Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Bài giảng Sinh học động vật - Chương 7: Hệ thần kinh - Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh

Bài giảng gồm 3 phần: tổ chức và tiến hóa của hệ thần kinh, xung thần kinh và sự dẫn truyền xung, các con đường thần kinh. Với các nội dung tiến hóa của tế bào thần kinh, tổ chức của hệ thần kinh, xung thần kinh, cơ chế dẫn truyền xung thần kinh, sự lan truyền xung quá Synapse, hệ thần kinh tự chủ, các con đường thần kinh dinh dưỡng.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. Chương 7 : Hệ thần kinh I.Tổ chức và tiến hóa của hệ thần kinh.  1/ Tiến hóa của tế bào thần kinh.  2/Tổ chức của hệ thần kinh. II. Xung thần kinh và sự dẫn truyền xung.  1/Xung thần kinh.  2/Cơ chế dẫn truyền xung thần kinh.  3/Sự lan truyền xung quá synapse. III. Các con đường thần kinh.  1/Hệ thần kinh tự chủ.  2/Các con đường thần kinh dinh dưỡng.
  2. I. Tổ chức và tiến hóa của hệ thần kinh 3 1)Tiến hóa của tế bào thần kinh. - Động vật chưa có hệ thần kinh có thể liên hệ với bên ngoài thông qua dịch nội bào.vd: động vật đơn bào - Qúa trình tiến hóa của hệ thần kinh được chia làm 4 giai đoạn chính: a) Hệ thần kinh dạng lưới. -Đại diện: thủy tức, sứa. -Đặc điểm cấu tạo: Các tế bào nằm rãi rác khắp cơ thể và liên hệ với nhau bằng sợi thần kinh→mạng lưới. -Đặc điểm phản ứng: Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể, do vậy tiêu tốn nhiều năng lượng, thiếu chính xác.
  3. 4 b) Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch . - Đại diện: Giun tròn, Thân đốt... - Đặc điểm cấu tạo: Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài của cơ thể. Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển Các hạch thần kinh được nối với nhau → chuỗi hạch thần kinh - Đặc điểm phản ứng: Phản ứng mang tính chất định khu (tại vùng bị kích thích), chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới.  
  4. c) hệ thần kinh dạng ống. 5 - Đại diện: Cá lưỡng tiêm.... - Đặc điểm cấu tạo: + Ống thần kinh hoàn thiện thành tỷ sống, được bảo vệ trong cột sống để ra ngoài điều khiển cơ thể +chức năng vận động cơ vân cũng hoàn thiện +Xuất hiện mầm móng của não bộ thường được gọi là bọng não trước, bọng não giữa,bọng não sau. - Đặc điểm phản ứng: Trả lời các kích thích của môi trường bằng các phản xạ nhanh và chính xác d) Bộ não hoàn chỉnh. ­ Đại diện: Chim,thú... ­ Đặc điểm cấu tạo: + não trước phát triển→ chức năng thính  giác và thăng bằng đời sống dưới nước + não sau phân hóa thành tủy và tiểu não - Đặc điểm phản ứng: Trả lời các kích  thích của môi trường bằng các phản xạ  nhanh và chính xác hơn
  5. 2) tổ chức hệ thần kinh. 6 a. Bộ phận trung ương : CẤU TRÚC BỘ NÃO
  6. Đại não (cerebrum) 7 -Đạinão là phần lớn nhất nằm phía trên của não trung gian , tiểu não và trụ não - Động vật càng tiến hóa thì đại não càng lớn. - Đại não gồm hai bán cầu được nối với nhau bằng thể chai. Bao phủ lên mặt của hai bán cầu não là lớp vỏ não mới *Cấu tạo ngoài : Rãnh liên cầu chia bán cầu đại não thành  hai nửa. Rãnh sâu chia bán cầu đại não thành bốn  thùy :
  7. 8 - Rãnh đỉnh ngăn cách thùy trán với thùy đỉnh - Rãnh thái dương ngăn cách thùy trán , thùy đỉnh với thùy thái dương
  8. 9 * Cấu tạo trong : -Dưới vỏ não là chất trắng trong đó có chứa các nhân nền.Chất trắng là các đường thần kinh nối các vùng của vỏ não và nối 2 nửa đại não với nhau. -Chất xám tạo thành vỏ đại não , là nơi tập trung các thân và tua ngắn nơron trung tâm phản xạ có điều kiện.
  9. * Chức năng : - Đại não và vỏ não chiếm khối lượng chủ yếu của hệ thần kinh, tập trung phần lớn tế bào thần kinh có trong cơ thể (90% neuron). - Là cơ quan chỉ huy cao nhất của cơ thể, điều hòa và phối hợp các hoạt động sống của cơ thể - làm cho cơ thể luôn là một khối toàn vẹn, thống nhất và thống nhất với môi trường.
  10. Não trung gian ( Diencaphalon) Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não. * Cấu trúc: • Thalamus (Đồi thị) • Hypothalamus(Dưới đồi) • Epithalamus (Trên đồi) * chức năng: Điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.
  11. 12 Não giữa (Mesencephalon). - Não giữa nằm ở hai bán cấu não trái và phải. -Não giữa được phát triển từ bọng não giữa, là phần ít được biến đổi nhất trong sự hình thành bộ não. * Cấu tạo :Não giữa gồm ba phần chủ yếu là: ü Tấm não giữa ở mặt lưng hay còn gọi là cũ não sinh tư) ü Thể chất xám trung tâm ü Cuống não
  12. * Chức năng : -Là trung khu điều hòa chi phối của não bộ . Chiếc cầu nối này cũng là chìa kháo mở ra cánh cổng tiềm thức. - Nếu có thể truyền được cảm hứng cho vùng não giữa, nó có thể cân bằng hai bên bán cầu đại não trái và phải, truyền thông tin trong và ngoài.
  13. 14 Tiểu não (Cerebellum) : * Cấu tạo : -Được phát triển từ thành lưng của bọng não sau. -Tiểu não cũng do hai phần : chất xám và chất trắng tạo nên. - Là cơ quan điều hòa chức năng giữ thăng bằng và phối hợp vận động quan trọng của cơ thể, đồng thời là một trung khu thần kinh thực vật cao cấp.
  14. * Chức năng : - Kiểm soát và điều hòa các vận động tùy ý hay không tùy ý như trương lực cơ, sự phối hợp động tác và duy trì tư thế, giữ thăng bằng cho cơ thể trong không gian. - Phối hợp với đại não trong việc điều khiển các chức năng sinh lí của hệ thần kinh thực vật
  15.  Hành tủy và cầu Varol. 16 * Cấu tạo hành tủy -là phần thần kinh trung ương tiếp nối với tủy sống, nằm ở phần thấp nhất của hộp sọ, ngay sát trên lỗ chẩm. -Có chiều dài bằng khoảng 25-28mm. * Chức năng : dẫn truyền, phản xạ và điều hòa trương lực cơ. - Chức năng phản xạ đóng vai trò rất quan trọng .
  16. * Varol: Tính chất phân đốt như tủy sống không còn nữa, ở đây có các trung khu thần kinh riêng biệt đó là các nhân chất xám.. Phía đầu trước mặt phình ra gọi là cầu Varole
  17. TỦY SỐNG: 18 Tủy sống (medulla spinal) là phần thần kinh trung ương nằm trong cột sống, có dạng hình trụ, hơi dẹp trước – sau. Cấu trúc của ống tủy(khi cắt ngang 1 đốt tủy sống) gồm: _Là lỗ trung tâm (central canal): nằm ở chính giữa. _Một khối chất xám (grey matter) có 4 sừng. _2 sừng trước (anterior horn). _2 sừng sau (posterior horn). _Bao bọc xung quanh là chất trắng (white matter. _Phía trước bụng có khe rộng. Chất trắng nằm ở ngoài, chất xám ở bên trong tạo nên chữ H.
  18. 19 CHẤT XÁM: Trung tâm của chữ H là  chất xám: nó chứa thân tế bào, nhánh và  sợi trục không có bao myelin.
  19. 20 CẤU TRÚC CỦA TỦY SỐNG

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Đánh giá hiệu quả của cao lỏng huyết phủ trục ứ thang kết hợp điện châm trong phục hồi vận động trên bệnh nhân liệt nửa người sau nhồi máu não

Đột quỵ vẫn là một vấn đề thời sự cấp thiết vì tỉ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, tử vong cao và để lại nhiều di chứng về tâm thần kinh. Tại Việt Nam, các nghiên cứu sử dụng thuốc y học cổ truyền kết hợp châm cứu trong điều trị phục hồi vận động sau đột quỵ vẫn còn ít so với các nghiên cứu về châm cứu. Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả phục hồi vận động trên bệnh nhân liệt nửa người sau nhồi máu não của cao lỏng huyết phủ trục ứ thang kết hợp điện châm.


Bài giảng HIV : ĐIỀU TRỊ THUỐC ARV part 1

Liệu pháp chính để chống lại HIV Ngăn vi rút nhân lên Không chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có thể giúp bạn sống lâu hơn và khỏe hơn sống Điều trị cần thực hiện hàng ngày và suốt suốt đời Điều trị phối hợp thuốc ARV là gì? Cần uống phối hợp ít nhất 3 loại thuốc ARV thì điều trị mới hiệu quả. Nếu chỉ uống một hoặc hai loại thuốc, HIV có thể trở nên kháng thuốc và không còn hiệu quả ...


Early gastric cancer: From basic knowledge to understanding how to find it by endoscopy: Review

Early gastric cancer is defined as invasive gastric cancer that invades no more deeply than the submucosa, irrespective of lymph node metastasis (T1, any N). The need for better approaches to the treatment of early gastric cancer has led to the development of advanced endoscopic techniques to diagnosis and resect early gastric cancer.


Điều trị đau trong lạc nội mạc tử cung

Lạc nội mạc tử cung (LNMTC), tình trạng mà nội mạc tử cung gồm tổ chức tuyến hoặc mô đệm ở một vị trí khác ngoài lòng tử cung là một bệnh lý thường gặp ở người phụ nữ. Biểu hiện chính của bệnh là đau, hiếm muộn và khối u, phạm vi bài này chỉ đề cập đến điều trị đau.


PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

Nổi mẩn đỏ ở da, mạch huyết áp không thay đổi Thở oxy qua mũi 5lít/phút. Ngưng sử dụng các yếu tố gây dị ứng. Célestene 4mg tiêm mạch chậm hoặc Hydrocortisone 100mg tiêm tĩnh mạch, hoặc Solumedrol 40mg tiêm tĩnh mạch. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và tình trạng dị ứng.


PHÔI THAI HỌC NGƯỜI

Phôi thai học là khoa học nghiên cứu sự phát sinh và phát triển cả bình thường cũng như bất thường của một cá thể động vật. - Phôi thai học không chỉ nghiên cứu quá trình phát triển cá thể từ lúc mới hình thành ngay sau thụ tinh cho đến khi sinh ra mà còn tiếp tục nghiên cứu cho đến khi các cơ quan, hệ thống đã hoàn tất sự phát triển về cấu trúc và chức năng.


BỆNH HỌC NỘI KHOA TẬP 2 - BS. BÙI DUY QUỲ - 6

Các thuốc bảo vệ thành mạch như vitamin C lg/ngày, rutin. + Chống phù não đối với cả chảy máu và nhồi máu não: mannitol 20% truyền TM bắt đầu liều 300 ml trong 30 phút, sau đó cứ 4 giờ lại truyền thêm 100ml, tiếp tục trong 24 giờ; Lasix 20 - 40 mg TM. DD glycerin 50% 100 ml/ngày chia làm 2 lần, uống hoặc cho vào ống thông dạ dày vừa chống phù não, vừa chống được táo bón. - Nếu mạch 110 - 120 chu kỳ/phút, dùng thuốc ức chế β nếu không có chứng...


Pharmacology for Health Professionals, 2nd Edition PDF 2

(BQ) Part 2 book "Pharmacology for health professionals" presentation of content: Drugs that affect the respiratory system, drugs that affect the cardiovascular system, drugs that affect the urinary system, drugs that affect the gastrointestinal system, drugs that affect the endocrine and reproductive systems,... and other contents.


XÁC ĐỊNH NITROGEN TRONG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM

Phương pháp dựa vào tính chất của thuốc thử Nessler cho phản ứng màu với ion amoni (NH4+) được tạo thành sau khi vô cơ hoá các chất protein. Phương pháp tiến hành a. Chuẩn bị mẫu thử: Cho 1ml chế phẩm và 1ml dung dịch acid tricloracetic 20% (TT) vào một ống ly tâm 10ml, để ở nhiệt độ 4 đến 8 oC trong 10 đến 12 giờ. Sau đó ly tâm 3500 vòng/phút trong 1 giờ, loại bỏ nước nổi. Rửa tủa bằng 2ml dung dịch acid tricloracetic 5%, tiếp tục ly tâm 3500 vòng/phút trong 1...


Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ

Mời các bạn tham khảo Tài liệu Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ để cùng tìm hiểu một số kiến thức cơ bản như: Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ, tình hình mắc và hậu quả nhiễm khuẩn vết mổ, hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ, sinh bệnh học và yếu tố nguy cơ, các biện pháp phòng ngừa,... 


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

CTV FACE

Có thể bạn quan tâm

PIPERAZIN PHOSPHAT
  • 22/07/2011
  • 10.424
  • 389
SẢN PHỤ KHOA - ĐẺ CHỈ HUY
  • 13/04/2011
  • 66.510
  • 438
Hệ Adrenergic
  • 06/09/2011
  • 65.008
  • 945
Apxe gan amip
  • 20/08/2011
  • 34.722
  • 288

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu