Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Sinh học (13.145)

Bộ chỉ thị hình thái đặc trưng cho nhận dạng sâm Hàn Quốc (Panax ginseng C.A. Mey) và đề xuất cho Việt Nam

Sâm Hàn Quốc (Panax ginseng C.A. Mey) là một trong những loại dược liệu quý, có nhiều tác dụng dược lý quan trọng và được sử dụng rất nhiều trong đời sống. Để đáp ứng nhu cầu thực tiễn, các chương trình chọn tạo giống sâm đã phát triển rất mạnh tại Hàn Quốc nhằm đưa ra những dòng/ giống sâm chất lượng. Để làm được điều đó, các nhà khoa học đã xây dựng và thiết lập thành công bộ chỉ thị gồm 31 đặc điểm hình thái đặc trưng cho loài P. ginseng nhằm nhận dạng, phân loại cây. Bài viết giới thiệu bộ chỉ thị hình thái cho nhận dạng và phân loại các giống thuộc loài P. ginseng, từ đó gợi mở một số vấn đề trong việc xây dựng bộ công cụ nhận dạng tương tự cho các loài sâm ở Việt Nam, đặc biệt là sâm Ngọc Linh.


Assessment of antibiotic resistance of escherichia coli and bacterial contamination of ice sold in Can Tho city, Viet Nam

This study aimed to investigate the bacterial contamination of flake and cube ice being used daily in the community. Thirty-one ice samples were collected from different areas in the city of Can Tho, Vietnam. The enumeration of total aerobic mesophilic counts, presence of coliforms and Escherichia coli (E. coli) and determination of antibiotics resistance of E. coli isolates were examined. The results indicated that total aerobic mesophilic counts ranged from 2.5 to 6.2 log CFU/mL and there was significant difference between the total aerobic mesophilic counts found in flake and cube ice (p


Effect of fish scale collagen on some characteristics and drug release of carrageenan/collagen/allopurinol film

Collagen from fish is attracting a lot of attention thanks to its high absorbance ability, biocompatibility as well as non-religious obstruction and cheap sources. It could be applied in many fields, for example: food, cosmetic, or biomedicine. Using of collagen also helps reduce the environment pollution from fish scale waste in fish processing. In this study, collagen extracted from Vietnamese fresh-water tilapia fish scales was used in combination with carrageenan for the improvement of drug release control. The influence of fish scale collagen content on morphology, thermal behavior and drug release from carrageenan/collagen/ allopurinol composite film was evaluated by methods such as field emission scanning electron microscopy (FESEM), differential scanning calorimetry (DSC) and ultraviolet-visible spectroscopy (UV-Vis). From the DSC data, FESEM analysis and drug release of carrageenan/collagen/allopurinol composite films, the most suitable collagen in composite film is 5 wt.%.


Social screening and conservation needs assessment of ba be national park

This study analyzes the pressures of community livelihoods around Ba Be National Park for conservation. The study also assesses the conservation needs of the community - a new approach to conservation. Although there are many support from the government and international organizations for the community, people's life is still very difficult, the poverty rate is high. Without measures to support livelihoods and benefit sharing from conservation, biodiversity in this area continues to decline.


Xác định gen cry2A trong mẫu vi khuẩn Bacillus thuringiensis phân lập tại các tỉnh thành khu vực miền Nam Việt Nam

Trong 27 mẫu phân lập vi khuẩn Bacillus thuringiensis từ một số tỉnh thành phía nam Việt Nam sinh tinh thể hình thoi có 21 mẫu dương tính với nhóm gen cry2A bằng kỹ thuật PCR. Kết quả phân tích trình tự DNA cho thấy các sản phẩm khuếch đại thuộc nhóm gen cry2A của vi khuẩn B. thuringiensis và có độ tương đồng trên 90% với các trình tự gen cry2A được công bố trên cơ sở dữ liệu gen GenBank. Sản phẩm khuếch đại của mẫu BT5 và TN7.1 với cặp primer chung cho nhóm gen cry2A có độ tương đồng lần lượt là 97 và 99%. Sản phẩm PCR của mẫu TN7.1 với cặp primer chuyên biệt cho gen cry2Aa và cry2Ab có giá trị tương đồng đạt 99% với các gen cùng nhóm đã công bố. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để dự đoán hoạt tính diệt côn trùng gây hại của các mẫu phân lập B. thuringiensis và phát triển các sản phẩm trừ sâu sinh học mới.


Nghiên cứu quy trình chế biến nước sơ ri lên men

Đề tài đã nghiên cứu một số thông số kỹ thuật chính trong quy trình chế biến nước sơ ri lên men bao gồm giống sơ ri, độ chín của giống, bổ sung enzyme pectinex, nồng độ đường, điều kiện lên men và chế độ thanh trùng. Các thí nghiệm được thiết kế theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một hoặc hai yếu tố, để xác định các yếu tố xử lý phù hợp nhất dựa trên các thông số đánh giá, bao gồm hàm lượng vitamin C, chất lượng cảm quan và tính chất hóa lý của nước quả.


Species composition and catch of sharks, rays and skates in Ba Ria - Vung Tau and Binh Thuan provinces of Vietnam

Research on 2,626 individuals of sharks, rays and skates in total of 123 fishing boats were sampled during 2015 to 2016 in Ba Ria - Vung Tau and Binh Thuan provinces. The results identified 77 species of sharks, rays and skates belong to 22 families and 10 orders in Ba Ria - Vung Tau and Binh Thuan provinces. Of these, 57 species were recorded in Ba Ria - Vung Tau and 48 species in Binh Thuan. The families were found in the highest number of species such as Carcharhinidae family with 9 species, Dasyatidae family with 19 species and Rajidae family with 5 species. The total catch of sharks, rays and skates was 23,599 tons in Ba Ria - Vung Tau and was 24,355 tons in Binh Thuan. Sharks, rays and skates ratio made up from 0.2% to 0.5% in total catch landing from landing sites. Total length of sharks ranges from 21.0 cm to 366.0 cm, disc length of rays fluctuates from 11.0 cm to 248.0 cm and skates have a range from 0.7 cm to 152.0 cm in disc length.


Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến khả năng tái sinh chồi cây lan Hài Xuân Cảnh (Paphiopedilum Canhii) bằng phương pháp in vitro

Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến khả năng tái sinh chồi loài lan Hài Xuân Cảnh; bảo tồn nguồn gien đặc hữu làm tiền đề nhân nhanh phát triển nguồn gien loài lan hài có giá trị.


Tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm giàu tinh bột kháng và sự thay đổi một số tính chất lý hóa từ tinh bột đậu xanh có hàm lượng Amyloza cao bằng Enzyme Pullulanaza

Bài viết nghiên cứu xác định các thông số tối ưu cho quá trình làm giàu tinh bột kháng bằng Enzyme Pullulanaza từ đậu xanh có hàm lượng Amyloza cao và xác định sự thay đổi về một số tính chất hóa lý của tinh bột thu được.


Đánh giá ảnh hưởng của gien kháng vi khuẩn gây bệnh bạc lá đến hiệu quả sản xuất lúa lai

Bài viết đánh giá ảnh hưởng của gien kháng vi khuẩn gây bệnh bạc lá đến hiệu quả sản xuất lúa lai; thử nghiệm trên diện rộng tổ hợp cải tiến LC212KBL để đánh giá hiệu quả của 2 gien kháng Xa21 và Xa7 so với thể gốc không mang gien.


Tuyển chọn vi sinh vật đối kháng cao với nấm Phytophora sp. gây bệnh chết nhanh, Fusarium sp. gây bệnh chết nấm và Colletotrichum sp. gây bệnh thán thư cây hồ tiêu

Bài viết nghiên cứu bệnh chết nhanh, chết chậm và thán thư trên cây hồ tiêu diễn biến rất phức tạp, gây thiệt hại cho người sản xuất, toàn tỉnh Quảng Trị có 400 ha hồ tiêu nhiễm bệnh chết nhanh, có nơi chết 50-70% diện tích của vườn năm 2017.


Detecting Fasciola hepatica and F. gigantica microRNAs using loop-mediated isothermal amplification (LAMP)

Fascioliasis is a parasitic infection typically caused by two common parasites of class Trematodo, genus Fasciola, named Fasciola hepatica and F. gigantica. The widespread appearance of these species in water and food makes fascioliasis become a global zoonotic disease that affects 2.4 million people in more than 75 countries worldwide.


Xác định hàm lượng malondialdehyde và glutathione trong gan chuột uống cao linh chi (Ganoderma lucidum (Curtis) P. Karst) kết hợp với bạc hà (Mentha avensis L.) và cỏ ngọt (Stevia rebaudiana Bertoni)

Stress oxy hóa đã và đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu vì nó là nhân tố làm gia tăng những căn bệnh như ung thư, tiểu đường,... thông qua sự sản sinh của các gốc tự do có hại đối với cơ thể. Nấm linh chi (Ganoderma lucidum (Curtis) P. Karst) luôn được xem là một vị thuốc quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh nhờ tác dụng của các polysaccharide và triterpenoid. Bên cạnh đó, cỏ ngọt (Stevia rebaudiana Bertoni) gần đây cũng được chứng minh rằng có hoạt tính chống oxy hoá và kháng viêm. Bạc hà (Mentha avensis L.) là một vị thuốc phổ biến. Hỗn hợp được phối trộn từ cao linh chi, bột cỏ ngọt và bạc hà có hoạt tính chống oxy hóa cao, theo phương pháp nghiên cứu in vitro về khả năng bắt gốc tự do 1,1-diphenyl-2- picrylhydrazyl (DPPH), đạt 85,7% ở nồng độ 1000 µg/mL và có giá trị IC50 là 559,7 µg/mL.


Thực trạng săn bắt các loài động vật hoang dã và sinh kế của người dân vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế

Bài viết đánh giá thành phần loài và số lượng động vật hoang dã bị săn bắt trái phép bởi người dân địa phương vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên; đề xuất các giải pháp bảo tồn tài nguyên động vật hoang dã bền vững tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế.


Khảo sát sự đa dạng di truyền vùng D-loop hệ gen ty thể ở ba nhóm tộc người: Hà Nhì, Phù Lá, Si La

Nghiên cứu này tập trung xác định các đa hình nucleotide thuộc vùng điều khiển D-loop, hệ gen ty thể của các cá thể thuộc ba tộc người cùng nhóm ngữ hệ Tạng Miến, sinh sống ở địa bàn hai tỉnh Điện Biên, Lai Châu là Hà Nhì, Phù Lá và Si La.


Nghiên cứu tái sinh chồi cây nhân trần cát (Adenosma indianum (Lour.) Merr.) thông qua nuôi cấy Callus

. Nhân trần cát (Adenosma indianum (Lour.) Merr.) là một loại cây dược liệu có giá trị phân bố ở một số vùng đất cát ven biển nhưng hiện nay đã không còn phổ biến. Để duy trì nguồn giống loại cây này, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu tái sinh chồi in vitro cây nhân trần cát thông qua sự phát sinh callus. Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian thích hợp để khử trùng mẫu lá, thân cây nhân trần cát là 10 phút, mẫu cuống lá là 6 phút với tỷ lệ mẫu nhiễm lần lượt là 18,52 %; 7,04 % và 0,00 %. Môi trường thích hợp để tạo callus từ lá là MS cơ bản có bổ sung 0,30 mg/l NAA, tạo callus từ cuống lá 0,20 mg/l IBA và từ đoạn thân là 0,50 mg/l NAA; tỷ lệ tạo callus lần lượt là 80,55 %, 66,67 % và 76,39 %. Môi trường MS cơ bản bổ sung 0,50 mg/l BAP và 0,10 mg/l NAA thích hợp để tạo chồi từ callus, tỷ lệ tạo chồi là 43,52 % và số chồi/callus là 3,43.


Ảnh hưởng của nguồn carbon và một số Elicitor lên khả năng sinh trưởng của tế bào huyền phù đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms)

Đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms) là một loài cây thuốc có giá trị, được dân gian sử dụng rộng rãi làm thuốc tăng cường sức khỏe. Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng của nguồn carbon và một số loại elicitor (dịch chiết nấm men, salicylic acid và AgNO3) lên khả năng sinh trưởng của tế bào huyền phù đinh lăng đã được khảo sát. Kết quả cho thấy môi trường MS (Murashige and Skoog) lỏng có bổ sung α-naphthaleneacetic acid (NAA) 2 mg/L, Kinetin 0,5 mg/L và sucrose 3% là tốt nhất cho khả năng sinh trưởng của tế bào đinh lăng; sinh khối tế bào tươi đạt 7,50 g (0,40 g khô) sau 16 ngày nuôi cấy. Tất cả các loại elicitor sử dụng trong nghiên cứu đều ức chế sự sinh trưởng của tế bào huyền phù; nồng độ elicitor càng cao sinh khối tế bào càng giảm. Đây là điều kiện cần thiết để tăng sự tích lũy các hợp chất thứ cấp trong nuôi cấy tế bào huyền phù.


Ảnh hưởng của nano bạc lên khả năng nảy mầm và một số chỉ tiêu hóa sinh của hạt giống lúa Đài Thơm 8

Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nano bạc lên khả năng nảy mầm và một số chỉ tiêu hóa sinh của hạt lúa Đài Thơm 8 ở giai đoạn nảy mầm trong vụ Đông Xuân 2017 – 2018 và vụ Hè Thu 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc xử lý hạt giống với nano bạc đã làm tăng tỷ lệ nảy mầm rút ngắn thời gian nảy mầm trung bình của hạt so với lô đối chứng. Ngoài ra, việc xử lý hạt giống với nano bạc ở giai đoạn nảy mầm đã làm tăng hoạt độ α-amylase, hàm lượng đường tan tổng số, hoạt độ của enzyme chống oxy hóa catalase và lượng H2O2 trong hạt mầm so với các chỉ tiêu hóa sinh tương ứng của hạt ở lô đối chứng. Kết quả trong nghiên cứu này là các chứng cứ thực nghiệm làm cơ sở khoa học cho việc định hướng ứng dụng nano bạc như là một phương pháp kỹ thuật trong xử lý hạt giống lúa ở giai đoạn nảy mầm nhằm nâng cao hiệu suất nảy mầm và phát triển của hạt lúa giống.


Tạo dòng và biểu hiện gen mã hóa protein P65 từ Mycoplasma Hyopneumoniae gây bệnh suyễn lợn trong vi khuẩn Escherichia Coli BL21 (DE3)

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tạo dòng và biểu hiện thành công gen p65mã hóa protein p65 của Mycoplasma hyopneumonia (M. hyopneumonia) được phân lập từ các mẫu phổi lợn ở Thừa Thiên Huế. Đoạn gen p65 được khuếch đại và gắn vào vector pET 200/DTOPO và sau đó biến nạp vào chủng Echerichia coli BL21 (DE3). Kết quả cho thấy rằng gen p65 có kích thước khoảng 936 bp, mức tương đồng với trình tự gen được công bố trên GenBank (mã số: CP003131.1) là 100%, mã hóa chuỗi polypeptide dài 311 axitamin và có tương đồng với chuỗi polypeptide được công bố trên GenBank (mã số: AAB67173.1) là 100%. Phân tích điện di SDS-PAGE trong điều kiện biến tính cho thấy protein dung hợp 6xHis-p65 có khối lượng phân tử khoảng 37 kDa.


Ảnh hưởng của một số thông số công nghệ lên quá trình sản xuất chế phẩm Probiotic giàu Caroten-protein từ phế liệu tôm sử dụng hỗn hợp Bacillus Subtilis C10 và Lactobacillus Fermentum Tc10

Trong công trình này, chúng tôi đã nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ thích hợp để thủy phân và lên men phế liệu tôm (PLT) trong quy trình sản xuất chế phẩm probiotic giàu carotenprotein từ PLT bằng chủng B. subtilis C10 và L. fermentum TC10. Kết quả của công trình làm tiền đề cho nghiên cứu xử lý PLT kết hợp hai chế phẩm vi sinh nhằm tạo ra chế phẩm probitic giàu caroten-protein. Các thông số công nghệ thích hợp để xử lý PLT trong quy trình sản xuất chế phẩm probiotic giàu carotenprotein từ PLT là tỷ lệ phối trộn của chủng B. Subtilis C10 và L. fermentum TC10 vào PLT là (1:2). Nhiệt độ và thời gian lên men của hỗn hợp PLT tương ứng là 35 °C và 24 giờ.


Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống từ hạt cây cà gai leo (Solanum Procumbens)

Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành từ 12/2017 đến 4/2018 tại vườn ươm giống của công ty cổ phần thảo dược BEKADES, xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm góp phần xây dựng quy trình nhân giống cây cà gai leo từ hạt ở đây. Mỗi thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối hoàn toàn ngẫu nhiên. Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy xử lý chất kích thích GA3 nồng độ 20 ppm và ngâm hạt 6 giờ có tác dụng tốt đến các chỉ tiêu sinh lý nảy mầm của hạt giống; phun phân bón lá Bloom plus kết hợp sử dụng giá thể 60 % đất phù sa + 1 % supe lân + 29 % phân chuồng + 10 % xơ dừa có tác dụng tốt đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây giống; gieo hạt ở thời vụ 20/2 hoặc 10/3 cho số lá/cây, chiều cao và các chỉ tiêu xuất vườn cao hơn so với thời vụ gieo 30/3; gieo hạt vào ngày 20/2 + độ che bóng 40 % hoặc gieo hạt vào ngày 10/3 + độ che bóng 60 % giúp cây giống cà gai leo sinh trưởng tốt hơn các thời vụ và độ che bóng khác.


Ectomycorrhizal diversity in Zabarvan forest range of North Western Himalaya

The aim of the present investigation was to prepare an inventory of ectomycorrhiza prevailing in Zabarvan forest range of Western Himalayas of Kashmir and assess their diversity index and species richness. Three forest sites viz., Dachigam, Shalimar and Shankaracharia hills were surveyed periodically for three consecutive years (2011-2013) for ectomycorrhiza. A total number of 67 species in 23 genera belonging to 21 families in 07 orders were recorded. The study revealed that mycorrhizal fungal species richness was more in autumn season (45 species) and less in summer (11 species). The Simpson diversity index of Dachigam, Shalimar and Shankaracharia hills was found to be 0.981, 0.910, 0.939 respectively, while Shannon’s diversity index of these sites was 4.03, 2.36, 2.903, respectively.


Comparative effectiveness of low density Polypropylene (LDPP) splint and fiberglass cast in repair of long bone fractures in canines

Canines suffering from long bone fractures were immobilized by low density polypropylene (LDPP) splint and fiber glass cast. The study was conducted in clinical cases of 12 dogs suffering from long bone fractures. Animals were divided in two groups viz. Group I: Low density polypropylene (LDPP) splint (N=6) and Group II: Fiber Glass cast (N=6). Dogs immobilized with fiberglass casts attained full mobility and complete weight bearing on fractured limb earlier than the dogs treated with Low density polypropylene (LDPP) splints. The Cost of immobilization in Group II was comparatively higher than the cost of implant in Group I. Comparatively complications were observed more in dogs treated with fiberglass casts than the dogs with low density polypropylene (LDPP) splints.


The characterization of Castor (Ricinus communis L.) genotypes for morphological traits

Twenty six genotypes were characterized based on their morphological characters as per DUS guidelines of castor viz., stem color, bloom, seed shape, plant type, leaf shape, type of internode, spike type, inflorescence spike type, seed coat color, branching habits, spike shape and capsule type. The characters triple bloom nature, medium plant type, elongated internode, conical spike shape, divergent branching pattern and oval seed shape were dominant in nature whereas, spike types, stem colour, capsule type, type of internode, inflorescence spike type showed more than one class of F1's from all the cross combinations, which indicated involvement of more than one gene and epistatic type of gene interaction for the inheritance of the character and expression of the character was also influenced by different genetic background of parents. The germplasm has shown great extent of morphological variability for all the traits observed.


Effect of Choline chloride on in vitro rumen fermentation of oat hay based TMR’s varying in energy levels

Present study was conducted to see the effect of different levels (0, 50, 75 and 100 ppm of concentrate) of choline chloride on in vitro fermentation process with rations of different energy content. Two rations were prepared having different energy levels (1.26 Mcal/kg NEL and 1.50 Mcal/kg NEL) and both these rations were supplemented with different levels (0, 50, 75 and 100 ppm of concentrate) of choline chloride to see the effect of choline No significant effect of either choline supplementation at different levels was found on any in vitro parameter as compared to control diets with either low or high energy content of ration. On comparison of in vitro results obtained by supplementation of choline chloride irrespective of the level of supplemented choline chloride with low and high energy diets, significant differences in various parameters were obtained at 5% level of significance.


Character association and path coefficient analysis in bitter gourd (Momordica charantia L.) genotypes

Correlation and path coefficients analysis can helps to assess the mutual relationship between various plant characters and determines component characters on which selection can be based or improvement in yield. Twenty four genotypes of bitter gourd were evaluated for yield contributing characters to observe their associations and direct and indirect effect on fruit yield at College of Horticulture, Mudigere during summer 2017-18. The study revealed that genotypic correlation coefficient was higher than the respective phenotypic correlation coefficients; this indicates the lesser influence on phenotypic expression. Fruit yield per plant had significant positive correlation with fruit length and fruit weight. High positive direct effect was observed between fruit yield per plant with vine length, node at which male flower appears, number of fruits per vine, fruit weight and fruit length which are important characters to be accounted for gaining improvement in yield.


Efficacy of fiber glass cast in treatment of long bone fractures in clinical cases of dogs

Six dogs suffering from long bone fractures were immobilized under general anesthesia by using commercially available fiber glass cast. Automobile accident was recorded as cause for long bone fracture in 5 dogs (83.33 %) while fall from height was recorded in 1 (16.6 %) dogs. 3 cases (50 %) were diagnosed as simple oblique fractures and 3 cases (50 %) as simple transverse fractures. Propofol provided adequate depth of anaesthesia and smooth recovery in young dogs less than 6 months of age. Immobilization with of fiberglass cast was easy and less time consuming. Method of application was simple and less cumbersome. Fiberglass cast attained its toughness i.e. in around 5-8 minutes. Fiberglass cast was found radiolucent, lighter in weight, stronger and durable compared to a conventional plaster of paris. Few of the complications such as muscular atrophy, excoriation on skin and swelling were noted during the study.


Infertility in a Sahiwal bull due to bilateral testicular fibrosis

The present communication reports a case of Sahiwal cattle bull which was presented with the chief complaint of infertility for last six months. Semen analysis performed on periodic ejaculates revealed watery consistency along with oligospermia. Critical examination using ultrasonography was suggestive of bilateral testicular fibrosis as the chief etiology of infertility. The animal was found unfit for breeding and it’s culling from the routine breeding programs was advised.


Quality analysis and characterization of Panchagavya, Jeevumrutha and Sasyamrutha

A study on quality analysis and characterization of Panchagavya, Jeevumrutha and Sasyamrutha was carried out in the departments of soil science, plant pathology and biochemistry, UBKV, coochbehar-736165, West Bengal during February, 2019. Motive of this work was to characterize these liquid organic manures according to their Physical properties, macro and micro nutrient Content, Microbial population and amount of growth promoters present in them. Jeevumrutha recorded highest values in most of the parameters followed by Panchagavya and Sasyamrutha. It is recommended that all of these liquid organic manures can be used as an alternative against chemical fertilizers and pesticides.


Virulence profiling of Listeria monocytogenes isolated from different sources

T A total of 23 putative Listeria isolates obtained from different sources, viz. food, animal, human, caterpillar and mosquito were screened for presence of the virulence factors by multiplex polymerase chain reaction (mPCR). Multiplex polymerase chain reaction for the amplification of isp and prs genes was employed for genus and species identification, while virulence profiling was employed by amplification of plcA, hlyA, actA, prfA, inlC, inlJ, luxS and fla genes. All strains harbours virulence genes plcA, hlyA, actA, prfA, inlC, inlJ, luxS and fla. Finally this study validated mPCR in the analysis and rapid detection and virulence profiling of L. monocytogenes. Irrespective of species of origin all the virulence genes are expressed by all isolates coequally.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Đa dạng sinh học - part 12
  • 23/07/2011
  • 34.718
  • 302

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu