Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Sinh học (12.654)

Nghiên cứu các hợp chất Flavonoid ở cây Hibiscus Sabdariffa và khả năng ứng dụng chúng làm thuốc chữa bệnh

Bài viết nghiên cứu các hợp chất Flavonoid ở cây Hibiscus Sabdariffa và khả năng ứng dụng của Flavonoid làm thuốc chữa bệnh gan, bào chế thuốc Phenanca... Để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo bài viết.


Tác dụng bảo vệ phóng xạ của nấm Linh chi (Ganoderma Luciduim) trên chuột nhắt trắng Swiss

Bài viết xác định sự biến thiên trọng lượng tinh hoàn chuột, xác định sự thay đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu của máu ngoại vi, sự thay đổi trọng lượng chuột một tuần sau khi chiếu xạ, số lượng chuột sống sót sau 30 ngày và ngày sống trung bình, yếu tố giảm liều Linh chi


Trias

Bài viết với một số nội dung sinh giới trong Trias, động vật không xương sống, động vật có xương sống, sự tuyệt chủng cuối Trias, sự mở đầu quá trình phá vỡ Pangea, hoạt động kiến tạo và cổ địa lý, hoạt động của mảng Cimmeria, các điều kiện khí hậu tác động đến sự tuyệt chủng Trias. Để nắm chi tiết nội dung kiến thức mời các bạn cùng tham khảo bài viết.


Research on physiological and anatomical characteristics of afzelia xylocarpa ((Kurz) craib at the nursery

This paper provides preliminary results about anatomical and physiological characteristics of Afzelia xylocarpa planting at the nursery. The result shows that Afzelia xylocarpa has some interesting phenotypes such as ratio of palisade and spongy parenchyma, 0.71, no multi-epidermis or covered hair.


Testing three proposed DNA regions (matK, rbcL and ITS2) for identification of camellia euphlebia and camellia chrysantha

The results also show that those three locations can be amplified by directional PCR. In addition, the nucleotide differences among those DNA regions of the two Camellia species ranged from 0% to 0.82% suggesting the Camellia chrysantha (Ba Che, Quang Ninh) is a derivative of Camellia euphlebia (Son Dong, Bac Giang).


Individual species area relationship of tropical tree species after selective logging regimes in Truong Son forest enterprise, Quang Binh province

Explaining the high diversity of tropical rain forest has been a challenge for ecologists for decades. We applied a recent technique of spatial statistics that is Individual species area relationship (ISAR) to study diversity structure of a tropical broadleaved forest based on individual species. The ISAR is combined by species area relationship and Ripley’s K to measure the expected  diversity of individual specific species in circular neighborhoods with variable radius of moving window circles around an arbitrary individual of a focal species. Data was collected from two fully mapped 2-ha plots of tropical broadleaved forest in Quang Binh province, Vietnam.


Simplified in Vitro propagation protocol for Tacca Leontopetaloides (L.) Kuntze and assessment of genetic uniformity of regenerated plantlets

The aim of the present study was to develop a simplified micropropagation protocol for this species, combining phases of in Vitro propagation and rooting and to assess the genetic stability of in Vitro regenerants using ISSR and flow cytometric analysis. The highest number of roots of all tested treatments was produced on MS medium supplemented with zeatin. Ten randomly chosen in Vitro regenerants were subjected to ISSR and flow cytometric analysis. Thus, the micropropagation method optimized here can be used for highly effective production of true-to-type plants of T.Leontopetaloides.


Chemical analysis of Tacca leontopetaloides Peels

Posts study aimed at investigating the nutrients and antinutrtional factors in order to ascertain their composition in the peels. The peels were collected from Utange and Mbachegh wards in Katsina Ala Local Government Area and Mbaatikyaa ward in Buruku Local Government Area of Benue State.


In vitro propagation of Tacca Leontopetaloides (L.) Kuntze in Nigeria

This study was carried out to assess the propagation of Tacca leontopetaloides (Taccaceae) in Vitro using seed embryos. The seeds were cultured on Murashige & Skoog basal media augmented with various concentrations of single or combined growth hormones to obtain a suitable protocol for plantlet regeneration. Seed embryo germination of 57% was obtained, as against 20% for germination under conventional sowing. The best shoot proliferation was obtained using media fortified with 0.1 mg/L 6-benzyl amino purine and 0.01 mg/L naphthalene acetic acid, while the best rooting was obtained with MS media supplemented with 0.1 mg/L indole butyric acid. Callus formation was not observed on plantlets in vitro, indicating much easier and less challenging in vitro plant propagation.


Phytochemical screening of Tacca Leontopetaloides (L.) Kuntze collected from four geographical locations in Nigeria

This study focused on the screening of leaves and tubers of Tacca leontopetaloides (L.) Kuntze collected from different locations for the presence of secondary metabolites and to determine the extent of the environment on these constituents. The study showed the presence of alkaloids, saponins and tannins in the leaf of T. leontopetaloides while only alkaloids were present in the tubers. Variations in the presence of alkaloids and cardiac glycosides in the leaf and tuber samples of the plant were observed. It was noted that environmental factors have a slight effect on the phytochemical content of the same plant in different locations. The pharmacological significance of the secondary metabolites was discussed.


Characteristics of Tacca Leontopetaloides L. Kuntze collected from An Giang in Vietnam

Posts study the constituents of leaves, peels and peeled tubers as well as its antioxidant and antimicrobial activities of Tacca cultivated from mountainous regions in Tinh Bien, An Giang Province, Vietnam were investigated. Furthermore, the extract of peels possessed potential antimicrobial activity against Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli and Enterococcus faecalis whilst the extract of others did not show any significant inhibition at the same concentration.


Bài giảng Đa dạng sinh học và bảo tồn - Ôn Vĩnh An

Bài giảng gồm các nội dung: các định nghĩa khác nhau về đa dạng sinh học; mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của đa dạng sinh học; sinh học bảo tồn; các cấp độ của đa dạng sinh học; giá trị của đa dạng sinh học; những tác động ảnh hưởng đến đa dạng sinh học... Để nắm rõ chi tiết các nội dung mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.


Nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật multiplex PCR trong phát hiện vi khuẩn Salmonella Sp. và Staphylococcus aureus gây ngộ độc thực phẩm

Kỹ thuật multiplex PCR ứng dụng nhanh chóng và đơn giản, có độ nhạy cao và đồng thời khuếch đại đồng thời hai hay nhiều chuỗi gen trong phản ứng tương tự nhằm phát hiện một loạt các tác nhân gây bệnh chỉ trong một phép phân tích. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng thành công quy trình phát hiện nhanh vi khuẩn Salmonella sp. và Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật multiplex PCR có tiềm năng rất lớn trong xác định mẫu thực phẩm nhiễm khuẩn.


Ebook Gen vị kỷ: Phần 2

Tiếp nối phần 1, phần 2 ebook gồm 4 chương: anh giúp đỡ tôi, tôi lợi dụng anh; mem thể tự sao mới; những cá thể tốt sẽ về đích trước; sự vươn xa của Gen. Ebook sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Gen cũng như thuật ngữ Gen vị kỷ và quan điểm mới về động lực học tiến hóa theo cách nhìn của Richard Dawkins.


Ebook Gen vị kỷ: Phần 1

Gen vị kỷ của tác giả Richard Dawkins dựa vào chọn lọc tự nhiên để đưa ra thuật ngữ "Gen vị kỷ", nhằm thể hiện quan điểm mới về động lực của tiến hóa. Phần 1 ebook gồm 9 chương: tại sao lại là con người; các thể tự sao; vòng xoắn bất tử; cỗ máy Gen; tính hiếu chiến; tính bền vững và cỗ máy vị kỷ; mối quan hệ Gen-nguời; kế hoạch hóa gia đình; cuộc chiến giữa các thế hệ; cuộc chiến giữa các giới tính. Để nắm chắc nội dung mời các bạn cùng tham khảo ebook.


Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững ở Việt Nam

Hệ thống các khu bảo tồn ở Việt Nam ngày càng được hoàn thiện và hệ thống các khu dự trữ sinh quyển đang được xây dựng là những địa chỉ thực hành cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học gắn với phát triển sinh kế địa phương và xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững. Bài viết này giới thiệu tổng quan những vấn đề liên quan tới chính sách ở cấp vĩ mô về bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam.


Nghiên cứu khả năng phát hiện phần tử DNA và độ pH của cảm biến dùng transistor hiệu ứng trường điện cực cổng kép

Bài viết trình bày việc tính toán, mô phỏng, phân tích và trình bày các kết quả nghiên cứu về việc phát hiện phần tử sinh học bằng cảm biến DGFET. Mô hình khuếch tán-bắt giữ và phương trình Poisson-Boltzman được sử dụng để phân tích hiệu suất hoạt động của cảm biến DGFET trong việc phát hiện phần tử DNA thông qua thời gian phản ứng, độ nhạy và độ chọn lọc của cảm biến.


Tổng hợp màng composite phân hủy sinh học từ polyvinyl alcohol và microfibrillated cellulose

Màng composite được kết hợp từ các polymer dễ phân hủy sinh học polyvinyl alcohol (PVA) và microfibrillated cellulose (MFC) đạt độ bền cơ tốt. Với mẫu PVA/MFC tỉ lệ 70/30 có mặt chất tạo liên kết ngang glyoxal đạt kết quả khả quan. Độ bền kéo đứt 37.53 Mpa, mô đun Young 538.85MPa.


Thống kê đa dạng sinh học ở thành phố Đà Nẵng

Nghiên cứu này lần đầu tiên thống kê và hệ thống hóa đầy đủ nhất về đa dạng sinh học của thành phố Đà Nẵng, kết quả nghiên cứu đã thống kê danh mục 1.500 loài thực vật trong đó thực vật bậc cao có 1.264 loài; động vật có xương sống thống kê được 500 loài, trong đó: 86 loài thú, 200 loài chim, 43 loài lưỡng cư, 85 loài bò sát, 164 loài cá biển và 105 loài cá nước ngọt; động vật không xương sống thống kê được 453 loài, trong đó: 181 loài trên cạn, 272 loài sống dưới nước.


Xác định vị trí phân loại mẫu Alocasia sp thu thập ở Xuân Sơn (Phú Thọ) trên cơ sở phân tích 3 vùng gen matK, petD và trnY-trnE

Bài báo phân tích sự khác biệt giữa mẫu Alocasia sp 87 mới thu được ở Phú Thọ với các loài trong chi Alocasia và các chi liên quan dựa trên phân tích trình tự nucleotide vùng gen matK, petD, trnY-trnE. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trình tự các axit nucleotide của mẫu nghiên cứu tương đồng với chi Alocasia 98%, chi Cocolasia 93%. Kết quả phân tích vùng gen matK ghi nhận, mẫu Alocasia sp 87 tách biệt ra khỏi nhóm của các loài đã biết thuộc chi Alocasia.


Nghiên cứu xác định khả năng bảo quản gỗ cáng lò (betula alnoides Buch - Ham), vối thuốc (Schima wallichii (DC) Korth), xà cừ lá nhỏ (Swietenia microphylla), bằng chế phẩm XM5 tẩm theo phương pháp ngâm thường

Nội dung bài viết đề cập ở Việt Nam, Cáng lò, Vối thuốc và Xà cừ lá nhỏ là loài cây có tốc độ sinh trưởng nhanh có thân thẳng, tròn đều, đường kính gỗ lớn, màu sắc đẹp. Tuy nhiên, gỗ của chúng chỉ được sử dụng trong các công trình xây dựng và ít được sử dụng trong sản xuất đồ mộc dân dụng. Để nâng cao hiệu quả sử dụng của gỗ, 3 loại gỗ Cáng lò, Vối thuốc và Xà cừ lá nhỏ được xử lý ngâm tẩm bảo quản bằng chế phẩm XM5 ở nồng độ 7% với thời gian xử lý là 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày theo phương pháp ngâm thường.


Tạo nội sinh nhân tạo nấm Bạch cương (Beauveria bassiana) cho bạch đàn Camal để phòng trừ ong đen (Leptocybe invasa) gây u bướu

Nội dung bài viết giới thiệu nấm Bạch cương (Beauveria bassiana) là một loài nấm ký sinh phổ biến đối với nhiều loài côn trùng. Các chế phẩm từ nấm B. bassiana đã được biết đến và sử dụng rộng rãi để phòng trừ sinh học trong nông, lâm nghiệp. Nhiều chủng nấm được nhân sinh khối và sản xuất thuốc trừ sâu sinh học ở nhiều quốc gia. Loài nấm này đã được phát hiện sống nội sinh tự nhiên với rất nhiều loài thực vật. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm Bạch cương (B. bassiana) có thể sống nội sinh nhân tạo với một số loài thực vật. Khi gây nhiễm, sợi nấm xâm nhiễm, lan truyền và sống trong mô của thực vật.


Đặc điểm sinh lý và phương pháp bảo quản hạt mun (Diospyros mun A.Chev. ex Lecomte)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trọng lượng trung bình của một hạt là 163mg, 1kg hạt có thể có khoảng từ 5695-6748 hạt, trung bình có 6123 hạt, hạt bắt đầu nảy mầm sau 6 ngày gieo ươm và đạt tỷ lệ nảy mầm cao nhất vào ngày thứ 12 và sau 20 ngày thì số lượng hạt nảy mầm không đáng kể. Hạt Mun sẽ mất sức nảy mầm khi rút ẩm độ hạt từ 22% xuống 15%, tỷ lệ nảy mầm giảm từ 65% xuống còn 30,5% và không còn khả năng nảy mầm khi ẩm độ hạt rút xuống 4%.


Ảnh hưởng của bón nhiễm chế phẩm nấm rễ nội cộng sinh am (arbuscular mycorrhiza) tới sinh trưởng và môi trường đất rừng trồng keo và bạch đàn URO

Đề tài được thực hiện với mục tiêu là nghiên cứu phát triển và áp dụng thành công sản phẩm phân bón sinh học cho thực tiễn sản xuất, góp phần làm tăng sinh trưởng năng suất rừng trồng và ổn định môi trường đất, Đề tài: “Nghiên cứu sản xuất nấm rễ nội cộng sinh AM (Arbuscular Mycorrhiza) cho cây lâm nghiệp” đã nghiên cứu phát triển công nghệ, sản xuất và áp dụng bón thử nghiệm chế phẩm nấm rễ nội cộng sinh AM in vitro cho rừng trồng một số loài cây quan trọng tại Việt Nam bao gồm Bạch đàn Uro (Eucalyptus urophylla), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lai (A. mangium × A. auriculiformis) tại Ba Vì (Hà Nội), Đoan Hùng (Phú Thọ) và Đông Hà (Quảng Trị).


Mối quan hệ giữa năng suất quả với các chỉ tiêu sinh trưởng của loài Sở (Camellia sp)

Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu quan hệ giữa năng suất quả (Y) với các chỉ tiêu sinh trưởng của giống Sở chè ở Nghệ An, Sở cam ở Quảng Ninh cho thấy có sự tồn tại mối quan hệ theo dạng phương trình hồi quy tuyến tính. Tuy nhiên, trong số các chỉ tiêu sinh trưởng đưa vào xây dựng mô hình, chỉ có đường kính tán lá (Dt) tồn tại mối quan hệ với năng suất quả.


Đánh giá khả năng chịu hạn và chịu nóng của các dòng keo lá liềm (acacia crassicarpa) giai đoạn 4 tháng tuổi ở vườn ươm

Đề tài tiến hành nghiên cứu đánh giá khả năng chịu nóng, chịu hạn làm cơ sở để chọn dòng/loài cây keo lá liềm (Acacia crassicarpa) trồng trên vùng đất khô, nóng này là rất cần thiết... Phương pháp xác định khả năng chịu nóng theo phương pháp của Maxcốp; xác định khả năng giữ nước và phục hồi sức trương của lá theo phương pháp của G.N.Eremeev; xác định cường độ thoát hơi nước của lá bằng phương pháp của Ivanop; xác định hệ số héo của cây bằng phương pháp của V. A..Novikop.


Độ bền tự nhiên của ván dán biến tính từ gỗ bạch đàn Urophylla với hợp chất N-methylol (mDMDHEU) và dầu vỏ hạt điều (CNSL)

Nghiên cứu được tiến hành để nghiên cứu sử dụng hóa chất Modified Dimethyldihydroethylenurea (mDHDHEU) và dầu vỏ hạt điều (CNSL) để biến tính ván mỏng từ gỗ bạch đàn Urophylla (Eucalyptus urophylla) theo phương pháp ngâm tẩm chân không - áp lực kết hợp với quá trình xử lý nhiệt để cố định hóa chất và biến tính gỗ cho ván dán. Tác dụng mong đợi của các loại hóa chất này là bảo vệ bề mặt gỗ khỏi sự tác động phân hủy của tia tử ngoại, làm tăng cường khả năng chống hút nước, ẩm của gỗ, có khả năng kháng vi sinh vật hại gỗ, từ đó sẽ hạn chế được các hiện tượng bạc màu, nứt, nhám bề mặt gỗ cũng như làm tăng khả năng ổn định kích thước của ván gỗ khi sử dụng ngoài trời.


Điều tra thành phần loài nấm gây bệnh thối rễ thuộc họ pythiaceae gây hại keo tai tượng và keo lai ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam

Nội dung bài viết trình bày phytophthora spp. và Pythium spp. là những loài nấm gây thiệt hại nhất cho nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp trên phạm vi toàn thế giới. Hiện nay, có hơn 80 loài Phytophthora và hơn 120 loài Pythium trên thế giới đã được mô tả và phần lớn là những tác nhân gây bệnh. Từ 16 mẫu đất của rừng trồng và vườn ươm Keo tai tượng và keo lai đã phân lập và giám định được 16 chủng, thuộc 12 loài nấm thuộc họ Pythiaceae, trong đó có 7 loài mới cho khu hệ nấm của Việt Nam, đó là các loài: Pythium helicoides, Pythium dissotocum, Pythium vexans, Pythium cucurbitacearum, Pythium graminicola, Phytopythium helicoides và Phytophthora katsurae.


Tính đa dạng thực vật khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, tỉnh Ninh Bình

Nội dung bài viết giới thiệu hệ thực vật Vân Long không chỉ đa dạng về thành phần loài mà còn đa dạng về giá trị sử dụng khi có tới 542 loài được sử dụng và phân thành 9 nhóm công dụng chính, trong đó nhóm thực vật làm thuốc, cho thức ăn và cho gỗ chiếm ưu thế. Bên cạnh tính đa dạng về thành phần loài và công dụng thì hệ thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long còn có giá trị bảo tồn cao với 12 loài bị đe dọa trên phạm vi trong nước và quốc tế, trong đó có 7 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), 6 loài trong danh lục đỏ của IUCN (2011) và 5 loài theo NĐ32-CP/2006.


Đặc điểm sinh học của nấm Thượng hoàng (phellinus linteus) trong nuôi cấy thuần khiết

Nội dung bài viết đề cập nấm Thượng hoàng (Phellinus linteus) là một loài nấm dược liệu nổi tiếng ở các nước phương Đông với các hoạt tính sinh học phong phú, đặc biệt trong phòng chống ung thư. Việc khai thác loài nấm này chủ yếu được thu hái ngoài tự nhiên và đang có nguy cơ tuyệt chủng. Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học trong nuôi cấy thuần khiết rất cần thiết và có thể ứng dụng để nuôi trồng thể quả.


Tài liệu mới download

Sản xuất lốp xe oto
  • 27/07/2013
  • 74.867
  • 479

Từ khóa được quan tâm

CTV FACE

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu