Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Sinh học (16.491)

Tiềm năng của thí nghiệm trong dạy học sinh học theo định hướng phát triển năng lực người học

Dạy học môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực người học đòi hỏi giáo viên cần quan tâm hơn đến việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học nhằm hình thành và phát triển ở học sinh năng lực Sinh học bên cạnh các năng lực chung. Bài viết này, tập trung phân tích các tiềm năng của việc sử thí nghiệm trong dạy học Sinh học theo hướng tiếp cận dạy học mới, đồng thời xác định cách thức sử dụng hiệu quả các thí nghiệm.


Thực hành bảo quản và chế biến thực phẩm của người dân tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội năm 2018

Bài viết mô tả thực trạng thực hành bảo quản và chế biến thực phẩm của người dân tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội năm 2018 dựa trên mô tả cắt ngang trên 312 người dân được phỏng vấn theo bộ câu hỏi về thực trạng thực hành về bảo quản và chế biến thực phẩm.


Xác định đồng thời một số dạng của vitamin nhóm B trong sản phẩm dinh dưỡng bằng kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS/MS) sau khi thủy phân enzyme

Bài viết tiến hành phân tích đồng thời các dạng khác nhau của một số vitamin B1, B2, B3, B6 sử dụng kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ kết hợp với sử dụng hỗn hợp các enzyme để phân cắt các liên kết phức tạp trong nền mẫu đồng thời tiến hành thủy phân đồng thời cả chuẩn và mẫu phân tích kết hợp với sử dụng các nội chuẩn đồng vị và phân tích trên hệ thống sắc ký lỏng khối phổ.


Xác định đồng thời một số Pyrrolizidine alkaloids trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe có nguồn gốc thảo dược

Kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS) đã được nghiên cứu nhằm xây dựng và thẩm định phương pháp xác định 4 pyrrolizidine alkaloids (PAs) độc trong các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) có nguồn gốc thảo dược, bao gồm intermidine, senecionine, echimidine và jacobine. Bài viết tiến hành xác định đồng thời một số Pyrrolizidine alkaloids trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe có nguồn gốc thảo dược. Mời các bạn cùng tham khảo!


Đánh giá khả năng nhiễm Listeria monocytogenes, Staphylococcus aureus và Salmonella spp. trong các mẫu sữa thu thập tại Gia Lâm và Ba Vì, Hà Nội đầu năm 2019

Bài viết tiến hành thu thập một số mẫu sữa đã thanh trùng và sữa chưa thanh trùng được thu thập để kiểm tra sự có mặt của một số vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm như Listeria monocytogenes, Staphylococcus aureus, Salmonella spp. bằng phương pháp PCR. Đây là một phương pháp kiểm tra nhanh và chính xác do có khả năng nhân bản gene đặc hiệu riêng cho từng vi khuẩn cần nhận biết. Trong 49 mẫu thu thập, có 23 mẫu sữa chưa thanh trùng, 12 mẫu sữa đã thanh trùng và 14 mẫu sữa chua.


Đánh giá thực trạng nguồn gốc nguyên liệu thực phẩm tại bếp ăn tập thể của các nhà máy, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc tỉnh Hưng Yên năm 2018 và thực hiện các giải pháp can thiệp

Bài viết là nghiên cứu cắt ngang được tiến hành để đánh giá thực trạng nguồn gốc nguyên liệu thực phẩm tại bếp ăn tập thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2018.


Xây dựng phương pháp định lượng nhanh vi khuẩn Bifidobacterium bifidum trong men vi sinh và sữa bột bằng kỹ thuật Real-time PCR

Bài viết tiến hành xây dựng phương pháp định lượng B. bifidum bằng real-time PCR dựa trên trình tự đoạn gen groEL. Giới hạn định lượng của phương pháp là 105 CFU/g/mL, phù hợp cho đánh giá chất lượng các sản phẩm men vi sinh với công bố chất lượng lớn hơn 106 CFU/g/mL. Độ đặc hiệu của phương pháp là 100% khi so sánh với các chủng không đặc hiệu và độ lặp lại SR


Khảo sát sự tích lũy Pb từ môi trường tự nhiên lên cá rô phi và đánh giá rủi ro sức khỏe đối với người sử dụng

Cá Rô phi là món ăn rất phổ biến trong bữa cơm hằng ngày của nhiều gia đình ở Việt Nam hiện nay, tuy nhiên những nghiên cứu về mức độ tích lũy kim loại chì (Pb) trong cơ thể của loài cá này vẫn chưa được quan tâm một cách cụ thể. Chính vì vậy, bài viết tiến hành nghiên cứu sự tích lũy Pb từ môi trường tự nhiên lên cá rô phi và đánh giá rủi ro sức khỏe đối với người sử dụng.


Xây dựng phương pháp định lượng nhanh vi khuẩn Lactobacillus acidophilus trong men vi sinh bằng kỹ thuật Real-time PCR

Bài viết tiến hành nghiên cứu và xây dựng phương pháp định lượng nhanh L. acidophilus trong men vi sinh bằng kỹ thuật real-time PCR dựa trên trình tự đoạn gen Hsp. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu.


Xây dựng và thẩm định phương pháp xác định chất dị nguyên casein trong sữa và các sản phẩm từ sữa

Bài viết khảo sát phương pháp ELISA để xác định được casein ở mức hàm lượng thấp (áp dụng cho đối tượng chất dị nguyên trong sữa với mức 10 µg/g), ngoài ra phương pháp HPLC cũng được khảo sát để xác định các dạng casein, từ đó phân biệt được sản phẩm sữa bò và các loại sữa khác hoặc trộn trái phép các loại sữa khác như sữa dê, sữa cừu vào sữa bò nhằm gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.


Đánh giá một số chỉ tiêu vi sinh vật trong thức ăn đường phố ở phường An Cựu, thành phố Huế

Bài viết khảo sát tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm của 116 mẫu cơm hến và bún hến ở phường An Cựu, thành phố Huế. Tỷ lệ mẫu đạt về các chỉ tiêu tổng số vi sinh vật hiếu khí, tổng nấm men, nấm mốc của cơm hến khô lần lượt là 0,9% và 5,1%, đối với cơm hến nước, lần lượt là 1,7% và 4,3%; ở bún hến, lần lượt là 2,6% và 3,4%. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu.


Định lượng curcumin, demethoxycurcumin và bisdemethoxycurcumin trên nền mẫu thực phẩm bảo vệ sức khỏe bằng phương pháp HPLC UV

Trong bài viết này đã xây dựng phương pháp phân tích curcumin, demethoxycurcumin (DMC) và bisdemethoxycurcumin (BDMC) (curcuminoid) đơn giản với độ nhạy và độ tin cậy cao, áp dụng để định lượng curcuminoid trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC UV. Phương pháp đã thẩm định tính tuyến tính, độ lặp lại, độ tái lập nội bộ, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của curcuminoid.


Kiến thức, thái độ, thực hành về an toàn thực phẩm của người kinh doanh thức ăn đường phố tại nội thành thành phố Kon Tum năm 2018

Bài viết này nhằm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về an toàn thực phẩm của người kinh doanh thức ăn đường phố tại nội thành thành phố Kon Tum năm 2018 một cách khoa học, làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm soát an toàn thực phẩm thức ăn đường phố và bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng. Đối tượng nghiên cứu là 160 người kinh doanh tại 160 cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố. Thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2017 đến tháng 6/2018.


Đánh giá thực trạng ô nhiễm thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm 2014-2018

Bài viết nghiên cứu với 2 nhiệm vụ chính đó là xác định tỷ lệ mẫu bị ô nhiễm vi sinh vật và hóa chất trong một số loại thực phẩm lưu thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm 2014–2018; chủng loại vi sinh vật và hóa chất gây ô nhiễm thực phẩm trên một số loại thực phẩm.


Nghiên cứu phương pháp xác định vanillin, ethyl vanillin, menthol, amyl acetat, citral trong nền mẫu phụ gia thực phẩm bằng sắc ký khí khối phổ (GC-MS)

Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát các điều kiện xử lý mẫu và phân tích trên hệ thống sắc ký khí khối phổ để xác định vanillin, ethyl vanillin, menthol, amyl acetat, citral trong nền mẫu phụ gia thực phẩm. Các chất phân tích được chiết ra khỏi nền mẫu bằng acetonitril tại 30°C trong 15 phút, tách bằng sắc ký khí sử dụng cột tách DB5-MS (30m x 0,25 mm x 0,25 µm), định lượng bằng detector khối phổ.


Thực trạng nhiễm ấu trùng sán lá nhỏ trên cá nước ngọt tại một số điểm nghiên cứu của tỉnh Bình Định và Bắc Giang

Bài viết với thiết kế cắt ngang và cỡ mẫu 400, nghiên cứu đã bước đầu đánh giá thực trạng nhiễm ấu trùng sán lá nhỏ (SLN) trên cá nước ngọt tại 06 xã của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bình Định từ năm 2016 đến 2017. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu.


Xác định hàm lượng crinamidin trong một số thực phẩm chức năng bằng GC-MS/MS

Bài viết tiến hành xây dựng phương pháp nhằm xác định hàm lượng Crinamidin trong các sản phẩm thực phẩm chức năng bằng sắc ký khí khối phổ hai lần (GC-MS/MS). Từ đó góp phần kiểm soát chất lượng của các chế phẩm Trinh nữ hoàng cung trên thị trường, nâng cao hiệu quả cho người sử dụng.


Lựa chọn chương trình và sử dụng kết quả tham gia thử nghiệm thành thạo trong kiểm nghiệm thực phẩm

Bài viết này sẽ cung cấp một số gợi ý cho việc lựa chọn chương trình thử nghiệm thành thạo phù hợp và sử dụng kết quả tham gia thử nghiệm thành thạo một cách hiệu quả đối với các phòng thí nghiệm đặc biệt là các phòng thí nghiệm trong lĩnh vực kiểm nghiệm thực phẩm.


Nghiên cứu phương pháp xác định một số Steviol glycosid trong cỏ ngọt bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

bài viết này phát triển phương pháp xác định đồng thời một số steviol glycosid trong mẫu cỏ ngọt bằng HPLC. Các chất phân tích được chiết ra khỏi nền mẫu bằng methanol trong 60 phút và làm sạch qua cột HLB, tách bằng sắc ký lỏng sử dụng cột C18 (250 mm x 4,6 mm x 5 mm), định lượng bằng detector PDA.


Xác định hàm lượng rutin trong một số cao dược liệu hoa hòe được sử dụng làm nguyên liệu trong các chế phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe bằng phương pháp HPLC-UV

Bài viết tiến hành thực nghiệm khảo sát hàm lượng Rutin trong một số mẫu cao dược liệu Hoa Hòe (cao được chiết bằng các dung môi hoặc tỷ lệ dung môi khác nhau) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.


Đánh giá năng lực các phòng thử nghiệm vi sinh thông qua Chương trình thử nghiệm thành thạo năm 2017

Trong xu thế hội nhập quốc tế WTO, ngày nay đảm bảo chất lượng trong phòng thử nghiệm (PTN) là một yêu cầu quan trọng nhằm cung cấp các kết quả thử nghiệm đáng tin cậy, có độ chính xác cao. Một trong các công cụ đảm bảo chất lượng mà hiện nay được nhiều phòng thử nghiệm áp dụng đó là việc tham gia thử nghiệm thành thạo (TNTT)/ so sánh liên phòng. Để đánh giá năng lực của các phòng thử nghiệm vi sinh trong cả nước, căn cứ vào nhu cầu của các khách hàng, năm 2017 Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia đã tổ chức thành công 6 chương trình với các nền mẫu thực phẩm chung, thực phẩm chức năng. Bài viết sẽ giới thiệu đến các bạn phương pháp đánh giá năng lực các phòng thử nghiệm vi sinh thông qua Chương trình thử nghiệm thành thạo năm 2017.


Thực trạng ô nhiễm vi sinh trong nước uống đóng chai tại khu vực 5 tỉnh Tây Nguyên

Bài viết khảo sát thực trạng ô nhiễm vi sinh 390 mẫu nước uống đóng chai về các chỉ tiêu Escherichia coli, Clostridia, Coliform tổng số, Streptococci feacal, Pseudomonas aeruginosa.


Tình hình nhiễm Vibrio spp. phân lập từ thủy sản và nước nuôi tại Cái Bè - Tiền Giang

Với mục tiêu xác định tình hình nhiễm Vibrio spp. trên thủy sản thương phẩm và nước nuôi tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam. Bài viết tiến hành nghiên cứu phân lập 501 mẫu gồm 311 mẫu nước nuôi và 190 mẫu thủy sản thương phẩm. Kết quả cho thấy có 161 mẫu nước và 82 mẫu thủy sản có chứa 8 loài Vibrio spp., nhiều nhất là V. parahaemolyticus, V. mimicus và V. alginolyticus.


Ứng dụng phương pháp sắc ký lỏng ghép khối phổ tứ cực/thời gian bay (UPLC-QTOF-MS) để giám sát tồn dư kháng sinh trong thịt, cá

Bài viết sử dụng hệ máy UPLC-ESIQTOF-MS để phân tích sàng lọc tồn dư kháng sinh trong các mẫu sản phẩm động vật, phương pháp đã được thẩm định và cho kết quả đáng tin cậy. Mời các bạn cùng tham khảo!


MCA: Multiresolution Correlation Analysis, a graphical tool for subpopulation identification in single-cell gene expression data

Biological data often originate from samples containing mixtures of subpopulations, corresponding e.g. to distinct cellular phenotypes. However, identification of distinct subpopulations may be difficult if biological measurements yield distributions that are not easily separable.


Variant detection sensitivity and biases in whole genome and exome sequencing

Less than two percent of the human genome is protein coding, yet that small fraction harbours the majority of known disease causing mutations. Despite rapidly falling whole genome sequencing (WGS) costs, much research and increasingly the clinical use of sequence data is likely to remain focused on the protein coding exome.


Clinical phenotype-based gene prioritization: An initial study using semantic similarity and the human phenotype ontology

Exome sequencing is a promising method for diagnosing patients with a complex phenotype. However, variant interpretation relative to patient phenotype can be challenging in some scenarios, particularly clinical assessment of rare complex phenotypes.


BactImAS: A platform for processing and analysis of bacterial time-lapse microscopy movies

The software available to date for analyzing image sequences from time-lapse microscopy works only for certain bacteria and under limited conditions. These programs, mostly MATLAB-based, fail for microbes with irregular shape, indistinct cell division sites, or that grow in closely packed microcolonies.


BESST - Efficient scaffolding of large fragmented assemblies

The use of short reads from High Throughput Sequencing (HTS) techniques is now commonplace in de novo assembly. Yet, obtaining contiguous assemblies from short reads is challenging, thus making scaffolding an important step in the assembly pipeline.


Native structure-based modeling and simulation of biomolecular systems per mouse click

Molecular dynamics (MD) simulations provide valuable insight into biomolecular systems at the atomic level. Notwithstanding the ever-increasing power of high performance computers current MD simulations face several challenges: The fastest atomic movements require time steps of a few femtoseconds which are small compared to biomolecular relevant timescales of milliseconds or even seconds for large conformational motions.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu