Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Đánh giá độ tin cậy chức năng phân tích tế bào các chất dịch cơ thể trên máy huyết học tự động

Đánh giá độ tin cậy chức năng đếm tế bào trong chất dịch cơ thể trên máy huyết học tự động. Mẫu nghiên cứu bao gồm dịch não tủy, dịch màng bụng và dịch màng phổi. Thực hiện xét nghiệm đếm số lượng tế bào dịch cơ thể bằng hai phương pháp thủ công (bởi 3 nhân viên độc lập) và tự động của máy huyết học tự động XN series. Độ tương đồng của 2 phương pháp được kiểm tra bằng hệ số tương quan Pearson (r>0,9), phương trình hồi quy tuyến tính (0,90,9).



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CHỨC NĂNG PHÂN TÍCH TẾ BÀO CÁC CHẤT DỊCH CƠ THỂ TRÊN MÁY HUYẾT HỌC TỰ ĐỘNG Trương Ngọc Quyên*, Trần Thanh Tùng*, Nguyễn Tự*, Nguyễn Thị Thảo*, Nguyễn Tiến Hiển*, Phạm Thị Kim Vân* TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá độ tin cậy chức năng đếm tế bào trong chất dịch cơ thể trên máy huyết học tự động. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu bao gồm dịch não tủy, dịch màng bụng và dịch màng phổi. Thực hiện xét nghiệm đếm số lượng tế bào dịch cơ thể bằng hai phương pháp thủ công (bởi 3 nhân viên độc lập) và tự động của máy huyết học tự động XN series. Độ tương đồng của 2 phương pháp được kiểm tra bằng hệ số tương quan Pearson (r>0,9), phương trình hồi quy tuyến tính (0,9 0.9), linear regression equation (0.9
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 Nghiên cứu Y học và bị ảnh hưởng bởi trình độ của kỹ thuật viên và khách quan trong đếm tế bào dịch cơ thể, việc xét nghiệm. áp dụng phương pháp đếm tế bào tự động là Năm 1953, máy đếm tế bào máu tự động cần thiết. Nghiên cứu nhằm đánh giá độ tin cậy đầu tiên ra đời sử dụng nguyên tắc Coulter. Nhờ chức năng phân tích tế bào các chất dịch của vào đó, thời gian đếm lượng tế bào máu giảm máy huyết học tự động Sysmex XN series. đáng kể và đặt nền mòng cho sự phát triển của ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU các máy đếm tế bào máu sau này. Máy phân tích Thời gian-địa điểm huyết học ban đầu được sử dụng để đo các tế Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Huyết bào trong máu toàn phần. Số lượng bạch cầu học, bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 9/2018 đến trong mẫu máu cao hơn rất nhiều (ít nhất 1000 tháng 5/2019. lần) so với mẫu dịch. Vì vậy nếu sử dụng chức năng phân tích tế bào máu của máy huyết học Mẫu nghiên cứu phân tích tế bào dịch sẽ không phù hợp do sự Ba loại dịch cơ thể gồm dịch não tủy, dịch không chính xác cao trong phạm vi nồng độ màng bụng và dịch màng phổi được lấy từ cơ thấp hơn giới hạn phát hiện và do phân loại sai thể bệnh nhân điều trị nội trú. Mẫu được bác sĩ tế bào mô (tức là, các tế bào thuộc tế bào mô lâm sàng chỉ định và thực hiện nhằm mục đích được tính là bạch cầu)(1,7). Từ năm 2007, bên cạnh chẩn đoán bệnh. Mẫu sử dụng cho nghiên cứu là đếm tế bào máu, nhiều dòng máy phân tích lượng mẫu dịch còn lại sau khi thực hiện xét huyết học tự động được tích hợp thêm ứng nghiệm và trả kết quả cho bệnh nhân. Bệnh dụng đếm tế bào dịch cơ thể. Ứng dụng này có phẩm thu thập, bảo quản và vận chuyển đúng thể áp dụng được đối với nhiều loại dịch cơ thể theo quy định trong sổ tay lấy mẫu được viết khác nhau, thời gian thực hiện xét nghiệm theo hướng dẫn của TCVN ISO 15189: 2012 Tiêu nhanh góp phần rút ngắn thời gian trả kết quả chuẩn Việt Nam phòng thí nghiệm y tế- Yêu cầu và kết quả có độ chính xác cao là một trong lợi cụ thể về chất lượng và năng lực(6). Các mẫu bị ích giúp cho bác sĩ lâm sàng có chứng cứ quyết đông, mẫu có lượng hồng cầu và tế bào nằm định điều trị sớm, hạn chế tai biến và thời gian ngoài khoảng tuyến tính của máy sẽ không sử điều trị cho bệnh nhân. dụng cho nghiên cứu. Nghiên cứu của chúng tôi áp dụng hệ thống Cỡ mẫu máy huyết học tự động Sysmex XN series để Cỡ mẫu được ước tính dựa vào ước đoán R phân tích các tế bào dịch cơ thể. Với nguyên lý dao động trong khoảng từ 0,85 đến 0,99(5). Xác đếm tế bào dòng chảy, đo quang là phương suất sai lầm loại 1 alpha= 0,01 và xác suất sai lầm pháp được xem là tối ưu cho việc đếm tế bào. loại 2 là beta=0,05. Cỡ mẫu tối thiểu ước lượng Ưu điểm của hệ thống này là không sử dụng được là 67 mẫu. thêm hóa chất khác khi chuyển từ phân tích mẫu Quy trình nghiên cứu máu toàn phần sang phân tích tế bào dịch cơ thể, Bước 1 lượng mẫu sử dụng cho mỗi lần phân tích ít (chỉ Xác nhận giá trị sử dụng cho phương pháp cần 0,88µl cho một lần hút mẫu để phân tích) đếm tế bào dịch bằng máy huyết học tự động thuận lợi trong phân tích mẫu dịch não tủy. theo hướng dẫn CLSI(1,3). Các đánh giá bao gồm Nghiên cứu đã cho thấy tính năng đếm tế bào độ lặp lại (mẫu bệnh và mẫu QC), độ tái lặp dịch của dòng máy Sysmex nói chung và XN (mẫu QC), độ tuyến tính mẫu QC theo hướng series nói riêng đạt độ tin cậy cao với hệ số tin dẫn CLSI 15A3 và CLSI EP06. Kết quả được so cậy cho hồng cầu là R2=0,99 và tế bào có nhân là sánh với tiêu chuẩn của nhà sản xuất đã công bố R2=0,98(7). và được FDA công nhận. Khi đảm bảo được các Với những đòi hỏi nhanh chóng, chính xác tiêu chuẩn, bước tiếp theo được thực hiện. Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học 361
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 Bước 2 Đặc tính Số mẫu(n) Tỉ lệ (%) Trong không màu 26 26,53 Xác định độ đồng nhất giữa 2 phương pháp Ánh vàng 17 17,35 thủ công và tự động. Những mẫu bệnh thỏa tiêu Vàng 48 48,98 Màu sắc chí được chọn. Mẫu được chia làm 2 phần, một dịch Vàng cam 3 3,06 phẩn sử dụng để đếm tế bào bằng buồng đếm Đỏ 2 2,04 Neubauer với vật kinh 40x và thực hiện bởi 3 Hồng 2 2,04 người cùng thời điểm theo kỹ thuật hướng dẫn Trong 98 mẫu đưa vào có 64 mẫu là nam và của CLSI H56-A(4); phần còn lại được đếm tế bào 34 mẫu là nữ, 51 mẫu là DNT, 34 mẫu là DMB và dịch bằng hệ thống máy huyết học tự động XN 13 mẫu DMP, màu sắc dịch cơ thể trong nghiên series theo hướng dẫn nhà sản xuất. Lượng dịch cứu có 6 màu và nhiều nhất là màu vàng (Bảng 1). còn lại được quay li tâm, phết lam để phân tích Kết quả xác nhận giá trị sử dụng phương thành phần tế bào trên KHV với vật kính 100x, pháp đếm tế bào dịch bằng máy huyết học tự kết quả được đọc bởi 3 người. Các loại tế bào độngXN series được phân tích gồm Neutrophils (Neu), Bảng 2. Độ chụm Lymphocytes(LY), eosinophil (EO), 3 6 Bạch cầu (10 /mL) Hồng cầu (10 /mL) macrophages (Macro), tế bào liên võng hoặc nội Nồng độ 1 Nồng độ 2 Nồng độ 1 Nồng độ 2 bì và những tế bào khác như; tế bào ác tính, tế Trung bình 80,2 334,8 23,32 77,08 bào kích thước lớn và tế bào thoái hóa. Vw 4,92 43,72 0,54 1,6 VB 0,12 9,20 2,4 5,07 Phân tích số liệu SW 2,2 6,61 0,73 1,26 Số liệu được phân tích trên phần mềm SB 0,35 3,03 1,55 2,25 STATA 14. Số lượng tế bào là biến định lượng SWL 2,57 9,65 2,28 3,51 được trình bày ở dạng trung bình, độ lệch chuẩn %CVR 2,77 1,97 3,15 1,63 và hệ số biến thiên. So sánh độ tương đồng kết %CVB 0,44 0,91 6,65 6,58 %CVWL 3,21 2,88 9,78 4,55 quả thủ công của 3 người đọc thực hiện thủ công %CV NSX ≤10 ≤10 ≤40 ≤40 bằng hệ số tương quan ICC. Nếu kết quả 3 người đọc đạt mức tương đồng hoàn hảo Kết quả độ biến thiên độ lặp (%CVR), độ (ICC>0,90) thì trung bình kết quả từ 3 người đọc biến thiên độ tái lặp (%CVB) và độ biến thiên thủ công sẽ được sử dụng để so sánh với của phòng xét nghiệm (%CVWL), biến thiên độ phương pháp tự động. Hai phương pháp đạt chụm của NSX (%CV NSX) (Bảng 2). được độ đồng nhất cao khi r>0,9; hệ số góc >0,9 Với kết quả tuyến tính của bạch cầu với độ và ICC>0,9. dốc của đường tuyến tính là 1,115, hệ số chặn là - 0,740 với r = 0,998 (Bảng 3, Hình 1). KẾT QUẢ So sánh phương pháp đếm tế bào dịch tự động Bảng 1. Đặc tính mẫu nghiên cứu với thủ công Đặc tính Số mẫu(n) Tỉ lệ (%) Nam 64 65,3 Kết quả so sánh từng loại dịch của phương Nữ 34 34,7 pháp thủ công với tự động, phương trình hồi Tuổi ( trung bình, độ lệch chuẩn) 46 + 16 (16 - 80) quy có hệ số góc chỉ ở khoảng 0,965 - 1,16. Hệ số Dịch não tủy 51 52,0 tin cậy cho hai phương pháp đếm tế bào là rất Loại dịch Dịch màng bụng 34 34,7 cao và được xem là r =0,99 (Hình 2, 3 & Bảng 4). Dịch màng phổi 13 13,3 Bảng 3. Độ tuyến tính 3 Mẫu QC Giới hạn tế bào (10 /mL) SD CV% Hệ số (slope) Điểm chặn (intercept) R Bạch cầu 76- 320 5,66 7,16 1,115 -0,740 0,998 Bạch cầu đơn nhân 19-48 6,36 4,86 0,819 0,091 0,997 Bạch cầu đa nhân 50-209 7,78 3,98 1,093 1,856 0,992 362 Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 Nghiên cứu Y học 100 300 250 y= 0,987x + 3,681 R =0,99 r= 0,998 80 200 60 150 40 100 50 20 50 100 150 200 250 300 20 40 60 80 kq lythuyet mnlythuyet kq thực Fitted values mnthuc Fitted values 250 R =0,99 200 150 100 50 50 100 150 200 pmnlythuyet pmnthuc Fitted values Hình 1. Biểu đồ biễu diễn kết quả tuyến tính của thiết bị về thông số bạch cầu, số lượng tế bào đa nhân và số lượng tế bào đơn nhân 6000 2000 y=1,157x - 8,41 y= 1,15x - 13,81 r=0,996 1500 r= 0,992 4000 1000 2000 500 0 0 0 1000 2000 3000 4000 5000 0 500 1000 1500 TBMB TBMP MAYMB Fitted values MAYMP Fitted values 4000 y= 0,965x + 10 3000 r=0,997 2000 1000 0 0 1000 2000 3000 4000 TBNT MAYNT Fitted values Hình 2. Biểu đồ tương quan tuyến tính về số lượng bạch cầu của dịch màng bụng, dịch màng phổi, dịch não tủy Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học 363
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 6000 150 y= 1,097x -6,11 y= 1,066x + 2,058 r= 0,993 r= 0,942 4000 100 2000 50 0 0 0 1000 2000 3000 4000 5000 0 20 40 60 80 100 trungbinhtebao trungbinhtebao< sltbmay Fitted values sltbmay< Fitted values Hình 3. Biểu đồ tương quan tuyến tính về số lượng bạch cầu Bảng 4. Kết quả đếm số lượng tế bào Mẫu ICC (KTC 95%) Hệ số góc(KTC 95%) Điểm chặn(KTC 95%) R Tổng DNT 0,999 (0,998-0,999) 0,965 (0,946-0,984) 10 ((-0,28)-21,29) 0,997 lượng tế DMB 0,993 (0,986-0,996) 1,157 (1,124-1,191) -8,41 ((-41,34)-24,51) 0,996 bào DMP 0,990 (0,968-0,997) 1,150 (1,050-1,250) -13,81 ((-64,47)-26,85) 0,992 Tổng 0,994 (0,991-0,996) 1,097 (1,071-1,124) 6,11 (-25,6 – 13.39) 0,993
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 Nghiên cứu Y học BÀNLUẬN nhiều hay không). Kết quả cho thấy như sau: cả Đặc điểm mẫu nghiên cứu 2 giá trị đều có hệ số tương quan gần bằng 1 đối với tế bào có số lượng nhỏ hơn 100×103/mL là Trong 98 mẫu đưa vào nghiên cứu tỉ lệ r=0,943 và toàn bô nghiên cứu r=0,993. Đối với tế nam cao hơn nữ (65,3% so với 34,7%.), phần bào có kết quả số lượng nhỏ hơn 100×103/mL thì lớn là dịch não tủy chiếm 52% kế đến là dịch số lượng tế bào máy lệch so với thủ công chỉ ở màng bụng chiếm 34,7%, số còn lại là dịch khoảng ba tế bào, sự chệnh lệch này không có ý màng phổi chiếm tỉ lệ 13,3%. Màu sắc dịch nghĩa khác biệt trong lâm sang. phần lớn có màu vàng chiếm tỉ lệ cao khoảng 70%, dịch trong không màu chiếm tỷ lệ 26% và Số lượng hồng cầu ở máy tự động chỉ cho một vài mẫu có màu hồng đến đỏ. kết quả khi ≥ 100×103 /mL (hình ảnh số lượng hiển thị trên máy 0,0001×109/mL), khi máy đếm Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp đếm SLHC thấp hơn 50×103 /mL thì kết quả của máy tế bào dịch bằng máy huyết học tự độngXN cho ra là 0,0000×109/mL và 0,0001×109/mL khi cao series hơn 50×103 /mL. Chính vì điều đó ở nghiên cứu Độ chụm này chỉ thực hiện so sánh khi số lượng hồng cầu Kết quả độ biến thiên độ lặp (%CVR), độ ở máy tự động từ 0.0001×109/mL trở lên. Do đó biến thiên độ taí lặp (%CVB) và độ biến thiên trong 98 mẫu nghiên cứu chỉ có 50 mẫu đạt được của phòng xét nghiệm (%CVWL), đều nhỏ hơn yêu cầu. Kết quả của so sánh hai phương pháp độ biến thiên mà nhà sản xuất đã quy định. này có mức độ tương quan rất cao được xem là Kết quả này nói lên rằng độ chụm của thiết bị lý tưởng với hệ số tương quan gần bằng 1 với về phương pháp đếm tế bào dịch bằng máy r=0,997. Sự chệnh lệch kết quả của máy so với huyết học tự động đã được xác nhận(5). thủ công bằng phương trình hồi quy y= 0,993x + Độ tuyến tính 421. Với khoảng tin cậy 95% là 0,947 – 1,038. Với kết quả tuyến tính của bạch cầu với độ Chỉ thực hiện phân tích và so sánh số lượng dốc của đường tuyến tính là 1,115, hệ số chặn tế bào đa nhân và đơn nhân ở những mẫu có số là -0,740 với r = 0,998 kết quả này tương đương lượng tế bào lớn hơn 10×103/mL. Do đó trong với kết quả của Waakers và cộng sự (r>0,99) và nghiên cứu này chỉ thực hiện so sánh 55 mẫu thỏa yêu cầu của CLSI EP09A (r >0,975 ). Cho phân tích thành phần tế bào đa nhân và đơn thấy rằng với phương pháp đếm tế bào dịch nhân đạt yêu cầu. Kết quả tương quan của hai bằng hệ thống máy tự động có sự tuyến tính thông số tế bào đa nhân và đơn nhân có hệ số rất cao. Tương tự cho kết quả số lượng tế bào tương qua gần bằng 1 lần lượt là (r=0,996, đa nhân và đơn nhân cũng vậy(2,3,4). r=0,982). Số lượng sai lệch của 2 phương pháp Đếm số lượng tế bào thể hiện qua phương trình hồi quy của PMN là y=0,985x + 8,88 với khoảng tin cậy CI95% 0,958– Kết quả so sánh từng loại dịch của phương 1,012 và của MN là y=0,996x + 6,002 với CI95% pháp thủ công với tự động cho thấy rằng cho 0,943 – 1,049. dù các loại dịch cơ thể khác nhau nhưng phương pháp phân tích tự động vẫn có tương KẾT LUẬN quan rất tốt so với phương pháp thủ công và Phương pháp đếm tế bào dịch cơ thể bằng với độ tin cậy lí tưởng. máy huyết học tự động đã được xác nhận giá Thực hiện so sánh số lượng bạch cầu ở cả 98 trị sử dụng, với độ tin cậy cao và độ không mẫu của toàn bộ nghiên cứu và ở những mẫu có chính xác thấp, thời gian thực hiện nhanh. Do số lượng nhỏ hơn 100×103/mL (nhằm mục đích đó có thể áp dụng phương pháp đếm tế bào xem ở những mẫu có số lượng nhỏ có biến thiên dịch cơ thể bằng máy huyết học tự động vào quy trình xét nghiệm thường quy nhằm hỗ trợ Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học 365
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 phương pháp đếm thủ công, nhưng không 5. Fleming C, Brouwer R, Lindemans J, de Jonge R (2012). Validation of the body fluid module on the new Sysmex XN- thay thế hoàn toàn. 1000 for counting blood cells in cerebrospinal fluid and other body fluids. Clin Chem Lab Med, 50(10):1791-1798. TÀI LIỆU THAM KHẢO 6. Tiêu Chuẩn quốc Gia (2014). TCVN Phòng thí nghiệm y tế -yêu 1. Brown W, Keeney M, Chin-Yee I, Johnson K, et al (2003). cầu về chất lượng và năng lực. ISO 15189:2012, 5(5):43-47. Validation of body fluid analysis on the Coulter LH 750. Lab 7. Xu W, Yu Q, Xie L, Chen B, et al (2017). Evaluation of Sysmex Hematol, 9(3):155-159. XN-1000 hematology analyzer for cell count and screening of 2. Clinical And Laboratory Standard Institute (2014). User malignant cells of serous cavity effusion. Medicine, 96(27):e7433. Verification of Precision and Estimation of Bias; Approved Guideline-Third Edition. CLSI EP15- A3, pp.1-75. 3. Clinical And Laboratoty Standard Institute (2003). Evaluation of Ngày nhận bài báo: 15/07/2019 the Linearity of Quantitative Measurement Procedures: A Ngày phản biện nhận xét bài báo: 14/08/2019 Statistical Approach; Approved Guideline. CLSI EP06-A, 23:1- 25. Ngày bài báo được đăng: 15/10/2019 4. Clinical And Laboratoty Standard Institute (2006). Body Fluid Analysis for Cellular Composition; Approved Guideline. CLSI H56-A, pp.1-60. 366 Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỊ LỊÊU MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH

Khoảng 450 triệu người trên thế giới mang siêu vi B , vì vậy việc phát triển điều trị viêm gan B có hiệu quả là rất cần thiết . Các nhà khoa học luôn nghiên cứu đưa vào thử nghiệm các loại thuốc mới để điều trị viêm gan B mãn tính . Sau đây chúng tôi sẽ trình bày các thuốc đang điều trị hiệu quả và các thuốc , các phương pháp sẽ ứng dụng điều trị trong tương lai.


Giải phẫu bệnh - Ung thư part 9

Triệu chứng toàn thân: sụt cân, chán ăn và suy mòn, tiết nhiều mồ hôi (đổ mồ hôi trộm), thiếu máu và các hội chứng cận u đặc hiệu, đó là tình trạng đặc biệt được gây ra bởi ung thư đang hoạt động, chẳng hạn như huyết khối (thrombosis) hay thay đổi nội tiết tố. Mỗi vấn đề nêu trên đều có thể gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau (được xem như là chẩn đoán phân biệt). Ung thư có thể là một bệnh lý thường gặp hay hiếm gặp gây ra các triệu chứng này....


CÁC MỐC GIẢI PHẪU

Tham khảo tài liệu 'các mốc giải phẫu', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Lý thuyết y khoa: Tên thuốc DAKTARIN oral gel JANSSEN PHARMACEUTICA

DƯỢC LỰC Daktarin hoạt tính kháng nấm đối với vi nấm ngoài da thông thường và vi nấm men, cũng như có hoạt tính kháng khuẩn đối với một số trực khuẩn và cầu khuẩn Gr (+). Hoạt tính của thuốc dựa trên sự ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở vi nấm và làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng, dẫn đến sự hoại tử tế bào vi nấm. DƯỢC ĐỘNG HỌC


Thông báo lâm sàng: Gây mê cho người sống hiến thùy phổi đầu tiên tại Việt Nam

Bài viết phân tích về phương diện gây mê hồi sức trong quá trình lấy phổi đảm bảo chất lượng thùy phổi hiến, cũng như tăng cường hồi phục sau mổ của người hiến thuỳ phổi.


Ebook 100 Cách chữa bệnh đau vai - NXB Y học

Ebook "100 Cách chữa bệnh đau vai" sẽ giới thiệu đến bạn đọc các nguyên nhân và thói quen hằng ngày dẫn đến đau vai, các triệu chứng của nó và các biện pháp trị liệu nhằm chữa trị chứng đau vai. Tham khảo nội dung tài liệu để mở mang kiến thức y học và biết cách bảo vệ sức khỏe bản thân mình hơn.


KHOÙ KHAÊN THÖÔØNG GAËP TRONG MOÅ NOÄI SOI.Boä hoã trôï hình aûnh• Hình khoâng

Tham khảo tài liệu 'khoù khaên thöôøng gaëp trong moå noäi soi.boä hoã trôï hình aûnh• hình khoâng', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Bài giảng Vi sinh: Các virus viêm gan - PGS.TS. Cao Minh Nga

Bài giảng do PGS.TS. Cao Minh Nga biên soạn trình bày về tính chất, bệnh học, phòng và điều trị các loại virus viêm gan, như: virus viêm gan A, virus viêm gan B, virus viêm gan C, virus viêm gan G. Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết của bài giảng, mời các bạn cùng tham khảo.


Giáo trình Công nghệ bào chế dược phẩm (Dùng cho đào tạo dược sĩ đại học): Phần 1 - Hoàng Minh Châu (chủ biên)

Giáo trình Công nghệ bào chế dược phẩm (Dùng cho đào tạo dược sĩ đại học): Phần 1 gồm nội dung chương 1 và chương 2, trình bày đại cương về công nghệ bào chế dược phẩm, các quá trình công nghệ cơ bản. Giáo trình là tài liệu học tập cho sinh viên ngành Dược, là tài liệu tham khảo cho các ngành liên quan.


Bài giảng Giải phẫu học da thường - ThS. BS. Ngô Minh Vinh

Bài giảng "Giải phẫu học da thường" do ThS. BS. Ngô Minh Vinh biên soạn cung cấp cho người đọc các kiến thức: Đại cương, thượng bì, hạ bì, phần phụ của da. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Tài liệu mới download

Change Guy - Tập 1
  • 24/04/2013
  • 98.601
  • 594
MBA dành cho lãnh đạo
  • 07/04/2012
  • 28.339
  • 764

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

VIÊN NÉN DOMPERIDON
  • 15/07/2011
  • 66.593
  • 875

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu