Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Nông nghiệp (20.831)

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa thuần tại Quảng Nam

Giống lúa thuần được sử dụng phổ biến trong sản xuất và phù hợp với khả năng đầu tư của tất cả người dân miền Trung, để xác định được giống lúa thuần có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao, một số giống lúa (TL115, ĐT37, LDA1, KC111, TBR27, SHPT1, P15, TDVH1 và giống đối chứng là KDđb) được tiến hành khảo nghiệm trong vụ Hè Thu 2016 tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.


Nghiên cứu phát triển một số giống đậu xanh triển vọng cho tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

Nội dung bài viết đề cập đến năng suất đậu xanh trung bình của hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh những năm qua chỉ đạt 1/2 năng suất của các giống đậu xanh mới. Nguyên nhân chủ yếu là sản xuất đậu xanh của Nghệ An và Hà Tĩnh phụ thuộc hoàn toàn vào nước trời (đầu vụ hạn hán cuối vụ mưa nhiều đã ảnh hưởng đến năng suất đậu xanh) và chưa có giống đậu xanh năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương... Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả tiến hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu phát triển một số giống đậu xanh triển vọng tại tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh" nhằm bổ sung giống mới năng suất cao, chống chịu tốt hơn với điều kiện thời tiết bất thuận và khả năng thích ứng rộng bổ sung vào cơ cấu giống hiện có của địa phương.


Nghiên cứu các giải pháp quản lý bền vững bệnh đạo ôn hại lúa vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

Đề tài "Nghiên cứu các giải pháp quản lý bền vững bệnh đạo ôn hại lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long" được thực hiện nhằm xác định các giải pháp có hiệu quả cao trong quản lý bệnh đạo ôn và xây dựng quy trình quản lý tổng hợp bệnh đạo ôn cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt hiệu quả cao và thân thiện với môi trường. Mời các bạn cùng tham khảo.


Nghiên cứu chọn tạo các giống đậu tương biến đổi gen kháng ruồi đục thân và sâu đục quả

Đề tài “Nghiên cứu chọn tạo các giống đậu tương biến đổi gen kháng ruồi đục thân và sâu đục quả” Mục tiêu của đề tài nhằm tạo ra giống đậu tương biến đổi gen mang gen kháng ruồi đục thân và sâu đục quả, có năng suất và chất lượng cao. Mời các bạn cùng tham khảo.


Nghiên cứu kỹ thuật canh tác tổng hợp đối với cây sắn theo hướng hiệu quả và bền vững trên đất cát biển và đất đồi gò ở vùng Duyên hải Tam Trung Bộ

Đề tài tiến hành nghiên cứu kỹ thuật trồng sắn tích hợp theo hướng hiệu quả và bền vững trên cát và đồi cho vùng ven biển miền nam Việt Nam. Phương tiện thí nghiệm đồng ruộng, giống sắn SM2075 - 18 với năng suất cao hơn 29,4 tấn/ha. (Cát); 27,3 tấn/ha (đồi) và hàm lượng tinh bột từ 25,7-25,8% (tương đương với kiểm soát) đã được chọn. Ngoài ra, các giống KM98-7, SM937-26 có năng suất thấp và bằng nhau, hàm lượng tinh bột cần kiểm soát...


Kết quả nghiên cứu chọn tạo các chủng nấm sò mới có triển vọng trong sản xuất ở Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu của dự án này là tạo ra một số chủng lai hàu tương lai để sản xuất. Phương pháp lai được tiến hành theo Eger (1978), Gorden & Peteren (1991). Kết quả của dự án là: Tạo ra 220 chủng tộc đơn bội từ 5 commerical strains của nấm sò (SF, SL, SI, OS, Sdl). Tạo 16 kết hợp lai từ haploid races với sự tăng trưởng của sợi nấm và sự từ chối của sợi nấm là tốt nhất. Chúng được ký từ P1 đến P16 với khảo sát và thăm dò về đặc điểm của sự tăng trưởng và phát triển của sự kết hợp lai trên quy mô nhỏ...


Kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống cà chua, dưa chuột, dưa thơm thích hợp trồng trong nhà lưới, nhà màn ở các tỉnh phía Bắc

Đề tài thực hiện nghiên cứu tuyển chọn giống cà chua, dưa chuột, dưa thơm thích hợp trồng trong nhà lưới, nhà màn cho các tỉnh phía Bắc. Kết quả, đã tuyển chọn được các giống cà chua, gồm: Gafnit 36360.và T.gar-Vot 40224 thuộc chủng loại giống quả to, năng suất 150 tấn/ha và 3 giống cà chua quả nhỏ (Ái châu, Hoàng Anh và Kim Ngọc) cho năng suất 50 tấn/ha. Giống dưa chuột: Hazera-55003, Hazera-55005, Hazera-9013 và Romy cho năng suất đạt 98-100 tấn/ha. Giống dưa thơm: Melon GN31, Melon -Journy, Kim Cô Nương 312, năng suất đạt 49-55 tấn/ha. Các giống tuyển chọn có chất lượng tốt, thích hợp thị hiếu tiêu dùng trong nước...


Lập bản đồ tính trạng số lượng cho gen kháng rầy nâu (Nilaparvata lugens) trên nhiễm sắc thể số 4 ở cây lúa (Oryza sativa)

Nội dung bài viết giới thiệu về: Rầy nâu (BPH) gây ra những tổn thất nghiêm trọng đối với ngành sản xuất lúa tại Việt Nam và Đông Nam Á. Có các phương pháp khác nhau trong việc đánh giá kiểu hình kháng BPH. Để lập bản đồ gen kháng liên kết với BPH, Tcas giả đã lựa chọn phương pháp tối ưu nhất cho tính trạng số lượng (QTL) được xác định là tỉ lệ chết của rầy nâu. Đánh giá trên cây F1 đối với tỉ lệ chết của rầy nâu.cho thấy tính kháng rầy nâu trên giống lúa địa phương (AC1613) là tính trạng trội...


Nghiên cứu ảnh hưởng của các dạng phân hữu cơ đến cây lạc trên đất xám bạc màu tại tỉnh Thừa Thiên - Huế

Đề tài tiến hành thí nghiệm, thí nghiệm gồm có 8 công thức được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 3 lần nhắc lại, thực hiện trong vụ đông xuân 2014 với mục đích xác định ảnh hưởng của các dạng phân hữu cơ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc trên đất xám bạc màu tại tỉnh Thừa Thiên - Huế, làm cơ sở đề xuất được dạng phân hữu cơ phù hợp để đạt năng suất lạc và hiệu quả kinh tế cao, đồng thời cải thiện tính chất hóa học đất. Kết quả cho thấy các dạng phân hữu cơ có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc.


Kết quả xây dựng mô hình trình diễn giống lúa thuần siêu cao sản gia lộc 201, gia lộc 202 cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam

Đề tới được thực hiện nhằm báo cáo kết quả xây dựng mô hình trình diễn giống lúa thuần siêu cao sản gia lộc 201, gia lộc 202 cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Giống lúa Gia Lộc 201 và Gia Lộc 202 đã được chọn tạo từ đề tài "Nghiên cứu chọn tạo giống lúa năng suất cao", có nhiều đặc điểm tốt như: Chất lượng gạo tốt, chống chịu tốt với sâu bệnh hại, thích ứng nhiều vùng sinh thái và có thời gian sinh trưởng ngắn. Hai giống lúa Gia Lộc 201, Gia Lộc 202 đã được khảo nghiệm quốc gia tại các tỉnh phía Bắc.


Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học sâu đục trái bưởi Citripestis sagittiferella moore (Lepidoptera: Pyralidae) tại Tiền Giang

Đề tài tiến hành nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh học của sâu đục trái bưởi Citripestis sagittiferella được tiến hành từ tháng 09 năm 2013 đến tháng 09 năm 2014 tại Viện Cây ăn quả miền Nam và tại xã Mỹ Lợi A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Kết quả ghi nhận thành trùng sâu đục trái bưởi Citripestis. sagittiferella có màu vàng xám đến nâu đậm. Con đực có râu hình răng lược còn con cái có râu hình sợi chỉ...


Kết quả nghiên cứu tạo giống đậu tương mới TN08

Nội dung bài viết trình bày về kết quả nghiên cứu tạo giống đậu tương mới TN08. Chi tiết như sau: Giống mới TN08 là kết quả của việc nhân giống đậu tương từ sự kết hợp giữa các dòng AGS129 TQ.. Phương pháp chọn lọc là Pedigree bởi trung tâm tài nguyên thực vật. Giống TN08 có thời gian trung bình từ 9095 ngày, với chiều cao cây từ 40-60cm, trọng lượng 1000 hạt là 170-190 gram, nó bị nhiễm bệnh ánh sáng. Bệnh này có thể được trồng trong ba mùa mỗi năm: Mùa xuân, Mùa đông và Mùa hè. Sau 3 mùa, giống TN08 có tốc độ tăng trưởng rất tốt với năng suất trung bình dao động từ 2 đến 3 tấn/ha, được chuyển đến Đồng bằng sông Hồng


Nghiên cứu giải mã genome một số giống lúa địa phương của Việt Nam

Đề tài “Nghiên cứu giải mã genome một số giống lúa địa phương của.Việt Nam” nhằm ứng dụng khai thác nguồn gen lúa hiệu quả phục vụ cho công tác nghiên cứu chọn tạo ra những giống lúa mới đáp ứng yêu cầu sản xuất. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.


Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ớt cay lai GL1-10

Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ớt cay lai GL1-10. Ớt cay là cây trồng có diện tích và sản lượng tiêu thụ lớn nhất trong các loại gia vị. Diện tích trồng ớt bình quân tăng hàng năm trong 10 năm trở lại đây ở nước ta là 4,5%. Việc định hướng phải chủ động được nguồn hạt giống ớt trong nước là vấn đề tất yếu nhằm tăng năng suất cây trồng và hạn chế nhập khẩu hạt giống, đẩy mạnh công tác sản xuất hạt giống trong nước. Giống ớt cay lai GL1-10 là sản phẩm của đề tài chọn tạo giống ớt lai F1 giai đoạn 2011-2015 do Viện nghiên cứu Rau.quả chủ trì.


Bản đồ di truyền QTL chống chịu mặn của cây lúa giai đoạn mạ thông qua phân tích quần thể phân ly hồi giao bằng kỹ thuật SSR marker

Bài viết trình bày thí nghiệm được thực hiện trên quần thể backcross (BC 2F2) đã được phát triển với bố mẹ bao gồm OM5629 chống chịu mặn và OM7347 là giống phẩm chất tốt và khô hạn. Hai trăm năm mươi ba BC 2F2 dòng được đánh giá ở giai đoạn mạ tại CLRRI. Đánh giá sự liên kết nầy dựa trên SSR 390... Trong nghiên cứu này, tác giả đưa ra kết quả xây dựng bản đồ số lượng trên cây lúa chống chịu mặn giai đoạn mạ thông qua quần thể phân ly BC2F2 bằng kỹ thuật SSR marker.


Ảnh hưởng của mật độ nuôi và hàm lượng protein trong thức ăn đến tỉ lệ sống và tăng trưởng của cá lóc đầu nhím (Channa sp.) nuôi thương phẩm

Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra mật độ và hàm lượng protein thích hợp để ương nuôi cá lóc đầu nhím thương phẩm. Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Thuỷ sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Thí nghiệm được bố trí trong các bể composite (1m3 /bể), mỗi công thức được lặp lại 3 lần. Thí nghiệm 1 nhằm đánh giá ảnh hưởng của ba mật độ nuôi 70, 80, 90 con/m3 (cỡ cá 8,90 ± 0,45 g/con) lên tốc độ sinh trưởng của cá khi sử dụng thức ăn viên 42% protein. Mời các bạn tham khảo!


Nghiên cứu đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện phát triển công nghiệp hoá và đô thị hoá ở tỉnh Bắc Ninh

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng sử dụng quỹ đất nông nghiệp và xác định hướng sử dụng phù hợp với xu hướng phát triển công nghiệp hóa và đô thị hóa của tỉnh trong thời kì mới. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh theo 3 tiểu vùng: (1) Tiểu vùng sản xuất nông nghiệp thuần; (2) Tiểu vùng sản xuất nông nghiệp chịu tác động của quá trình công nghiệp hóa và (3) Tiểu vùng sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng của đô thị hóa, với 5 loại sử dụng đất (LUT) nông nghiệp đặc trưng và 14 kiểu sử dụng đất chính.


Đánh giá thực trạng sử dụng đất và quy hoạch phát triển khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn

Nghiên cứu này đánh giá thực trạng sử dụng đất đai và tình hình thực hiện quy hoạch phát triển Khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) Đồng Đăng - Lạng Sơn nhằm tìm ra những bất cập trong sử dụng đất cũng như việc thực hiện các loại hình quy hoạch làm ảnh hưởng đến sự phát triển KKTCK. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp, xử lý số liệu bằng Excel và SPSS và đánh giá việc thực hiện quy hoạch phát triển KKTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng sử dụng đất phi nông nghiệp còn rất thấp, đặc biệt là các công trình hạ tầng, sản xuất kinh doanh và các khu cụm công nghiệp.


Kết quả nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống hoa cho miền Trung

Đề tài đã được nghiên cứu trên genus Lilium, Gerbera và Chrysanthemum từ 2011 đến 2013. Thông qua dự án, tác giả đã thu thập, giới thiệu, thực hiện bảo tồn tại chỗ và nhóm đánh giá 15 lily giống, 20 hoa đồng tiền, 8 giống hoa huệ Phục sinh, 25 giống hoa cúc cho chương trình nhân giống của chúng tôi. Kết quả cuối cùng cho thấy hai giống hoa huệ OT là Belladonna và Robina, hai giống hoa đồng tiền.as DTH 125 và DTH 199, 1 giống L.xformongi (Tu Tu Quy, hai loại hoa cúc khác nhau như Fam vang) có tính cách vượt trội, thích nghi với điều kiện khí hậu ở Central region.


Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của ẩm độ đất và tưới nước đến sản xuất chè vụ Đông Xuân tại Phú Thọ

Nghiên cứu này đã xác định quan hệ tuyến tính giữa lượng mưa và ẩm độ đất với năng suất theo tháng của cây chè, theo đó ở những tháng có lượng mưa ít, ẩm độ đất thấp dưới 30% thì năng suất của cây chè sẽ giảm xuống dưới 3 tạ/ha (thấp nhất 0,14 tạ/ha). Như vậy, lượng mưa từ tháng 9 đến tháng 2 hàng năm tại Phú Thọ sẽ không đảm bảo đủ ẩm độ đất cho cây chè để đạt sản lượng tốt. Để có thể sản xuất chè Đông Xuân hiệu quả cần phải tưới nước bổ sung, nâng cao ẩm độ đất. Tưới nước bổ sung đã làm tăng số lứa hái chè vụ Đông Xuân, tăng tổng sản lượng/vụ lên 300-500%, đồng thời đảm bảo được phẩm cấp chè nguyên liệu.


Nghiên cứu phục tráng và một số biện pháp kỹ thuật nhân giống mướp đắng xanh tại Nghệ An

Đề tài trình bày về mướp đắng xanh (Momordica charantia L.) là giống địa phương truyền thống của Nghệ An có nhiều đặc điểm quý vì vậy việc phục tráng và nhân giống mướp đắng Xanh đã được tiến hành tại Tân Sơn, Quỳnh Lưu, Nghệ An từ năm 2011-2013. Bài viết này trình bày kết quả phục tráng giống và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất hạt giống mướp đắng xanh thụ phấn tự do để cung cấp giống đảm bảo chất lượng cho sản xuất.


Báo cáo kết quả khoa học công nghệ giai đoạn 2011-2013 của Viện Bảo vệ Thực vật

Bài viết trình bày về báo cáo kết quả khoa học công nghệ giai đoạn 2011-2013 của Viện Bảo vệ Thực vật. Viện Bảo vệ thực vật, cơ quan thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ về các đối tượng sâu, bệnh hại, cỏ dại trên cây trồng và biện pháp phòng trừ đồng thời nghiên cứu phát triển công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật về chẩn đoán nhanh và chính xác tác nhân gây bệnh cũng như việc chuyển giao và xây dựng mô hình về bảo vệ thực vật theo hướng nông nghiệp bền vững và thân thiện với môi trường tạo nền nông nghiệp sạch cho các sản phẩm... Năng suất cây trồng cao là mục tiêu cho tất cả các hệ thống nông nghiệp.


Kết quả khảo nghiệm một số giống lúa có thời gian sinh trưởng cực ngắn, thích hợp cho vùng sinh thái Bắc Trung Bộ

Đề tài trình bày về nghiên cứu tuyển chọn các giống lúa có thời gian sinh trưởng cực ngắn, năng suất cao phục vụ sản xuất. Kết quả đã chọn tạo được các giống BT2, Asin 3 và Asin2 có thời gian sinh trưởng cực ngắn trong vụ mùa (97-99 ngày), năng suất cao. Giống Asin 2 đạt năng suất từ 65,3-72,55 tạ/ha (vụ.Xuân) và từ 58,34-58,67 tạ/ha (vụ Mùa). Giống Asin3 đạt từ 66,3 -72,86 tạ/ha (vụ Xuân) và 60,37 61,36 tạ/ha (vụ Mùa). Giống BT2 đạt từ63,3-69,73 tạ/ha (vụ Xuân) và từ 60,57-61,34 tạ/ha (vụ Mùa)... Đây là những giống lúa thích hợp trong cơ cấu Xuân muộn và Hè thu, né tránh được thiên tai...


Nghiên cứu chọn tạo giống chịu mặn chất lượng cao

Đề tài đề cập đến tính bền vững của sản xuất lúa ở ĐBSCL đang đối mặt với tình trạng nhiễm mặn ngày càng nghiêm trọng trong những năm gần đây mà cao điểm là vụ Đông Xuân 2015-2016 vừa qua với hàng chục nghìn ha lúa bị thiệt hại do mặn xâm nhập sâu. Từ bối cảnh trên, đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu chọn tạo giống lúa thơm, chịu mặn chất lượng cao cho vùng ĐBSCL” giai đoạn 2013-2017 đã được thực hiện. Kết quả của đề tài được tóm tắt trong báo cáo này.


Một số tiến bộ kỹ thuật nổi bật thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp cho vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên thực hiện nghiên cứu này nhằm đáp ứng với nhu cầu ứng phó với các tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt là việc thiếu nước tưới trong mùa khô nhằm phát triển nông nghiệp bền vững hơn cho vùng Tây Nguyên và Đông Nam bộ, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam đã thực hiện nhiều nhiệm vụ KHCN trong đó tập trung vào các hướng giải pháp về giống, tưới nước tiết kiệm và canh tác tổng hợp..


Ứng dụng công nghệ WebGIS phục vụ canh tác lúa vùng Đồng bằng sông Hồng

Nội dung đề tài trình bày công nghệ WebGIS mã nguồn mở được áp dụng để quản lý, chia sẻ và truyền tải thông tin hướng dẫn canh tác lúa đến người sản xuất một cách trực quan và kịp thời. Kết quả ban đầu cho thấy WebGIS có khả năng hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp một cách hiệu quả.


Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống sắn cho các tỉnh phía Nam giai đoạn 2011-2015

Đề tài trình bày giai đoạn 2011-2015, sản xuất sắn phải đối mặt với những thách thức của biến đổi khí hậu như hạn hán, sâu hại, dịch bệnh, thoái hóa giống đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất sắn bình quân của cả nước. Nhằm đáp ứng nhu cầu về giống sắn cho sản xuất, Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam đã chọn tạo và phát triển được hai giống sắn mới HL-S10 và HL-S11, năng suất củ đạt từ 36-56 tấn/ha, cao hơn giống đối chứng từ 30-40%, tỷ lệ tinh bột cao trên 26,2% phục vụ cho sản xuất sắn khu vực phía Nam.


Giới thiệu tiến bộ kỹ thuật chính nổi bật thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp cho vùng duyên hải miền Trung

Đề tài được thực hiện nhằm giới thiệu tiến bộ kỹ thuật chính nổi bật thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp cho vùng duyên hải miền Trung. Mời các bạn cùng tìm hiểu bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết bài viết.


Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp phát triển lúa lai ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Mục đích nghiên cứu này là để cải thiện hiệu quả của việc trồng lúa ở miền trung ven biển phía Nam (SCC) và vùng cao của Việt Nam. Nghiên cứu về các giải pháp canh tác tổng hợp để mở rộng lúa lai trong khu vực. Được thực hiện từ năm 2009 đến 2011. Nghiên cứu cho thấy rằng: Ở Dak lak đã chứng minh ba giống xác định HYT108, BTE-1, TH3-5, Nam 603 với năng suất (8,51-8,80 tấn/ha) cao hơn 6,4-11,2% so với giống séc; ở Kon Tum.three xác định các giống HYT106, TH3-5, BiO404 với năng suất (8,29-9,01 tấn/ha) cao hơn 6,79,2% so với giống séc...


Nghiên cứu chọn tạo và kỹ thuật thâm canh giống lúa lai 2, 3 dòng cho các tỉnh phía Bắc và Đồng bằng Sông Cửu Long

Đề tài nghiên cứu về nhân giống và kỹ thuật lúa lai thâm canh, ba dòng cho các tỉnh miền Bắc Việt Nam và đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Việt Nam trong 20 năm gần đây không phải là bất ngờ, nhưng cũng đạt được kết quả đáng khích lệ. Bên cạnh những kết quả đạt được, các nghiên cứu và phát triển này đã phải đối mặt với một số điều kiện hạn chế, bao gồm lực lượng nghiên cứu, chính sách, điều kiện thời tiết, thiên tai và sâu bệnh, nguồn gen của cha mẹ và genome kháng lúa.


Tài liệu mới download

Câu hỏi ôn tập Cad 2D
  • 21/02/2017
  • 64.539
  • 888

Từ khóa được quan tâm

CTV FACE

Có thể bạn quan tâm

Chăn nuôi gia cầm part 5
  • 15/07/2011
  • 18.180
  • 182
Sâu hai lúa – Rầy
  • 14/05/2011
  • 82.954
  • 432
Kỹ Thuật Trồng Cải Xà Lách
  • 29/05/2011
  • 66.291
  • 793

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu