Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Sinh học (12.643)

Bài giảng Đa dạng sinh học và bảo tồn - Ôn Vĩnh An

Bài giảng gồm các nội dung: các định nghĩa khác nhau về đa dạng sinh học; mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của đa dạng sinh học; sinh học bảo tồn; các cấp độ của đa dạng sinh học; giá trị của đa dạng sinh học; những tác động ảnh hưởng đến đa dạng sinh học... Để nắm rõ chi tiết các nội dung mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.


Nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật multiplex PCR trong phát hiện vi khuẩn Salmonella Sp. và Staphylococcus aureus gây ngộ độc thực phẩm

Kỹ thuật multiplex PCR ứng dụng nhanh chóng và đơn giản, có độ nhạy cao và đồng thời khuếch đại đồng thời hai hay nhiều chuỗi gen trong phản ứng tương tự nhằm phát hiện một loạt các tác nhân gây bệnh chỉ trong một phép phân tích. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng thành công quy trình phát hiện nhanh vi khuẩn Salmonella sp. và Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật multiplex PCR có tiềm năng rất lớn trong xác định mẫu thực phẩm nhiễm khuẩn.


Ebook Gen vị kỷ: Phần 2

Tiếp nối phần 1, phần 2 ebook gồm 4 chương: anh giúp đỡ tôi, tôi lợi dụng anh; mem thể tự sao mới; những cá thể tốt sẽ về đích trước; sự vươn xa của Gen. Ebook sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Gen cũng như thuật ngữ Gen vị kỷ và quan điểm mới về động lực học tiến hóa theo cách nhìn của Richard Dawkins.


Ebook Gen vị kỷ: Phần 1

Gen vị kỷ của tác giả Richard Dawkins dựa vào chọn lọc tự nhiên để đưa ra thuật ngữ "Gen vị kỷ", nhằm thể hiện quan điểm mới về động lực của tiến hóa. Phần 1 ebook gồm 9 chương: tại sao lại là con người; các thể tự sao; vòng xoắn bất tử; cỗ máy Gen; tính hiếu chiến; tính bền vững và cỗ máy vị kỷ; mối quan hệ Gen-nguời; kế hoạch hóa gia đình; cuộc chiến giữa các thế hệ; cuộc chiến giữa các giới tính. Để nắm chắc nội dung mời các bạn cùng tham khảo ebook.


Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững ở Việt Nam

Hệ thống các khu bảo tồn ở Việt Nam ngày càng được hoàn thiện và hệ thống các khu dự trữ sinh quyển đang được xây dựng là những địa chỉ thực hành cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học gắn với phát triển sinh kế địa phương và xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững. Bài viết này giới thiệu tổng quan những vấn đề liên quan tới chính sách ở cấp vĩ mô về bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam.


Nghiên cứu khả năng phát hiện phần tử DNA và độ pH của cảm biến dùng transistor hiệu ứng trường điện cực cổng kép

Bài viết trình bày việc tính toán, mô phỏng, phân tích và trình bày các kết quả nghiên cứu về việc phát hiện phần tử sinh học bằng cảm biến DGFET. Mô hình khuếch tán-bắt giữ và phương trình Poisson-Boltzman được sử dụng để phân tích hiệu suất hoạt động của cảm biến DGFET trong việc phát hiện phần tử DNA thông qua thời gian phản ứng, độ nhạy và độ chọn lọc của cảm biến.


Tổng hợp màng composite phân hủy sinh học từ polyvinyl alcohol và microfibrillated cellulose

Màng composite được kết hợp từ các polymer dễ phân hủy sinh học polyvinyl alcohol (PVA) và microfibrillated cellulose (MFC) đạt độ bền cơ tốt. Với mẫu PVA/MFC tỉ lệ 70/30 có mặt chất tạo liên kết ngang glyoxal đạt kết quả khả quan. Độ bền kéo đứt 37.53 Mpa, mô đun Young 538.85MPa.


Thống kê đa dạng sinh học ở thành phố Đà Nẵng

Nghiên cứu này lần đầu tiên thống kê và hệ thống hóa đầy đủ nhất về đa dạng sinh học của thành phố Đà Nẵng, kết quả nghiên cứu đã thống kê danh mục 1.500 loài thực vật trong đó thực vật bậc cao có 1.264 loài; động vật có xương sống thống kê được 500 loài, trong đó: 86 loài thú, 200 loài chim, 43 loài lưỡng cư, 85 loài bò sát, 164 loài cá biển và 105 loài cá nước ngọt; động vật không xương sống thống kê được 453 loài, trong đó: 181 loài trên cạn, 272 loài sống dưới nước.


Xác định vị trí phân loại mẫu Alocasia sp thu thập ở Xuân Sơn (Phú Thọ) trên cơ sở phân tích 3 vùng gen matK, petD và trnY-trnE

Bài báo phân tích sự khác biệt giữa mẫu Alocasia sp 87 mới thu được ở Phú Thọ với các loài trong chi Alocasia và các chi liên quan dựa trên phân tích trình tự nucleotide vùng gen matK, petD, trnY-trnE. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trình tự các axit nucleotide của mẫu nghiên cứu tương đồng với chi Alocasia 98%, chi Cocolasia 93%. Kết quả phân tích vùng gen matK ghi nhận, mẫu Alocasia sp 87 tách biệt ra khỏi nhóm của các loài đã biết thuộc chi Alocasia.


Nghiên cứu xác định khả năng bảo quản gỗ cáng lò (betula alnoides Buch - Ham), vối thuốc (Schima wallichii (DC) Korth), xà cừ lá nhỏ (Swietenia microphylla), bằng chế phẩm XM5 tẩm theo phương pháp ngâm thường

Nội dung bài viết đề cập ở Việt Nam, Cáng lò, Vối thuốc và Xà cừ lá nhỏ là loài cây có tốc độ sinh trưởng nhanh có thân thẳng, tròn đều, đường kính gỗ lớn, màu sắc đẹp. Tuy nhiên, gỗ của chúng chỉ được sử dụng trong các công trình xây dựng và ít được sử dụng trong sản xuất đồ mộc dân dụng. Để nâng cao hiệu quả sử dụng của gỗ, 3 loại gỗ Cáng lò, Vối thuốc và Xà cừ lá nhỏ được xử lý ngâm tẩm bảo quản bằng chế phẩm XM5 ở nồng độ 7% với thời gian xử lý là 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày theo phương pháp ngâm thường.


Tạo nội sinh nhân tạo nấm Bạch cương (Beauveria bassiana) cho bạch đàn Camal để phòng trừ ong đen (Leptocybe invasa) gây u bướu

Nội dung bài viết giới thiệu nấm Bạch cương (Beauveria bassiana) là một loài nấm ký sinh phổ biến đối với nhiều loài côn trùng. Các chế phẩm từ nấm B. bassiana đã được biết đến và sử dụng rộng rãi để phòng trừ sinh học trong nông, lâm nghiệp. Nhiều chủng nấm được nhân sinh khối và sản xuất thuốc trừ sâu sinh học ở nhiều quốc gia. Loài nấm này đã được phát hiện sống nội sinh tự nhiên với rất nhiều loài thực vật. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm Bạch cương (B. bassiana) có thể sống nội sinh nhân tạo với một số loài thực vật. Khi gây nhiễm, sợi nấm xâm nhiễm, lan truyền và sống trong mô của thực vật.


Đặc điểm sinh lý và phương pháp bảo quản hạt mun (Diospyros mun A.Chev. ex Lecomte)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trọng lượng trung bình của một hạt là 163mg, 1kg hạt có thể có khoảng từ 5695-6748 hạt, trung bình có 6123 hạt, hạt bắt đầu nảy mầm sau 6 ngày gieo ươm và đạt tỷ lệ nảy mầm cao nhất vào ngày thứ 12 và sau 20 ngày thì số lượng hạt nảy mầm không đáng kể. Hạt Mun sẽ mất sức nảy mầm khi rút ẩm độ hạt từ 22% xuống 15%, tỷ lệ nảy mầm giảm từ 65% xuống còn 30,5% và không còn khả năng nảy mầm khi ẩm độ hạt rút xuống 4%.


Ảnh hưởng của bón nhiễm chế phẩm nấm rễ nội cộng sinh am (arbuscular mycorrhiza) tới sinh trưởng và môi trường đất rừng trồng keo và bạch đàn URO

Đề tài được thực hiện với mục tiêu là nghiên cứu phát triển và áp dụng thành công sản phẩm phân bón sinh học cho thực tiễn sản xuất, góp phần làm tăng sinh trưởng năng suất rừng trồng và ổn định môi trường đất, Đề tài: “Nghiên cứu sản xuất nấm rễ nội cộng sinh AM (Arbuscular Mycorrhiza) cho cây lâm nghiệp” đã nghiên cứu phát triển công nghệ, sản xuất và áp dụng bón thử nghiệm chế phẩm nấm rễ nội cộng sinh AM in vitro cho rừng trồng một số loài cây quan trọng tại Việt Nam bao gồm Bạch đàn Uro (Eucalyptus urophylla), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lai (A. mangium × A. auriculiformis) tại Ba Vì (Hà Nội), Đoan Hùng (Phú Thọ) và Đông Hà (Quảng Trị).


Mối quan hệ giữa năng suất quả với các chỉ tiêu sinh trưởng của loài Sở (Camellia sp)

Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu quan hệ giữa năng suất quả (Y) với các chỉ tiêu sinh trưởng của giống Sở chè ở Nghệ An, Sở cam ở Quảng Ninh cho thấy có sự tồn tại mối quan hệ theo dạng phương trình hồi quy tuyến tính. Tuy nhiên, trong số các chỉ tiêu sinh trưởng đưa vào xây dựng mô hình, chỉ có đường kính tán lá (Dt) tồn tại mối quan hệ với năng suất quả.


Đánh giá khả năng chịu hạn và chịu nóng của các dòng keo lá liềm (acacia crassicarpa) giai đoạn 4 tháng tuổi ở vườn ươm

Đề tài tiến hành nghiên cứu đánh giá khả năng chịu nóng, chịu hạn làm cơ sở để chọn dòng/loài cây keo lá liềm (Acacia crassicarpa) trồng trên vùng đất khô, nóng này là rất cần thiết... Phương pháp xác định khả năng chịu nóng theo phương pháp của Maxcốp; xác định khả năng giữ nước và phục hồi sức trương của lá theo phương pháp của G.N.Eremeev; xác định cường độ thoát hơi nước của lá bằng phương pháp của Ivanop; xác định hệ số héo của cây bằng phương pháp của V. A..Novikop.


Độ bền tự nhiên của ván dán biến tính từ gỗ bạch đàn Urophylla với hợp chất N-methylol (mDMDHEU) và dầu vỏ hạt điều (CNSL)

Nghiên cứu được tiến hành để nghiên cứu sử dụng hóa chất Modified Dimethyldihydroethylenurea (mDHDHEU) và dầu vỏ hạt điều (CNSL) để biến tính ván mỏng từ gỗ bạch đàn Urophylla (Eucalyptus urophylla) theo phương pháp ngâm tẩm chân không - áp lực kết hợp với quá trình xử lý nhiệt để cố định hóa chất và biến tính gỗ cho ván dán. Tác dụng mong đợi của các loại hóa chất này là bảo vệ bề mặt gỗ khỏi sự tác động phân hủy của tia tử ngoại, làm tăng cường khả năng chống hút nước, ẩm của gỗ, có khả năng kháng vi sinh vật hại gỗ, từ đó sẽ hạn chế được các hiện tượng bạc màu, nứt, nhám bề mặt gỗ cũng như làm tăng khả năng ổn định kích thước của ván gỗ khi sử dụng ngoài trời.


Điều tra thành phần loài nấm gây bệnh thối rễ thuộc họ pythiaceae gây hại keo tai tượng và keo lai ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam

Nội dung bài viết trình bày phytophthora spp. và Pythium spp. là những loài nấm gây thiệt hại nhất cho nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp trên phạm vi toàn thế giới. Hiện nay, có hơn 80 loài Phytophthora và hơn 120 loài Pythium trên thế giới đã được mô tả và phần lớn là những tác nhân gây bệnh. Từ 16 mẫu đất của rừng trồng và vườn ươm Keo tai tượng và keo lai đã phân lập và giám định được 16 chủng, thuộc 12 loài nấm thuộc họ Pythiaceae, trong đó có 7 loài mới cho khu hệ nấm của Việt Nam, đó là các loài: Pythium helicoides, Pythium dissotocum, Pythium vexans, Pythium cucurbitacearum, Pythium graminicola, Phytopythium helicoides và Phytophthora katsurae.


Tính đa dạng thực vật khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, tỉnh Ninh Bình

Nội dung bài viết giới thiệu hệ thực vật Vân Long không chỉ đa dạng về thành phần loài mà còn đa dạng về giá trị sử dụng khi có tới 542 loài được sử dụng và phân thành 9 nhóm công dụng chính, trong đó nhóm thực vật làm thuốc, cho thức ăn và cho gỗ chiếm ưu thế. Bên cạnh tính đa dạng về thành phần loài và công dụng thì hệ thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long còn có giá trị bảo tồn cao với 12 loài bị đe dọa trên phạm vi trong nước và quốc tế, trong đó có 7 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), 6 loài trong danh lục đỏ của IUCN (2011) và 5 loài theo NĐ32-CP/2006.


Đặc điểm sinh học của nấm Thượng hoàng (phellinus linteus) trong nuôi cấy thuần khiết

Nội dung bài viết đề cập nấm Thượng hoàng (Phellinus linteus) là một loài nấm dược liệu nổi tiếng ở các nước phương Đông với các hoạt tính sinh học phong phú, đặc biệt trong phòng chống ung thư. Việc khai thác loài nấm này chủ yếu được thu hái ngoài tự nhiên và đang có nguy cơ tuyệt chủng. Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học trong nuôi cấy thuần khiết rất cần thiết và có thể ứng dụng để nuôi trồng thể quả.


Thiên địch của ong đen (Leptocybe invasa Fisher & La Salle) gây u bướu bạch đàn tại Việt Nam

Nội dung bài viết giới thiệu loài Ong đen (Leptocybe invasa Fisher & La Salle) thuộc họ (Eulophidae), bộ Cánh màng (Hymenoptera) gây hại bạch đàn ở nhiều nước trên thế giới. Năm 2004 loài ong này được phát hiện lần đầu ở thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và đến nay đã gây hại và lan rộng ra khắp 9 vùng sinh thái ở Việt Nam. Năm 2013, kết quả điều tra tình hình gây hại của ong (L. invasa) ở Đông Triều (Quảng Ninh), Phù Ninh (Phú Thọ) và Yên Bình (Yên Bái) đã thu được 4 loài thiên địch loài ong này, trong đó có 1 loài thuộc nhóm thiên địch bắt mồi là loài Nhện linh miêu (Oxyopes.sp.) và 3 loài thiên địch ký sinh là loài Ong vàng mắt nâu (Quadrastichus.mendeli)...


Sâu đo (Biston suppressaria Guenée) - mối đe dọa mới cho rừng trồng keo tai tượng (Acacia mangium) tại Việt Nam

Nội dung bài viết trình bày sâu đo (Biston suppressaria) thuộc họ Sâu đo (Geometridae), bộ Cánh vảy (Lepidoptera), là loài côn trùng ăn lá và gây hại chính đối với nhiều loài cây: Chè (Camellia sinensis), các loài bạch đàn (Eucalyptus spp), Cao su (Hevea brasillensis), Trẩu (Aleurities montana), Săng lẻ (Lagerstroemia.indica) và một số loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae). Từ những năm 1963, tại Việt Nam, loài sâu này đã gây dịch hại rừng Lim xanh (Erythrophleum.fordii) ở Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa và Nghệ An. Do diện tích rừng trồng Keo tai tượng tăng cao trên toàn quốc, Sâu đo (B. suppressaria) đã thay đổi tập tính và chuyển sang sử dụng lá Keo tai tượng làm thức ăn.


Kết quả điều tra về họ Dẻ (fagaceae) ở vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

Bài viết này đưa ra những kết quả điều tra có 60 loài thuộc 14 chi trong họ Dẻ (Fagaceae) tại Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, trong đó, Lithocarpus có 37 loài (61,67%); Quercus với 12 loài (20%); Castanopsis có 9 loài (15%) và Castanea có 1 loài (1,67%). Có 1 chi và 35 loài lần đầu tiên được ghi nhận tại khu vực nghiên cứu. Vườn quốc gia Vũ Quang có 10 loài thuộc họ Dẻ được nhắc đến trong Sách Đỏ Việt Nam (2007)...


Ảnh hưởng của xử lý nhiệt đến một số tính chất cơ học gỗ keo lai

Nghiên cứu này đã tiến hành xử lý gỗ keo lai ở nhiệt độ từ 210oC đến 230oC trong điều kiện môi trường có khí ni tơ (N2) bảo vệ trong thời gian từ 2h đến 6h, đồng thời một số tính chất cơ học của gỗ keo lai gồm: Độ bền uốn tĩnh, mô đun đàn hồi uốn tĩnh, độ ròn của gỗ trước và sau khi xử lý cũng được xác định. Kết quả phân tích phương sai đa nhân tố thể hiện, 3 nhân tố ảnh hưởng gồm nhiệt độ, thời gian, vị trí theo phương ngang thân cây (gỗ dác, gỗ lõi) đều có ảnh hưởng rõ đến độ bền uốn tĩnh và độ ròn của gỗ, tuy nhiên, các nhân tố này ảnh hưởng không lớn đến mô đun đàn hồi uốn tĩnh.


Các chất chiết xuất từ lá cây keo lai (Acacia hybrids)

Bài viết trình bày các kết quả nghiên cứu bước đầu thu nhận các chất chiết xuất từ lá cây keo lai bằng các dung môi khác nhau. Hàm lượng chất chiết xuất trong nước nóng, nước lạnh tương ứng là 15,7% và 6,9%, chất chiết xuất trong acetone khoảng 4,8%, trong etano là 15,67%, trong ete dầu hỏa và dietylete tương ứng là 5,3% và 4,6%. Bước đầu thử nghiệm sự phù hợp của quá trình chiết xuất trong acetone và ete dầu hỏa.


Phân lập và tuyển chọn những chủng vi khuẩn lactic có tiềm năng probiotic

Vi khuẩn lactic có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Chúng tạo ra các thực phẩm lên men và bảo quản thực phẩm khỏi bị hư hỏng. Ngoài ra chúng còn tạo ra các chế phẩm probiotic đáp ứng nhu cầu sức khỏe của con người.


Giáo trình Giải phẫu sinh lý động vật nuôi: Phần 1

Cấu trúc cuốn giáo trình: Gồm 10 chương trong đó 7 chương trình bày giải phẫu và sinh lý của 7 bô ̣máy, hai chương về tế bào và mô cũng như các hê thống trong cơ thể và một chương về quá trình sinh lý đặc trưng của cơ thể sống là trao đổi vật chất và năng lượng. Phần 1 giáo trình gồm 5 chương đầu: Tế bào và mô động vật; hệ thống vận động; bộ máy thần kinh; hệ nội tiết; bộ máy tiêu hóa.


Giáo trình Công nghệ tế bào thực vật: Phần 2

Nối tiếp phần 1, phần 2 giáo trình gồm: Chương 5 - Nuôi cấy tế bào trần; chương 6 - Nuôi cấy tế bào và chọn dòng tế bào; chương 7 - Nuôi cấy mô thực vật và vấn đề làm sạch virus ở thực vật. Để nắm rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo giáo trình Công nghệ tế bào thực vật.


Giáo trình Vi sinh công nghiệp: Phần 2

Nối tiếp phần 1, phần 2 giáo trình gồm 2 chương 4 và 5 thể hiện nội dung cụ thể như sau: Chương IV - Vi sinh vật trong tự nhiên giới thiệu đặc điểm và sự phân bố của vi sinh vật trong tự nhiên: Đất, nước, không khí, con người. Chương V - Vi sinh vật trong lương thực thực phẩm trình bày các nguồn lây nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm, các loài vi sinh vật thường gặp và biện pháp phòng trừ vi sinh vật gây hại thực phẩm. Hy vọng giáo trình vi sinh công nghiệp này sẽ là tài liệu hữu ích cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu môn học Vi sinh công nghiệp.


Giáo trình Phân tích thực vật: Phần 1

Phần 1 giáo trình gồm 8 chương lý thuyết trình bày về: Phương pháp lấy mẫu kiểm nghiệm; phương pháp xác định độ ẩm; xác định hàm lượng tro và độ kiềm của tro; xác định hàm lượng muối ăn; xác định độ chua; định lượng Protid; định lượng Lipid; định lượng Glucid.


Giáo trình Phân tích thực vật: Phần 2

Phần 2 sách gồm các bài tập thực hành có nội dung sau đây: Xác định độ ẩm của một mẫu bánh ngọt; xác định hàm lượng tro toàn phần của mẫu bánh ngot; xác định hàm lượng tro không tan trong hcl, độ kiềm của trò của mẫu bánh ngọt; xác định hàm lượng muối ăn trong mẫu nước mắm; xác định hàm lượng acid tổng só, acid có định, acid dễ bay hơi trong mẫu nước trái cây; định lượng protid thô trong mẫu nước mắm bằng phương pháp kjeldahl; định lượng protein trong mẫu thực phẩm bằng phương pháp stutzer - barnstein; định lượng nitơ acid amin - định lượng nitơ formol...


Tài liệu mới download

Đề tài : CĂN BỆNH HÀ LAN
  • 10/05/2011
  • 27.312
  • 522

Từ khóa được quan tâm

CTV FACE

Có thể bạn quan tâm

Nấm linh chi
  • 06/10/2011
  • 56.060
  • 456

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu