Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Sức khỏe phụ nữ (4.981)

Infertility in a crossbred cattle as a sequel to uterine form of tuberculosis

The current report presents a rarest case of uterine tuberculosis in cattle. A seven years old crossbred cattle having completed two normal parities developed infertility, as it was not able to conceive after various attempts of artificial inseminations. The clinical parameters of animal were often reported in normal range over repeated examinations except for slight loss of condition. The cause of infertility was ascertained through a positive intradermal tuberculin test and presence of multiple raised nodules in both uterine horns appreciable upon ultrasonography.


Hiệu quả của phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung dùng letrozole kích thích buồng trứng trên phụ nữ buồng trứng kích thích đa nang

Bài viết đánh giá hiệu quả và độ an toàn của letrozole đối với kích thích buồng trứng và mang thai ở bệnh nhân có hội chứng buồng trứng đa nang và phân tích tình trạng kháng insulin ở những bệnh nhân này. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả tiến cứu có so sánh hai nhóm: 40 phụ nữ vô sinh có hội chứng buồng trứng đa nang (nhóm nghiên cứu) và 40 phụ nữ vô sinh không do hội chứng buồng trứng đa nang (nhóm chứng) được điều trị tại Viện Mô phôi Lâm sàng Quân đội.


Khảo sát kết quả sử dụng kháng sinh dự phòng trong mổ lấy thai tại Khoa Phụ sản, Bệnh viện Quân y 103

Bài viết khảo sát kết quả sử dụng kháng sinh dự phòng trong mổ lấy thai tại Khoa Phụ sản, Bệnh viện Quân y 103. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu hồi cứu 172 bệnh nhân mổ lấy thai sử dụng kháng sinh dự phòng tại Khoa Phụ sản, Bệnh viện Quân y 103 từ 06 - 2016 đến 06 - 2017. Kết quả: tuổi trung bình nhóm nghiên cứu: 30,07 ± 4,18; con rạ lần 2: 77,9%; mổ lấy thai vì vết mổ đẻ cũ: 57%; thời gian chờ phẫu thuật: 2,94 ± 0,94 giờ; mổ trong 3 giờ đầu: 76,8%; nhóm có bạch cầu > 10 G/l là 59,4%. Thời gian phẫu thuật trung bình 54,7 ± 10,5 phút; thời gian nằm viện trung bình 3,13 ± 0,46 ngày; nằm 3 ngày 87,8%; sử dụng kháng sinh dự phòng thành công 97,6%. Kết luận: khuyến cáo sử dụng kháng sinh dự phòng với chỉ định rộng hơn cho các bệnh nhân mổ lấy thai.


Lung cancer during pregnancy: A narrative review

Lung cancer, the leading cause of cancer deaths in males for decades, has recently become one of commonest causes for women too. As women delay the start of their family, the co-existence of cancer and pregnancy is increasingly observed. Nevertheless, lung cancer during pregnancy remains a rather uncommon condition with less than 70 cases published in recent years. Non-small cell lung carcinoma is the commonest type accounting for about 85% of all cases. Overall survival rates are low. Chemotherapy and/or targeted treatment have been used with poor outcomes. The disease has been also found to affect the products of conception with no short- or long-term consequences for the neonate. This article is referring to a narrative review of lung cancers diagnosed in pregnant women around the world.


Hormonal-receptor positive breast cancer: IL-6 augments invasion and lymph node metastasis via stimulating cathepsin B expression

Hormonal-receptor positive (HRP) breast cancer patients with positive metastatic axillary lymph nodes are characterized by poor prognosis and increased mortality rate. The mechanisms by which cancer cells invade lymph nodes have not yet been fully explored. Several studies have shown that expression of IL-6 and the proteolytic enzyme cathepsin B (CTSB) was associated with breast cancer poor prognosis. In the present study, the effect of different concentrations of recombinant human IL-6 on the invasiveness capacity of HRP breast cancer cell line MCF-7 was tested using an in vitro invasion chamber assay. The impact of IL-6 on expression and activity of CTSB was also investigated. IL-6 treatment promoted the invasiveness potential of MCF-7 cells in a dose-dependent manner. Furthermore, MCF-7 cells displayed elevated CTSB expression and activity associated with loss of E-cadherin and upregulation of vimentin protein levels upon IL-6 stimulation.


A mini review on pregnant mothers with cancer: A paradoxical coexistence

The diagnosis of cancer during pregnancy at least in the Western world is a rare phenomenon, but this might be raised into the future due to late pregnancies in the modern societies. The coexistence of pregnancy and cancer implicates numerous medical, ethical, psychological and sometimes religious issues between the mother, the family and the treating physician. Breast, cervical cancer, melanoma and lymphoma are the most common malignancies diagnosed during pregnancy. Diagnostic or therapeutic irradiation requires careful application, whereas systemic chemotherapy is not allowed during the first trimester of pregnancy due to lethal or teratogenic effects as well as to congenital malformations. In some gestational cancers, tumor cells can invade the placenta or the fetus.


Bone and soft tissue sarcomas during pregnancy: A narrative review of the literature

Bone or soft tissue sarcomas are rarely diagnosed during pregnancy. Until today 137 well documented cases have been reported in the English literature between 1963 and 2014. Thirty-eight pregnant mothers were diagnosed with osteosarcoma, Ewing’s sarcoma or chondrosarcoma, whereas 95 other cases of soft tissue sarcomas of various types have been documented. We present the clinical picture and therapeutic management of this coexistence.


Impact of moderate intensity aerobic exercise on chemotherapy-induced anemia in elderly women with breast cancer: A randomized controlled clinical trial

Exercises are often recommended for patients suffering from anemia to improve physical conditioning and hematologic parameters. Hence, the present study aimed to investigate the impact of moderate intensity aerobic exercise on chemotherapy-induced anemia. Thirty elderly women with breast cancer underwent chemotherapy and were randomly assigned into two equal groups; Group A received aerobic exercise for 25–40 min at 50–70% of the maximum heart rate, 3 times/week for 12 weeks in addition to usual daily living activities, medication and nutritional support. Group B who did not train served as controls. Hemoglobin (Hb), and red blood cell count (RBCs) were evaluated pre-treatment and after 12 weeks of training. There were significant declines of both Hb (t = 16.30; P


Thrombosis of iliac vessels, a rare complication of endometriosis: Case report and review of literature

A young women presented with iliac vein thrombosis, as extrapelvic endometriosis complication. Endometriosis mass had a subfascial position at the level of external oblique muscle and extended to the iliac vein. This paper reviewed the literature on endometriosis cases localized into striated muscles and cases of deep vein thrombosis due to this disease. There are not similar cases in the literature. The diagnostic role of ultrasound, in obtaining the definitive histological diagnosis, may be further enhanced through Elasticity Imaging Techniques and ultrasound-guided biopsy.


Multiplex polymerase chain reaction (M-PCR) for bacterial vaginosis detection

Bacterial vaginosis (BV) is one of the most common vaginal infections in women of reproductive age. If not treated promptly, the disease can lead to serious complications affecting the fertility and long-term health of women. Research on BV requires effort from a variety of disciplines and its treatment can only be determined by coordinated actions in research and treatment. Currently, BV diagnostic methods are often based on culture techniques and Gram staining. However, molecular biology research is developing and has proved to more advantageous for identifying key pathogens. Combining both methods, we conducted a study to develop a diagnostic procedure using multiplex polymerase chain reaction (M-PCR) for simultaneous and accurate detection of the bacterial species that cause BV, incurring minimal costs and time for testing.


Đánh giá các yếu tố liên quan đến hội chứng quá kích buồng trứng sớm trong thụ tinh trong ống nghiệm

Bài viết nghiên cứu và đánh giá các yếu tố liên quan đến hội chứng quá kích buồng trứng sớm trong thụ tinh trong ống nghiệm. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu.


Kết quả kích thích buồng trứng và có thai lâm sàng của Clomiphene Citrate đơn thuần và Clomiphen Citrate kết hợp với FSH trong thụ tinh nhân tạo

Bài viết nhằm khảo sát kết quả kích thích buồng trứng của Clomiphene Citrate đơn thuần và Clomiphen Citrate kết hợp với FSH trong thụ tinh nhân tạo. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu.


Đặc điểm ung thư vú di căn xương

Bài viết nghiên cứu đặc điểm ung thư vú di căn xương thông qua 45 bệnh nhân và số bệnh nhân có tổn thương trên xạ hình xương, vị trí tổn thương hay gặp nhất là cột sống. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu.


So sánh hiệu quả co hồi tử cung và tác dụng không mong muốn của Oxytocin liều Bolus 5 IU và 10 IU trong mổ lấy thai

Nghiên cứu tiến cứu, ngẫu nhiên nhằm so sánh hiệu quả co hồi tử cung và tác dụng không mong muốn của hai liều bolus oxytocin 5 và 10 IU trong mổ lấy thai dưới gây tê tủy sống. Các sản phụ được chia ngẫu nhiên nhận 5 IU (nhóm I, n = 60) hoặc 10 IU (nhóm II, n = 60) oxytocin, sau đó là truyền 40 IU/4 giờ. Chất lượng co hồi tử cung, mất máu ước tính, nhu cầu bổ sung oxytocin và truyền máu, thay đổi huyết động và các tác dụng không mong muốn được ghi nhận.


Đặc điểm trầm cảm ở bệnh nhân nữ có rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm ở độ tuổi 45 - 59

Bài viết nghiên cứu đặc điểm trầm cảm ở bệnh nhân nữ có rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm đan xen, trùng lắp với các triệu chứng tiền mãn kinh, mãn kinh ở độ tuổi 45 - 59.


Comparing amh, AFC and FSH for predicting high ovarian response in women undergoing antagonist protocol

The aim of this study was to assess the predictive values of AFC, AMH and FSH in predicting high ovarian response during in - vitro fertilization (IVF). We recruited 600 IVF patients who were receiving GnRH antagonist therapy and recombinant FSH for ovarian stimulation. High ovarian response during IVF was defined as > 15 oocytes retrieved. AMH, FSH and AFC levels were assessed on cycle day 2. We found that the AMH threshold value for high ovarian response was 4.04 ng/ml with a sensitivity of 73% and a specificity of 61%. The AFC threshold value for high ovarian response was 10.5, with a sensitivity of 78.7% and a specificity of 52%. The FSH threshold value for high ovarian response was 6.14 (IU/L) with a sensitivity of 53.2% and a specificity of 72.7%. The area under the curve (AUC) of AMH, AFC and FSH were 71%, 65%, 62.7%, respectively. Conclusions: AMH was the best marker for predicting high ovarian response during IVF, followed by AFC and FSH.


The role of maternal age in fetal development

Maternal age is an important prognostic factor in the development of a fetus. This study aimed to explore the relationship between fetal development and maternal age for women with a history of recurrent miscarriages. This cross - sectional study was conducted at the National Hospital of Obstetrics and Gynecology in Vietnam, from 1st January 2012 to 1st July 2014. A total of 301 newly pregnant patients who had experienced two or more consecutive miscarriages participated in the study.


Thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ tuổi sinh đẻ người H’mông tại một số xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

Thiếu máu thiếu sắt là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trên phụ nữ tuổi sinh đẻ tại khu vực miền núi phía Bắc. Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm thiếu máu thiếu sắt trên phụ nữ tuổi sinh đẻ người H’Mông. 144 phụ nữ, 15 - 49 tuổi tại 4 xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng được lấy máu tĩnh mạch để đo nồng độ hemoglobin (phương pháp Cyanmethemoglobin trên máy quang kế) và ferritin huyết thanh (phương pháp ELISA). Tiêu chuẩn đánh giá thiếu máu, thiếu sắt dựa theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới. Tỷ lệ thiếu máu là 31,9% và có xu hướng giảm dần theo nhóm tuổi. Tỷ lệ thiếu sắt ở nhóm 15 - 24,99 tuổi là 21,2%, nhóm 25 - 34,99 tuổi là 14,8% và nhóm 35 - 49,99 tuổi là 4,3%. Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt chung là 13,9%, trong đó cao nhất ở nhóm 15 - 24,99 tuổi: 17,9%. Tỷ lệ thiếu máu nhưng không thiếu sắt là 18,8%. Trên phụ nữ tuổi sinh đẻ người H’Mông, thiếu máu chiếm tỷ lệ cao, tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở nhóm trẻ tuổi có xu hướng cao hơn so với nhóm tuổi lớn hơn.


Ứng dụng kỹ thuật Microsattelite DNA trong chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne

Loạn dưỡng cơ Duchenne là bệnh lý di truyền thần kinh cơ hay gặp nhất trong nhóm bệnh lý loạn dưỡng cơ do đột biến gen dystrophin trên nhiễm sắc thể X. Chẩn đoán trước sinh các bà mẹ mang thai có nguy cơ sinh con bị bệnh giúp phát hiện các trường hợp thai mắc loạn dưỡng cơ Duchenne. Ứng dung kỹ thuật Microsatellite DNA trong chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne. 05 thai phụ mang thai từ 17 - 22 tuần được xác định là người mang gen. Tách chiết DNA từ tế bào ối, máu ngoại vi của bệnh nhân và thai phụ, hoàn thiện và ứng dụng kỹ thuật Microsatellite - DNA để chẩn đoán trước sinh và so sánh kết quả với kỹ thuật phát hiện đột biến gen trực tiếp. Kỹ thuật xác định đột biến trực tiếp và kỹ thuật Microsatellite - DNA có kết quả trùng khớp nhau cho thấy đã hoàn thiện được kỹ thuật Microsatellite - DNA. 1/5 thai nhi được chẩn đoán mắc bệnh, thai phụ được tư vấn và đình chỉ thai nghén. 4/5 thai nhi được chẩn đoán bình thường, tiếp tục theo dõi thai.


Xác định thời điểm chọc hút noãn tối ưu của phác đồ dài thụ tinh trong ống nghiệm

Bài viết được nghiên cứu nhằm xác định thời điểm chọc hút noãn tối ưu đối với tỷ lệ trưởng thành và tỷ lệ thụ tinh trong phác đồ dài của bệnh nhân thụ tinh trong ống nghiệm.


Xác định thời điểm lấy noãn tối ưu theo phác đồ ngắn thụ tinh trong ống nghiệm

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định thời điểm chọc hút noãn tối ưu đối với tỷ lệ noãn trưởng thành và tỷ lệ thụ tinh trong phác đồ ngắn. Bệnh nhân được lựa chọn gồm các bệnh nhân thụ tinh trong ống nghiệm bằng phác đồ ngắn dưới 38 tuổi, FSH ≤ 10 IU/L; số lần IVF ≤ 2; AFC > 4; kích thích buồng trứng bằng rFSH. Kết quả từ tháng 1/2012 - 12/2012 có 208 bệnh nhân IVF phác ñồ ngắn đạt tiêu chuẩn nghiên cứu. Tỷ lệ noãn trưởng thành cao nhất ở giờ lấy noãn thứ 36 (95,36%) và giờ thứ 37 (95,42%). Giờ thứ 36 và 37 cho tỷ lệ thụ tinh cao nhất là 85,87% và 85,16% và cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm dưới 35 giờ và nhóm trên 38 giờ. Từ đó có thể kết luận, thời điểm lấy noãn tối ưu trong phác đồ ngắn cho tỷ lệ noãn trưởng thành và tỷ lệ thụ tinh cao nhất là giờ thứ 36 và giờ thứ 37. Không nên lấy noãn trước 35 giờ và sau 38 giờ đối với phác đồ ngắn.


Mối liên quan giữa vitamin D với kháng sinh Insulin ở phụ nữ mắc đái tháo đường thai nghén

Bài viết khảo sát mối liên hệ giữa tình trạng vitamin D với kháng sinh Insulin ở phụ nữa mắc đái tháo đường thai nghén được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương và bệnh viện Nội tiết Trung ương.


Sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh của phụ nữ Ba Vì qua theo dõi dọc từ 2005 đến 2011

Bài viết mô tả xu hướng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước sinh của phụ nữ mang thai trên địa bàn huyện Ba Vì trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2011.


Bài giảng Chỉ định siêu âm tim thai (Indications for fetal echocardiography)

Nội dung của bài giảng gồm các điểm chính trong chỉ định SAT thai; chỉ định SAT thai; các yếu tố nguy cơ từ mẹ; các yếu tố nguy cơ từ gia đình; các yếu tố nguy cơ từ thai; tuổi thai kỳ, SAT thai.


Bài giảng Các đường cắt cơ bản trong sản khoa - BS. Hà Tố Nguyên

Nội dung của bài giảng cung cấp các kiến thức về các loại mặt cắt trong sản khoa như mặt cắt ngang đường kính lưỡng đỉnh; các thông số cần đo; mặt cắt ngang hố sau; mặt cắt ngang đầu, hốc mắt; mặt phẳng trán – mặt; vòm khẩu cái cứng; mặt nhìn nghiêng...


Bài giảng Tham vấn sản phụ có thai mắc BTBS - ThS.BS. Lê Kim Tuyến

Nội dung của bài giảng trình bày chẩn đoán bệnh; mức độ an toàn của chẩn đoán; tuổi thai; liên quan với bất thường ngoài tim; diễn tiến của bất thường tim trong thai kỳ. Để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.


Bài giảng Can thiệp tim thai - TS.BS. Đỗ Quang Huân

Bài giảng với các nội dung phát hiện bệnh tim mạch thai; can thiệp tim thai; dòng chảy bất thường; hội chứng thiểu sản thất T, lỗ bầu dục nhỏ; rối loạn nhịp tim thai; phẫu thuật thai. Để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.


Bài giảng Các xét nghiệm trong chẩn đoán trước sinh – Nguyễn Khắc Hân Hoan

Bài giảng với các nội dung các bất thường bẩm sinh nặng; tần suất các bất thường bẩm sinh; khuynh hướng xã hội; mục tiêu chẩn đoán di truyền trước sinh; đối tượng chẩn đoán trước sinh; nội dung chẩn đoán trước sinh; tiền sử gia đình; tuổi mẹ khi mang thai...


Tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đến 6 tháng và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Mêkông

Nuôi con bằng sữa mẹ là phương pháp tự nhiên mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em, nhưng hầu hết các bà mẹ Việt Nam chưa thực hiện tốt nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đến 6 tháng tuổi. Mục tiêu nghiên cứu là xác định tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đến 6 tháng tuổi ở những trẻ được sinh tại Bệnh viện Mêkông và những yếu tố liên quan.


Bài giảng Siêu âm phần phụ của thai - ThS. Trần Danh Cường

Bài giảng trình bày các nội dung siêu âm phần phụ của thai bao gồm bánh rau, dây rau (dây rốn], nước ối, các hình hình ảnh siêu âm, phân tích hình ảnh siêu âm... Để nắm chi tiết nội dung kiến thức mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.


Tài liệu mới download

VSTEP speaking: Common topics
  • 28/03/2017
  • 63.414
  • 966

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bà Bầu nên biết
  • 15/05/2011
  • 55.297
  • 939
Món ngon cho bé từ súp lơ xanh
  • 29/08/2013
  • 52.885
  • 397
6 cách để sớm có thai
  • 26/10/2010
  • 47.041
  • 694
Bệnh nhược cơ ở thai phụ
  • 07/05/2011
  • 67.455
  • 732

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu