Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Biểu hiện và công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học tích hợp môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu về: Biểu hiện, tiêu chí, các mức độ đánh giá và xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên ở trường Trung học cơ sở.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE
Educational Sci., 2017, Vol. 62, Iss. 4, pp. 59-68
This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn

DOI: 10.18173/2354-1075.2017-0058

BIỂU HIỆN VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC TÍCH HỢP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chu Văn Tiềm, Đào Thị Việt Anh
Khoa Hoá học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Tóm tắt. Hiện nay, Bộ Giáo dục & Đào tạo đang có những chỉ đạo quyết liệt, tích cực trong
đổi mới giáo dục, xây dựng chương trình và sách giáo khoa phổ thông mới theo định hướng
hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực người học. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu
về: Biểu hiện, tiêu chí, các mức độ đánh giá và xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải
quyết vấn đề của học sinh trong dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên ở trường Trung
học cơ sở.
Từ khóa: Dạy học tích hợp, Năng lực giải quyết vấn đề, Khoa học tự nhiên, Trung học cơ
sở.

1.

Mở đầu

Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học là một trong những vấn đề trọng tâm
trong định hướng đổi mới giáo dục đang được Bộ Giáo dục & Đào tạo triển khai hiện nay. Theo
đó, năng lực cần hình thành và phát triển ở học sinh (HS) gồm các năng lực chung (được hình
thành thông qua các môn học) và năng lực đặc thù (do một hoặc một số môn học kiến tạo thành).
Trong đó, năng lực giải quyết vấn đề là năng lực chung quan trọng cần thiết với HS trong quá trình
học tập, lao động và thích nghi với sự thay đổi của đời sống thực tiễn [1, 2].
Trên thế giới, vấn đề năng lực và dạy học phát triển năng lực đã được nhiều nhà tâm lí, triết
học, giáo dục học quan tâm, nghiên cứu. F.E. Weinert cho rằng, "Năng lực của HS là sự kết hợp
hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê
phán tích cực, hướng tới giải pháp cho các vấn đề" [9, 10]. Tổ chức OECD (2002) cũng đưa ra khái
niệm về năng lực “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành
công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể. Ngoài ra một số tác giả và tổ chức khác như Québec Ministere de l’Education (2004), Howard Gardner hay Tremblay cũng đề cập tới khái niệm năng
lực. Tuy nhiên, có thể thấy các tác giả đều có những nhận định chung rằng năng lực là khả năng
cá nhân trong việc tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ để thực hiện thành công một nhiệm vụ nào
đó trong một bối cảnh xác định [4, 8].
Ở Việt Nam, đã có một số luận án nghiên cứu về hình thành và phát triển năng lực trong dạy
học hóa học như tác giả Trần Thị Thu Huệ nghiên cứu và đề xuất 04 biện pháp (sử dụng dạy học
dự án (DHDA); sử dụng thiết bị dạy học trong dạy học hóa học vô cơ; sử dụng phương pháp dạy
Ngày nhận bài: 15/1/2017. Ngày nhận đăng: 20/5/2017.
Liên hệ: Đào Thị Việt Anh, e-mail: vietanhsp2@gmail.com

59

Chu Văn Tiềm, Đào Thị Việt Anh

học (PPDH) theo hợp đồng và thiết bị dạy học; sử dụng PPDH theo góc và thiết bị dạy học) để phát
triển một số năng lực của HS Trung học phổ thông (THPT). Tác giả Phạm Thị Bích Đào đề xuất
sử dụng DHDA và phương pháp bàn tay nặn bột (kết hợp với phương pháp và kĩ thuật dạy học tích
cực khác) nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho HS qua dạy học phần Hóa học hữu cơ (chương
trình THPT nâng cao). Ngoài ra, tác giả Nguyễn Thị Hồng Gấm đã đề xuất 04 biện pháp phát triển
năng lực sáng tạo cho sinh viên thông qua dạy học phần Hóa học vô cơ và Lí luận - PPDH hóa học
ở trường Cao đẳng Sư phạm. Tác giả Đinh Thị Hồng Minh đề xuất 04 biện pháp (sử dụng PPDH
hợp đồng, DHDA, thực hành hóa học theo Spickler, kĩ thuật sơ đồ tư duy) để phát triển năng lực
độc lập sáng tạo của sinh viên ngành kĩ thuật thông qua dạy học môn Hóa học hữu cơ.
Nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ), tác giả Nguyễn Thị Phương Thuý,
Nguyễn Thị Sửu. . . đã đề cập đến các đặc điểm, cấu trúc, biểu hiện và xây dựng bộ công cụ đánh
giá sự phát triển NLGQVĐ của HS THPT miền núi phía Bắc thông qua DHDA trong dạy học
phần Hoá hữu cơ [7]. Ngoài ra, tác giả Cao Thị Thặng cũng đã đề xuất 7 biện pháp nhằm phát
triển NLGQVĐ trong dạy học Hoá học ở trường phổ thông [5]. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào
đề cập một cách hệ thống về biểu hiện, các mức độ đánh giá, bộ công cụ đánh giá sự phát triển
NLGQVĐ của HS thông qua dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên ở trường Trung học cơ sở
(THCS).
Trong các nghiên cứu về dạy học tích hợp ở Việt Nam, tác giả: Đào Thái Lai và Nguyễn
Anh Dũng đã phân tích quan điểm tích hợp trong chương trình giáo dục, đưa ra khái niệm về hoạt
động mang tính tích hợp, dạy học tích hợp, xu hướng dạy học tích hợp ở trên thế giới và Việt Nam.
Bên cạnh đó, các tác giả cũng đề cập tới một số hình thức và mức độ tích hợp trong xây dựng và
đề xuất phương án tích hợp chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam sau năm 2015 ở từng
bậc học, cấp học [3]. Tác giả Cao Thị Thặng đã đề cập đến việc xây dựng các chủ đề liên môn và
thử nghiệm dạy học ở trường THCS thực nghiệm theo phương pháp DHDA nhằm xác định một số
vấn đề thực tiễn có liên quan tới định hướng phát triển chương trình tích hợp các môn khoa học tự
nhiên ở trường THCS sau năm 2015 [6]. Ngoài ra, nhóm tác giả Đỗ Hương Trà cùng các cộng sự
trong cuốn sách “Dạy học tích hợp phát triển năng lực HS, Quyển 1 Khoa học tự nhiên” đã đề cập
tới cơ sở lí luận về dạy học tích hợp – phương thức dạy học theo định hướng phát triển năng lực và
giới thiệu một số chủ đề tích hợp ở các mức độ khác nhau [8].
Như vậy, nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã khẳng định tầm quan trọng
của việc phát triển năng lực nói chung và NLGQVĐ nói riêng cho HS trong dạy học ở trường phổ
thông. Trong bài báo này, chúng tôi đề cập đến các biểu hiện, mức độ đánh giá và công cụ đánh
giá NLGQVĐ của HS trong dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên ở trường THCS.

2.
2.1.

Nội dung nghiên cứu
Một số khái niệm cơ bản

Vấn đề, bối cảnh và tình huống có vấn đề
Vấn đề (problem) là một nhiệm vụ đặt ra cho chủ thể, trong đó chứa đựng những thách thức
mà họ khó có thể vượt qua theo cách trực tiếp và rõ ràng. Mỗi vấn đề thường tồn tại trong bối cảnh,
tình huống cụ thể. Bối cảnh vấn đề là một phần của cuộc sống và được phân loại theo khoảng cách
với chủ thể: gần nhất là bối cảnh cuộc sống cá nhân; tiếp theo là bối cảnh môi trường học tập/làm
việc và cuộc sống cộng đồng; xa nhất là bối cảnh khoa học.
Tình huống có vấn đề trong dạy học là trạng thái tâm lí đặc biệt của HS khi họ gặp mâu
thuẫn khách quan của bài toán nhận thức giữa cái đã biết và cái phải tìm, tự họ chấp nhận và có
nhu cầu, có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó bằng tìm tòi tích cực, sáng tạo, kết quả là họ nắm
60

được cả kiến thức và phương pháp giành kiến thức [1].
Giải quyết vấn đề (problem solving)
Giải quyết vấn đề là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tình huống không có quy
trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn. Người giải quyết vấn đề có thể ít nhiều xác định được
mục tiêu hành động, nhưng không phải ngay lập tức biết cách làm thế nào để đạt được nó. Sự am
hiểu tình huống có vấn đề và lí giải dần việc đạt mục tiêu đó trên cơ sở việc lập kế hoạch và suy
luận tạo thành quá trình GQVĐ [1].
Năng lực giải quyết vấn đề
NLGQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái
độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ
tục, giải pháp thông thường [1].

2.2.

Biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Trung học cơ sở trong
dạy học tích hợp môn Khoa học tự nhiên

Dựa trên cấu trúc, biểu hiện của các năng lực chung của HS THCS, định hướng xây dựng
chương trình môn Khoa học tự nhiên được đưa ra trong “Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông,
chương trình tổng thể” [2] và kết quả nghiên cứu về NLGQVĐ, thực tiễn DH tích hợp các môn
Khoa học tự nhiên ở trường THCS, chúng tôi xác định 10 biểu hiện NLGQVĐ của HS THCS
trong dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên như sau:
- Phân tích, xác định được mục tiêu, nhiệm vụ học tập trong chủ đề tích hợp;
- Đề xuất được các câu hỏi/vấn đề cần giải quyết trong chủ đề tích hợp;
- Phân tích, xác định được và thu thập, lựa chọn, kết nối các kiến thức liên môn cần thiết để
thực hiện nhiệm vụ của chủ đề tích hợp;
- Đề xuất được các phương án giải quyết vấn đề đặt ra trong chủ đề tích hợp và lựa chọn
được phương án phù hợp, sáng tạo;
- Lập được kế hoạch thực hiện nhiệm vụ;
- Thực hiện được kế hoạch đề ra theo phương án đã chọn một cách hiệu quả, đúng tiến độ
với sự nỗ lực của cá nhân và hợp tác trong nhóm;
- Xây dựng sản phẩm, báo cáo kết quả thể hiện được nội dung hoạt động nghiên cứu, đầy
đủ, khoa học, có tính sáng tạo;
- Trình bày sản phẩm rõ ràng, logic, khoa học, sáng tạo;
- Sử dụng các tiêu chí trong đánh giá và tự đánh giá kết quả;
- Điều chỉnh trong quá trình thực hiện và vận dụng vào giải quyết các tình huống tương tự
và tình huống mới.

2.3.

Xác định tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học
sinh Trung học cơ sở trong dạy học tích hợp môn Khoa học tự nhiên

Từ các biểu hiện của NLGQVĐ đã xác định ở trên và cấu trúc của NLGQVĐ, chúng tôi
nghiên cứu xác định các tiêu chí, mức độ đánh giá NLGQVĐ của HS trong dạy học tích hợp môn
khoa học tự nhiên ở trường THCS và được trình bày ở bảng 1.

61

Chu Văn Tiềm, Đào Thị Việt Anh

Bảng 1. Tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
của HS Trung học cơ sở thông qua dạy học tích hợp môn Kkhoa học tự nhiên
Tiêu chí
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
Phân tích được tình
1. Phân tích, xác định Phân tích được tình
Phân tích tình huống,
huống, nhiệm vụ của
được mục tiêu, nhiệm huống, nhiệm vụ của
nhiệm vụ của chủ đề
chủ đề, xác định mục
vụ học tập trong chủ đề chủ đề và xác định mục
chưa rõ ràng, xác định
tiêu chưa đầy đủ, rõ
tích hợp.
tiêu đầy đủ, rõ ràng.
mục tiêu chưa đầy đủ.
ràng.
Đề xuất được các Đề xuất được các Đề xuất được các
câu hỏi thể hiện định câu hỏi thể hiện định câu hỏi thể hiện định
hướng nghiên cứu hướng nghiên cứu hướng nghiên cứu
trong chủ đề và xác trong chủ đề và xác trong chủ đề, nhưng
2. Đề xuất được các
định được nội dung định được một số nội chưa đầy đủ. Xác định
câu hỏi cần giải quyết
nghiên cứu rõ ràng và dung nghiên cứu rõ nội dung nghiên cứu
trong chủ đề tích hợp.
đầy đủ yêu cầu, hiểu ràng nhưng chưa đầy chưa rõ ràng. Chưa
được câu hỏi nghiên đủ và hiểu được câu hiểu rõ các câu hỏi
cứu của nhóm đã đề hỏi, yêu cầu của nhóm định hướng nghiên
xuất.
đưa ra.
cứu.
Xác định và thu thập
Xác định và thu thập
được nguồn thông tin
Xác định và thu thập
được thông tin từ các
3. Phân tích, xác định từ các môn học có liên
được thông tin từ các
môn học có liên quan
được và thu thập, lựa quan đến vấn đề đầy
môn học có liên quan
đến vấn đề đầy đủ,
chọn, kết nối các kiến đủ, phong phú. Lựa
đến vấn đề chưa đầy
chưa phong phú. Lựa
thức liên môn cần thiết chọn, sắp xếp, kết nối
đủ. Lựa chọn, sắp xếp,
chọn, sắp xếp, kết nối
để thực hiện nhiệm vụ các kiến thức liên môn
kết nối thông tin chưa
các kiến thức tương đối
của chủ đề tích hợp.
một cách phù hợp với
phù hợp với yêu cầu
phù hợp với yêu cầu
yêu cầu của nhiệm vụ
của nhiệm vụ học tập.
của nhiệm vụ học tập.
học tập.
4. Đề xuất được các Đề xuất được một số Đề xuất được một số
phương án giải quyết phương án để GQVĐ phương án để GQVĐ Chưa đề xuất được
vấn đề đặt ra trong chủ đặt ra. Phân tích và lựa đặt ra. Phân tích và lựa phương án GQVĐ phù
đề tích hợp và lựa chọn chọn được phương án chọn được phương án hợp với yêu cầu của
được phương án phù phù hợp, sáng tạo với tương đối phù hợp với chủ đề.
hợp, sáng tạo.
yêu cầu của chủ đề.
yêu cầu của chủ đề.
Lập được kế hoạch Lập được kế hoạch
Lập được kế hoạch
thực hiện nhiệm vụ chi thực hiện nhiệm vụ
thực hiện nhiệm vụ chi
tiết, đầy đủ nhưng chưa nhưng chưa đầy đủ, chi
5. Lập được kế hoạch tiết, đầy đủ, đảm bảo
đảm bảo các điều kiện tiết. Chưa đảm bảo các
thực hiện nhiệm vụ.
các điều kiện để giải
để giải quyết một số điều kiện để giải quyết
quyết được các nhiệm
nhiệm vụ đặt ra trong được các nhiệm vụ của
vụ đặt ra trong chủ đề.
chủ đề.
chủ đề, còn lúng túng.
6. Thực hiện được
- Thực hiện kế hoạch, - Thực hiện kế hoạch, Thực hiện được kế
kế hoạch đề ra theo
hoàn thành nhiệm vụ hoàn thành nhiệm vụ hoạch, hoàn thành
phương án đã chọn
được giao một cách được giao nhưng còn nhiệm vụ được giao
một cách hiệu quả,
độc lập theo cá nhân và lúng túng trong phối nhưng cần sự hỗ trợ
đúng tiến độ với sự nỗ
hợp tác nhóm hiệu quả, hợp giữa các thành nhiều từ giữa thành
lực của cá nhân và hợp
sáng tạo.
viên trong nhóm.
viên trong nhóm.
tác trong nhóm.

62

7. Xây dựng sản phẩm,
báo cáo kết quả thể
hiện được nội dung
hoạt động nghiên cứu,
đầy đủ, khoa học, có
tính sáng tạo.

Tổng hợp các kết quả
nghiên cứu chi tiết đầy
đủ, sắp xếp logic, khoa
học và có sáng tạo.

Tổng hợp kết quả
nghiên cứu đầy đủ, sắp
xếp logic nhưng chưa
sáng tạo.

Tổng hợp được kết quả
nghiên cứu chưa đầy
đủ, sắp xếp chưa theo
logic hợp lí, khoa học.

8. Trình bày sản phẩm
rõ ràng, logic, khoa
học, sáng tạo.

Sử dụng các phương
tiện trực quan trong
báo cáo, nêu được đầy
đủ kết quả nghiên cứu,
trình bày rõ ràng, logic
chặt chẽ, thể hiện sự
sáng tạo (minh họa
hình ảnh, mẫu vật,...).

Sử dụng được các
phương tiện trực quan
báo cáo kết quả nghiên
cứu nhưng chưa đầy
đủ, còn sơ lược. . . cách
trình bày chưa thật rõ
ràng, cấu trúc chưa
hợp lí.

9. Sử dụng các tiêu chí
trong đánh giá và tự
đánh giá kết quả;

Sử dụng được các tiêu
chí trong phiếu đánh
giá NLGQVĐ và sản
phẩm của chủ đề để tự
đánh giá một cách đầy
đủ, chi tiết và có lập
luận giải thích.

10. Điều chỉnh trong
quá trình thực hiện
và vận dụng vào giải
quyết các tình huống
tương tự và tình huống
mới.

Biết tự điều chỉnh các
hoạt động trong thực
hiện giải pháp GQVĐ
hợp lí, nhận ra được sự
phù hợp và không phù
hợp của giải pháp. Vận
dụng được trong tình
huống tương tự và tình
huống mới.

Sử dụng các phương
tiện trực quan trong
báo cáo nhưng chưa
nêu được đầy đủ kết
quả nghiên cứu, cách
trình bày đa dạng, cấu
trúc rõ ràng, chưa ấn
tượng, sáng tạo.
Sử dụng được các tiêu
chí trong phiếu đánh
giá NLGQVĐ và sản
phẩm của chủ đề để tự
đánh giá đầy đủ nhưng
chưa chi tiết, có lập
luận, giải thích nhưng
chưa rõ ràng.
Biết tự điều chỉnh các
hoạt động trong thực
hiện giải pháp GQVĐ,
nhưng chưa đánh giá
được giải pháp. Vận
dụng được trong tình
huống tương tự nhưng
còn lúng túng trong
tình huống mới.

Sử dụng tiêu chí
trong phiếu đánh giá
NLGQVĐ và sản
phẩm của chủ đề để tự
đánh giá nhưng chưa
đầy đủ và chi tiết, chưa
biết lập luận giải thích.
Tự điều chỉnh các
hoạt động trong thực
hiện giải pháp GQVĐ,
nhưng chưa phù hợp.
Chưa đánh giá được
giải pháp và chưa vận
dụng được trong tình
huống tương tự.

Trong đó:
Mức 1: tương đương với mức độ tốt, được 8 - 10 điểm.
Mức 2: tương đương với mức độ đạt, được 5 - 7 điểm.
Mức 3: tương đương với mức chưa đạt, được 0 - 4 điểm.

2.4.

Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong
dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên ở trường Trung học cơ sở

Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ trong bối
cảnh có ý nghĩa. Theo quan điểm giáo dục phát triển, đánh giá kết quả giáo dục phải hướng đến
sự tiến bộ của người học. Vì vậy, đánh giá năng lực HS được hiểu là đánh giá khả năng vận dụng
những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thực tiễn. Đánh giá năng
lực GQVĐ của HS cũng như đánh giá các năng lực khác. Việc đánh giá kết quả học tập theo năng
lực thì không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trọng tâm mà chú trọng
đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống khác nhau. Do đó, bộ công cụ
đánh giá NLGQVĐ và sáng tạo cần thể hiện ở sự đa dạng, phong phú gắn với dạy học tích hợp và
63

Tài liệu cùng danh mục Toán học

Chương 8: Không gian vectơ

Định nghĩa 8.1. Một tập hợp gồm n số thực được sắp xếp có thứ tự có dạng: X = (x1, x2, x3,..., xn) được gọi là một vectơ dòng n chiều; hoặc có dạng...


Bài giảng Nội suy và xấp xỉ hàm - Nguyễn Hồng Lộc (ĐH Bách Khoa)

Bài giảng "Nội suy và xấp xỉ hàm" cung cấp cho người học các kiến thức: Đa thức nội suy, đa thức nội suy Lagrange, đa thức nội suy Newton, spline bậc 3, bài toán xấp xỉ hàm thực nghiệm. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Giáo trình toán học Tập 5 P3

Đại số giảng dạy trong trường phổ thông chủ yếu liên quan đến các phép tính trên số thực, các hàm số, phương trình và đồ thị sơ cấp. Các nhà toán học gọi môn này là đại số sơ cấp. Xem thêm mục phân loại bên dưới.


Đề thi cuối học kỳ I năm học 2016-2017 môn Toán ứng dụng trong kỹ thuật - Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Đề thi cuối học kỳ I năm học 2016-2017 môn Toán ứng dụng trong kỹ thuật cung cấp cho người đọc 5 bài tập kèm theo chuẩn kiến thức đầu ra của môn học nhằm giúp người học ôn tập và củng cố kiến thức, chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.


Bài giảng Xác xuất thống kê (Phần 2) - Chương 8: Bài toán tương quan và hồi quy

Bài giảng "Xác xuất thống kê (Phần 2: Lý thuyết thống kê) - Chương 8: Bài toán tương quan và hồi quy" cung cấp cho người học các kiến thức: Hệ số tương quan mẫu, sử dụng máy tính bỏ túi tìm đường hồi quy. Mời các bạn cùng tham khảo.


Giáo trình toán học Tập 5 P17

Định thức, trong đại số tuyến tính, là một hàm cho mỗi ma trận vuông A, tương ứng với số vô hướng, ký hiệu là det(A). Ý nghĩa hình học của định thức là tỷ lệ xích cho thể tích khi A được coi là một biến đổi tuyến tính. Định thức được sử dụng để giải (và biện luận) các hệ phương trình đại số tuyến tính.


Đề luyện tập môn đại số tuyến tính 4

Tham khảo tài liệu 'đề luyện tập môn đại số tuyến tính 4', khoa học tự nhiên, toán học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Đề thi môn Đại số học kì 2 năm học 2015 - 2016

Đề thi môn Đại số học kì 2 năm học 2015 - 2016 gồm 5 câu hỏi với thời gian 90 phút. Việc tham khảo đề thi này sẽ giúp các bạn kiểm tra lại đánh giá kiến thức của mình và có thêm thời gian chuẩn bị ôn tập cho kì thi sắp tới được tốt hơn.


Bài giảng Bài 2: Thu thập dữ liệu

Bài giảng Bài 2: Thu thập dữ liệu cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm cơ bản trong chọn mẫu; quy trình chọn mẫu; xác định đám đông nghiên cứu; xác định khung mẫu; xác định kích thước mẫu; công thức tính cỡ mẫu; thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi.


Bài giảng Sinh thống kê căn bản - PGS.TS. Lê Hoàng Ninh

Mục tiêu bài giảng Sinh thống kê căn bản do PGS.TS. Lê Hoàng Ninh biên soạn là giúp cho các bạn biết được tổng quan các khái niệm và các từ dùng trong sinh thống kê; áp dụng các test thống kê. Bài giảng giúp các bạn nâng cao kiến thức về thống kê.


Tài liệu mới download

tài liệu về diode
  • 05/01/2011
  • 81.055
  • 997
Mẫu Quản lí nghỉ phép năm
  • 02/04/2019
  • 88.493
  • 514

Từ khóa được quan tâm

CTV FACE

Có thể bạn quan tâm

InformatIon ScIence Reference Part 1
  • 29/08/2011
  • 83.272
  • 920
Phương pháp tính - Chương 5
  • 15/11/2011
  • 51.431
  • 178
Lie Algebras
  • 25/10/2012
  • 69.006
  • 985

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu