chu kỳ nếu bệnh đáp ứng 1 phần. Đồng thời BN trị cho bệnh nhân, vì đây là phác đồ rẻ tiền, phổ được xạ trị ngay sau truyền 2 giờ. biến, thực hiện đơn giản, ít tác dụng phụ và đem lại + Xạ trị: hiệu quả. Kỹ thuật xạ trị: Sử dụng máy xạ trị gia tốc Tháng 10/2016 Trung tâm Ung bướu Bệnh viện Elekta (với kỹ thuật xạ trị 3D). Hữu Nghị Việt Tiệp đã bắt đầu áp dụng nhưng chưa có một đánh giá cụ thể vì vậy chúng tôi thực hiện Thể tích chiếu xạ: bao gồm u + hạch cạnh thực nghiên cứu này nhằm “Đánh giá bước đầu hiệu quả quản và hạch di căn trung thất. điều trị hóa xạ trị đồng thời các bệnh ung thư thực Trường chiếu: Sử dụng bốn hoặc năm trường quản giai đoạn III-IVa tại Trung tâm Ung bướu Hải Phòng” chiếu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Liều xạ trị: Tổng liều 50,4Gy tại u + hạch, phân liều 1,8Gy/ngày, 5 ngày/tuần, sau 39,6Gy đánh giá Đối tượng nghiên cứu lại đáp ứng. Nếu có thể phẫu thuật xét phẫu thuật trước sau đó xạ tiếp đủ liều. 72 bệnh nhân UTTQ giai đoạn III, IVa được điều trị hóa xạ phối hợp tại TTUB bệnh viện Việt Nếu sau 50,4Gy BN đáp ứng 1 phần xét xạ tiếp Tiệp tại u lên 64,8Gy với 2 trường chiếu tránh tủy sống. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân + Mở thông dạ dày nuôi dưỡng nếu trong quá Các BN ung thư thực quản giai đoạn III, IVA trình điều trị bệnh nhân không ăn được. (di căn hạch), theo phân loại của hiệp hội chống ung Đánh giá đáp ứng và tác dụng phụ của phác đồ thư quốc tế 2004 (UICC 2004). Vị trí UTTQ ngực ở nghiên cứu 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới. Có chẩn đoán mô bệnh học tại u là UTBM vẩy.BN còn khả năng nuốt được. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Thể trạng chung: Chỉ số toàn trạng PS từ 0-2. Đặc điểm lâm sàng Chức năng tuỷ xương, gan, thận: bình thường. Phân bố tuổi và giới Tiêu chuẩn loại trừ Bảng 1. Phân bố tuổi và giới Các BN ung thư thực quản giai đoạn I, II hoặc Số lượng BN Tỷ lệ% giai đoạn III nhưng được phẫu thuật ngay từ đầu hoặc di căn xa. Tuổi Có nguy cơ tử vong gần do các bệnh trầm trọng < 50 tuổi 6 8,33% khác. 50 - 59 tuổi 39 54,16% Các bước tiến hành 60 - 69 tuổi 21 29,18% Những BN có đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ  70 tuổi 6 8,33% được chọn vào nghiên cứu. Tổng 72 100% Thu thập thông tin theo mẫu bệnh án nghiên Giới cứu. Nam 72 100% Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trước điều trị Nữ 0 0% Tiến hành điều trị Nhận xét: Nhóm tuổi từ 50-70 tuổi chiếm tỷ lệ Sau khi các BN được chẩn đoán là UTTQ có 83,34% , trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ gặp các đầy đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu được điều trị bằng bệnh nhân nam.Tuổi thấp nhất là 39, tuổi cao nhất là hoá xạ trị : 79 tuổi, tuổi trung bình các bệnh nhân trong nghiên + Hóa trị: phác đồ Oxaliplatin- Capecetabine. cứu chúng tôi là 57,23 ± 3,12 tuổi Oxaliplatin: 85mg/m2 da, truyền tĩch mạch ngày 1. Capecetabine uống 825mg/m 2 da ngàycó tia xạ. Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ (trong đó có 2 chu kỳ điều trị đồng thời với xạ trị, vào tuần thứ 1 và tuần 206 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  3. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT Giai đoạn bệnh Đáp ứng theo hình ảnh XQ và CT Bảng 3. Phân giai đoạn bệnh Hoàn toàn 17 23,61% Một phần 28 38,89% Giai đoạn bệnh Tỷ lệ % Không đáp ứng 13 18,06% Giai đoạn III 58,33% Tiến triển 14 19,44% Giai đoạn IVa 41,67% Tổng 72 100% Đánh giá đáp ứng Đáp ứng theo nội soi Hoàn toàn 20 27,78% Đáp ứng sau điều trị Một phần 24 33,33% Bảng 4. Đáp ứng sau điều trị Không đáp ứng 19 26,39% Đáp ứng theo triệu chứng lâm sàng Số BN Tỉ lệ % Tiến triển 9 12,5% Hoàn toàn 19 26,39% Tổng 72 100% Một phần 26 36,11% Không đáp ứng 15 20,83% Tiến triển 12 16,67% Tổng 72 100% Đáp ứng theo T và giai đoạn Bảng 5. Đáp ứng theo T và giai đoạn Hoàn toàn Một phần Không đáp ứng Tiến triển Đáp ứng n % N % n % N % Đáp ứng theo T T3 10 13,89% 15 20,83% 5 6,94% 5 6,94% T4 7 9,72% 13 18,06% 8 11,12% 9 12,5% Tổng 17 23,61% 28 38,89% 13 18,06% 14 19,44% Đáp ứng theo giai đoạn GĐ III 11 15,28% 20 27,78% 6 8,33% 5 6,94% GĐ IVa 6 8,33% 8 11,11% 7 9,73% 9 12,5% Tổng 17 23,61% 28 38,89% 13 18,06% 14 19,44% Khối u thực quản 1/3 trên Kết quả sau hóa xạ trị 40Gy TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 207
  4. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT Tỷ lệ BN mổ được sau điều trị 39,4Gy Độ 1 32 44,44% Chỉ định phẫu thuật N Tỷ lệ Cratinin (chức năng thận) Mổ được 9 12,5% Độ 0 51 70,83% Không mổ được 63 87,5% Độ 1 21 29,17% Nhận xét :Tỷ lệ bệnh nhân mổ được còn thấp 12,5% một phần do vị trí u, ngoài ra do thể trạng Bảng 7. Biến chứng sớm do tia xạ bệnh nhân không cho phép Các biến chứng sớm do tia xạ Số bệnh nhân tử vong sau điều trị Viêm thực quản N Tỉ lệ% Số bệnh nhân tử vong N Tỷ lệ Độ 0 17 23,61% 3 tháng sau điều trị 8 11,11% Độ 1 32 44,44% 6 tháng sau điều trị 20 27,78% Độ 2 23 31,95% 1 năm sau điều trị 25 34,72% Bỏng da do xạ Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân tử vong tăng nhanh Nhẹ 33 45,83% sau 6 tháng điều trị tuy nhiên giảm sau 1 năm điều trị. Vừa 23 31,94% Độc tính và tác dụng không mong muốn do hóa Nặng 16 22,23% chất và tia xạ Nhận xét: Các tác dụng phụ do xạ thường nhẹ, Độc tính và biến chứng sớm có thể kiểm soát tốt bằng các thuốc bôi ngoài da Bảng 6. Độc tính trên hệ thống huyết học, gan, thận chống bỏng. Không có bệnh nhân nào của chúng tôi sau kết thúc điều trị phải dừng xạ do bỏng da. Tuy nhiên có một số bệnh nhân của chúng tôi phải nghỉ giữa đợt do viêm thực Các chỉ số N Tỉ lệ % quản gây nuốt đau, rát bỏng vùng xạ. thời gian nghỉ Hồng cầu thường là 7 ngày. Độ 0 43 59,72% BÀN LUẬN Độ 1 19 26,39% Đáp ứng chung Độ 2 10 13,89% Sau khi hóa xạ trị đủ liều, đánh giá lại cho thấy Huyết sắc tố có 23,61% bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn, 38,89% bệnh nhân đáp ứng một phần, có 18,06% bệnh nhân Độ 0 38 52,78% không đáp ứng, 19,44% bệnh tiến triển. Sau khi kết Độ 1 21 29,17% thúc điều trị chúng tôi đã thu được một tỷ lệ khá lớn Độ 2 13 18,05% bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn với bệnh. Tuy nhiên Bạch cầu vẫn còn một tỷ lệ nhỏ bệnh không đáp ứng hoặc bệnh tiến triển. Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Độ 0 34 47,22% Lợi tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 31,1%, đáp ứng 1 Độ 1 27 37,5% phần là 58,89% sau hóa xạ trị đồng thời. Theo tác Độ 2 11 13,28% giả Hàn Thanh Bình sau xạ trị đơn thuần, tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn 23,3%, đáp ứng một phần 41,3%, Bạch cầu hạt không đáp ứng 36,4%. Kaosu Ishida nghiên cứu 60 Độ 0 30 41,67% BN UTBM vẩy thực quản giai đoạn T4M1 (di căn Độ 1 26 36,11% hạch) điều trị hoá chất + tia xạ 60Gy đồng thời, kết quả cho thấy tỉ lệ đáp ứng là 68,3%, không đáp ứng Độ 2 16 22,22% là 28,4. Nhìn chung các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ Tiểu cầu đáp ứng có khác nhau, tuy nhiên đều khẳng định Độ 0 49 68,1% phác đồ điều trị hoá xạ trị đồng thời phác đồ kết hợp tia xạ tổng liều trên 50Gy, có tỉ lệ hiệu quả tốt hơn Độ 1 23 31,9% nhiều tia xạ đơn thuần. AST (chức năng gan) Đáp ứng theo T và giai đoạn Độ 0 40 55,56% Mức độ xâm lấn của khối u là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến đáp ứng với 208 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  5. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT tia xạ. Trong nghiên cứu của chúng tôi, với những Độc tính và tác dụng không mong muốn do hóa khối u ở giai đoạn T3 cho tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn, chất và tia xạ một phần và không đáp ứng lần lượt là 13,89%, Độc tính trên hệ thống huyết học, gan, thận sau 20,83% và 6,94%. Còn đối với bệnh nhân ở giai kết thúc điều trị đoạn T4 thì cho tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần, không đáp ứng và bệnh tiến triển lần lượt Sau kết thúc hóa xạ trị các bệnh nhân đều có là 9,72%, 18,06%, 11,12% và 12,5%. Từ hai kết quả chức năng gan, thận bình thường, chỉ số huyết học: trên chúng tôi có thể thấy rằng giai đoạn T càng cao hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu phần lớn bình thường. thì tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn càng thấp còn các tỷ lệ Tỷ lệ huyết sắc tố bị giảm là 47,22%, tất cả là hạ khác càng tăng có ý nghĩa thống kê với p = 0,005. độ 1 và độ 2 không ảnh hưởng đến điều trị. Tỷ lệ Điều này tương đương với kết luận của một số tác bạch cầu bị hạ là 58,33%, tất cả bệnh nhân đều hạ giả khác như Nguyễn Đức Lợi khối u ở giai đoạn T3 bạch cầu độ 1 và 2 không ảnh hưởng đến quá trình cho tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn, một phần và không đáp điều trị. ứng lần lượt là 21,9%, 22,7% và 8,3%. Còn đối với Các biến chứng do tia xạ bệnh nhân ở giai đoạn T4 thì cho tỷ lệ đáp ứng hoàn Viêm thực quản do tia xạ. toàn, đáp ứng một phần, không đáp ứng và bệnh tiến triển lần lượt là 9,1%, 31,1%, 4,5% và 2,2%. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân bị viêm thực quản do tia xạ chiếm 76,39%, trong đó Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn trong nghiên cứu của chúng tôi ở giai đoạn III là 15,28%, đáp ứng một viêm thực quản độ II chiếm 31,95%. Bệnh nhân viêm phần, không đáp ứng và tỷ lệ bệnh tiến triển trong thực quản biểu hiện bằng cảm giác bỏng rát thực quản vùng tia, nhẹ thì đau khi nuốt, nặng thì không giai đoạn này lần lượt là 27,78%, 8,33%, 6,94%. ăn được phải nghỉ tia xạ và điều trị bằng thuốc giảm Còn tỷ lệ này với giai đoạn IV lần lượt là 8,33 %, đau, kháng viêm và có thể tạm nuôi dưỡng bằng 11,11%, 9,73%, 12,5%. Kết quả này cho thấy có sự đường tĩnh mạch.Tuy nhiên trong nghiên cứu của khác nhau giữa giai đoạn bệnh với khả năng đáp ứng bệnh, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với chúng tôi chỉ có 7 bệnh nhân cần nghỉ tia xạ do viêm p = 0,05. Các thông số này ít ấn tượng hơn ở một số thực quản và thời gian nghỉ là 7 ngày. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Kumekawa Y biến nghiên cứu khác như tác giả Nguyễn Đức Lợi tỷ lệ chứng sớm viêm thực quản độ 1 (40%), độ 2 (19%), đáp ứng hoàn toàn ở giai đoạn III là 30,3%, đáp ứng độ 3 (13 %), độ 4 (7%). một phần, không đáp ứng và tỷ lệ bệnh tiến triển trong giai đoạn này lần lượt là 45,5%, 9,1%, 1,5%. KẾT LUẬN Còn tỷ lệ này với giai đoạn IV lần lượt là 0,8%, 8,3%, 3,8%, 0,7%.Tuy nhiên tỷ lệ không đáp ứng và tiến Đáp ứng hoàn toàn theo các tiêu chí đạt từ triển của chúng tôi là khá tương đồng và phác đồ 23,61% - 27,78%, đáp ứng một phần 36,11%- hóa trị của chúng tôi có ưu điểm thuận tiện trong sử 38,89% không đáp ứng hay tiến triển còn cao từ dụng. 37,5%-38,89%. Tỷ lệ có đáp ứng ở bệnh nhân giai đoạn III cao hơn bệnh nhân giai đoạn IVa (43,06% Số bệnh nhân mổ được so với 19,44%). Tỷ lệ mổ được sau hóa xạ trị là Tỷ lệ bệnh nhân mổ được còn thấp 12,5% một 12,5% phần do vị trí u, ngoài ra do thể trạng bệnh nhân Độc tính và tác dụng không mong muốn do hóa không cho phép. Tỷ lệ này còn thấp tuy nhiên ung chất và tia xạ thường nhẹ và dễ kiểm soát, thư thực quản từ giai đoạn không mổ được sang mổ được là rất có ý nghĩa trong việc điều trị. TÀI LIỆU THAM KHẢO Số bệnh nhân tử vong 1. Nguyễn Đức Lợi [2010]: Đánh giá hiệu quả phác đồ hóa xạ trị đồng thời và một số yếu tố tiên Số bệnh nhân tử vong của chúng tôi tăng lượng ung thư biểu mô thực quản giai đoạn III, nhanh sau 6 tháng điều trị, phần lớn do tình trạng IV tại bệnh viện K2. suy kiệt và các biến chứng của khối u như vỡ u chảy máu và rò khí phế quản gây suy hô hấp. Tuy nhiên 2. Phạm Đức Huấn [2003]: Nghiên cứu điều trị sau 1 năm điều trị, tỷ lệ này giảm nhanh và bệnh bệnh ung thư thực quản ngực. Luận án tiến sĩ Y nhân tương đối ổn định. Kết quả này cho thấy sự học, Hà Nội - 2003. khó kawn trong điều trị ung thư thực quản. 3. Đoàn Hữu Nghị [1999]: Ung thư thực quản, Trong: Hướng dẫn chẩn đoán điều trị ung thư, NXB Y học, 1999, tr.184-192. 4. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5 754287/. TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 209
  6. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT 5. Mitchell C. Posner, Arlene A. Forastiere, Bruce 6. http://cochranelibrarywiley.com/doi/10.1002/1465 D. Minsky [2005]: Cancer of the Esophagus. In: 1858.CD001556.pub3/abstract;jsessionid=A1D8 DeVita Hellman Rosenberg Cancer Principles & 39F086D7B191C25F88A211C23E56.f04t01. Practice of Oncology. Part 3, Section 29. 7th Edition on CD room. Lippicott William & Wilkins, 2005. 210 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) as a novel diagnostic serum biomarker in pancreatic ductal adenocarcinoma

Macrophage inhibitory cytokine 1 (MIC-1/GDF15) has been identified as a potential novel biomarker for detection of pancreatic cancer (PCa). However, the diagnostic value of serum MIC-1 for pancreatic ductal adenocarcinoma (PDAC), particularly for those at the early stage, and the value for treatment response monitoring have not yet been investigated.


Detection of infectious organisms in archival prostate cancer tissues

Seroepidemiological studies have reported associations between exposure to sexually transmitted organisms and prostate cancer risk. This study sought DNA evidence of candidate organisms in archival prostate cancer tissues with the aim of assessing if a subset of these cancers show any association with common genital infections.


Elevated levels of plasma D-dimer predict a worse outcome in patients with nasopharyngeal carcinoma

Hemostatic alterations occur during the development of cancer. Plasma D-dimer is a hypercoagulability and fibrinolytic system marker that is increased in patients with various solid tumours. The aim of this study was to evaluate the hemostatic status of nasopharyngeal carcinoma (NPC) patients by assessing plasma D-dimer levels to investigate its value as a prognostic marker.


A validated score estimating ambulatory status following radiotherapy of elderly patients for metastatic spinal cord compression

This study was performed to develop a validated score predicting ambulatory status after radiotherapy (RT) alone for metastatic spinal cord compression (MSCC) in elderly patients. Patients achieving 19-25 points had very poor functional outcomes and survival, and may receive single-fraction RT for pain relief.


A longitudinal study investigating quality of life and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home parenteral nutrition

In cancer patients where gastrointestinal function is marginal and malnutrition significant enough to result in the requirement for intensive nutrition support, parenteral nutrition (PN) is indicated. This longitudinal study examined the quality of life (QoL) and nutritional outcomes in advanced cancer patients receiving home PN (HPN).


The radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under low oxygen conditions is in vitro not dependent on functional HIF-1 protein

Regions within solid tumours often experience oxygen deprivation, which is associated with resistance to chemotherapy and irradiation. The aim of this study was to evaluate the radiosensitising effect of gemcitabine and its main metabolite dFdU under normoxia versus hypoxia and to determine whether hypoxia-inducible factor 1 (HIF-1) is involved in the radiosensitising mechanism.


Regional variation in breast cancer treatment in the Netherlands and the role of external peer review: A cohort study comprising 63,516 women

Treatment variation is an important issue in health care provision. An external peer review programme for multidisciplinary cancer care was introduced in 1994 in the Netherlands to improve the multidisciplinary organisation of cancer care in hospitals.


Variable NF-κB pathway responses in colon cancer cells treated with chemotherapeutic drugs

The nuclear factor kappa-light-chain-enhancer of activated B cells (NF-κB) signaling pathway is activated in cells exposed to various stimuli, including those originating on the cell surface or in the nucleus. Activated NF-κB signaling is thought to enhance cell survival in response to these stimuli, which include chemotherapy and radiation.


Correlation between ERK1 and STAT3 expression and chemoresistance in patients with conventional osteosarcoma

The standard therapy regimen of conventional osteosarcoma includes neoadjuvant chemotherapy followed by surgical resection and postoperative chemotherapy. The percentage of necrotic tissue following induction chemotherapy is assessed by using the Huvos grading system, which classifies patients as “poor responders” (PR) and “good responders” (GR).


Lack of treatment-related mortality definitions in clinical trials of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors: A systematic review

There is a lack of standardized definition for treatment-related mortality (TRM), which represents an important endpoint in cancer. Our objective was to describe TRM definitions used in studies of children, adolescents and young adults with lymphomas, solid tumors and brain tumors.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu