Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Nông nghiệp (21.365)

Optimization of biomass production from Bacillus licheniformis B1 using response surface methodology

The production of biomass from Bacillus licheniformsis B1 was investigated in submerged fermentation. Optimization of culture medium was carried out by using response surface methodology (RSM).


Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhận thức cộng đồng trong các hoạt động sản xuất cà phê tỉnh Gia Lai biến đổi khí hậu

Bài viết đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhận thức cộng đồng trong hoạt dộng sản xuất cà phê; nhiệt độ trung bình trong giai đoạn 1985-2015, lượng mưa và sự phân bố của lượng mưa, tình trạng thiếu nước sản xuất trong mùa khô, lũ lụt trong mùa mưa, sự thay đổi thất thường của thời tiết. Từ đó đưa ra giải pháp sử dụng mưa bằng hệ thống giàn tưới và các chính sách hỗ trợ người dân ứng phó với những tác động tiêu cực của khí hậu. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu.


Khảo sát sự ảnh hưởng của 2,4-D và ba lên sự tạo sẹo từ lá cây nhàu (Morinda citrifolia L.)

Cây Nhàu (Morinda citrifolia L.) là một loại cây dược liệu quý nhưng việc nhân giống cây và tạo nguồn cây sạch hiện nay còn hạn chế. Mô sẹo là nguyên liệu khởi đầu có khả năng biệt hóa thành rễ, chồi và phôi để tạo cây hoàn chỉnh giúp nhân nhanh giống cây in vitro.


Hướng tiếp cận in silico trong quá trình khám phá kháng sinh mới

Bài viết đề cập các phương pháp in silico đã được phát triển cho mục đích tìm kiếm các mục tiêu thuốc mới, những tiến bộ gần đây trong việc áp dụng các phương pháp khám phá thuốc với sự hỗ trợ của máy tính để phát triển các phân tử kháng sinh mới.


Ebook Bệnh do chất độc ở gia súc, gia cầm, chó, mèo và thú cảnh: Phần 1

Cuốn sách này nhằm cung cấp những kiến thức và sự hiểu biết cho bạn đọc về lĩnh vực chất độc thú y để áp dụng phòng chống bệnh cho vật nuôi. Phần 1 của cuốn sách gồm các nội dung chính sau: Ngộ độc chất độc bảo vệ thực vật, ngộ độc các Halogen mạch vòng, ngộ độc chất độc diệt cỏ, ngộ độc thuốc diệt chuột,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.


Ebook Bệnh do chất độc ở gia súc, gia cầm, chó, mèo và thú cảnh: Phần 2

Nối tiếp phần 1 của ebook "Bệnh do chất độc ở gia súc, gia cầm, chó, mèo và thú cảnh" phần 2 tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Chất độc là kim loại nặng, chất độc nguồn gốc thực vật, ngộ độc độc tố vi sinh vật, ngộ độc độc tố vi khuẩn kỵ khí và bệnh chết quá cấp ở loài nhai lại, một số các chất khí độc trong chuồng nuôi. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.


Gạo đỏ

Bài viết này tìm hiểu về các loại gạo đỏ ở Việt Nam qua các nội dung chính: I. Gạo đỏ, gạo trắng; II. Lúa sạ (lúa nổi) - điển hình cho lúa gạo đỏ và Phần Phụ lục: Lúa hoang Mỹ (Wild Rice).


Bổ sung một số loài thực vật bậc cao vào danh mục thực vật tỉnh Thừa Thiên Huế

Bước đầu nghiên cứu về thực vật bậc cao ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế tác giả đã xác định được 106 loài, thuộc 42 họ, 2 ngành thực vật bậc cao và bổ sung 9 loài thực vật bậc cao vào Danh lục các loài thực vật tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm: Manglietia fordiana Oliv., 1891; Horsfieldia kingii (Hook. f) Warb., 1897; Cinnamomum durrfolium Kost. Sec Phamh., 1991; Illicium cambodianum Hance, 1876; Calophyllum dongnaiense Pierre, 1885; Garcinia handburyi Hook. f., 1875; Pterospermum mucronutum Tardieu, 1942; Phyllanthus evrardii Beille, 1927; Gluta wrayi King., 1896.


In vitro mass propagation of an epiphytic orchid, Dendrobium primulinum Lindl. through shoot tip culture

The present study develops a protocol for rapid in vitro micropropagation of a critically endangered and floriculturally most important epiphytic orchid, Dendrobium primulinum Lindl. through the culture of small shoot tip explants (0.3 to 0.5mm) derived from in vitro grown seedlings. The shoot tip explants cultured on solidified Murashige and Skoog (MS) basal medium and MS medium alone or supplemented with combination of various concentrations of growth regulators; α-naphthalene acetic acid (NAA) and 6 benzylaminopurine (BAP), produced shoots and multiple shoots. The maximum numbers of rootless healthy shoots were observed on MS medium fortified with BAP 1.5 mgl-1 with an average value of 4.5 shoots per culture where shoot multiplication was initiated after 5 weeks of culture of shoot tip. The rooting was observed after 3 weeks of culture of shoot tip. The various concentrations of IAA and IBA were found to be effective hormone for rooting of D. primulinum in comparison to NAA.


Greenhouse roses for cutflower production

Presentation article soil and pH, cooling, plant spacing, trellising, stimulation of bottom breaks on new plants, planting, stimulation of bottom breaks on old plants, building the canopy, weed control, fertiliser, disbudding, irrigation, pests, mites, botrytis flower blight, aphids, thrips, white fly, diseases, powdery mildew, flower harvesting, downy mildew, cane diseases, soil-borne diseases, postharvest handling, hydroponics and soil-less culture.


Arge takanebara n.sp. (Hymenoptera, Argidae) feeding on Rosa acicularis in Hokkaido, Japan

Presentation article arge takanebara n.sp. is described from Hokkaido, Japan. This sawfly was discovered in a serpentine area. Larvae are solitary leaf-feeders on Rosa acicularis Lindl (Rosaceae). The immature stages and life history are also described.


Breeding for the salinity tolerance rice variety in Viet Nam

Presentation article this study focus on developing new rice varieties which are salt tolerant combine with high yield potentials, high quality using Molecular Markers and convensional breeding. The Saltol QTL introgresion lines were developed and selected through generations from Vietnam popular rice variety AS996 using markers assisted backrossing (MABC). After three backcross generations, the selfing generations were developed. Conventional breeding were used to select the high yield, high quality lines. Screening for salinity tolerant were carried out to evaluate all the selected lines in the salt affected field and in greenhouse. The important agronomical traits evaluations concerning to high yield and resistances to biotic and abiotic stress (salt tolerance) were applied on the BC3F3 -BC3F6 generations for breeding purpose in several areas. A promissing new salt tolerant rice line with high yield potentials, high quality were received.


Effects of soil and foliar applications of iron and zinc on flowering and essential oil of chamomile at greenhouse conditions

Presentation article in order to study the effects of soil and foliar applications of iron (Fe) and zinc (Zn) on flowering, flower yield and essential oil production of German chamomile a pot experiment was conducted under greenhouse conditions at the Faculty of Agriculture, University of Tabriz, Iran in 2012. The experiment was arranged as completely randomized design with 12 treatments and three replications.


Bridging the rice yield gaps under drought: QTLs, Genes and their use in breeding programs

Presentation article systematic research on drought over the last 10 years has been conducted across institutes on physiology, breeding, molecular genetics, biotechnology, and cellular and molecular biology; provided a better understanding of plant drought mechanisms and has helped scientists to devise better strategies to reduce rice yield losses under drought stress. These include the identification of quantitative trait loci (QTLs) for grain yield under drought as well as many agronomically important traits related to drought tolerance, marker-assisted pyramiding of genetic regions that increase yield under drought, development of efficient techniques for genetic transformation, complete sequencing and annotation of rice genomes, and synteny studies of rice and other cereal genomes.


Acaricidal action of plant derivatives and natural oils against two spotted spider mite, Tetranychus Urticae Koch in rose (Rosa sp.) ecosystem

Presentation article the field study was conducted during summer 2015 at two different locations i.e., Allanganallur and Vadipatti blocks in Madurai district of Tamil Nadu to evaluate the efficacy of certain promising plant derivatives and natural oils against two spotted spider mites Tetranychus Urticae koch in rose (Rosa sp.) ecosystem. The cumulative mean data from the present investigation revealed that among the different botanical extracts and natural oils evaluated, Tulsi leaf extract; respect to the flower yield; amongst the different plant derivatives and natural oils evaluated, the highest per cent increase in flower yield was recorded in case of Tulsi leaf extract.


Efficacy of foliar application of micro nutrients on growth and flowering of Gerbera jamesonii L

Presentation article the study showed the significant effect of foliar application of micronutrients on all the parameters. The height of plants in T2 increases by 5ml/1000ml solution. The application of micronutrients solution increases the number of branches per plant in T3 (6.69) by 5ml/l 000ml solution of water as compare to control followed by T2 (7.77), T1 (6.21), and T0 (4.87) respectively. Foliar fertilization improves the growth and development by providing essential nutrients. The T2 (35.87 cm) showed the maximum length of branches per plant. Data regarding number of leaves per plant depicted significant results for treatments. Application of micro nutrients solution increases the number of leaves per plant in T2 (8.10). Fertilization had greater effect on the flower emergence as compared to control.


Nhân giống in vitro Lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)

Bài viết với nguồn vật liệu ban đầu là quả Lan Phi điệp tím đã xây dựng thành công quy trình tạo cây con bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro. Quả lan được khử trùng bề mặt, nuôi dưỡng và theo dõi quá trình phát triển, lựa chọn chồi tăng trưởng tốt nhất, chất lượng rễ tốt, đem cây ra ở điều kiện tự nhiên 1 tuần, rửa sạch và trồng cây trên cá thể. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu.


Đặc điểm của thảm thực vật vùng đất cát nội đồng ngập nước tại huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế

Bài viết chỉ rõ nhóm loài thực vật ưu thế trong mỗi quần xã, sự phân bố và phân tầng của các loài trong quần xã. Những kết quả này sẽ là dữ liệu thực vật trong việc chọn ra các loài thực vật thích hợp, ưu thế trong từng điều kiện lập địa làm nguồn gen để trồng khôi phục lại vùng đất cát sau này.


Đa dạng thành phần loài thực vật phân bố ở đồi Hồng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Đồi Hồng (còn gọi là Đồi cát bay Mũi né) ở thành phố Phan Thiết không chỉ được biết đến với vẻ đẹp hiếm có về giá trị du lịch mà còn được biết bởi thành tạo địa chất Đệ tứ độc đáo của Việt Nam. Nghiên cứu thực hiện nhằm công bố danh lục các loài thực vật cũng như sinh cảnh sống, dạng sống và giá trị sử dụng của chúng trên Đồi Hồng, thành phố Phan Thiết.


Thành phần hóa học của quả xoan ta (Melia azedarach L.) ở Việt Nam

Từ dịch chiết metanol của xoan ta (Melia azedarach L.) (Meliaceae) bằng các phương pháp sắc kí đã phân lập hai flavonoid (apigenin, quercetin 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→6)-β- D-glucopyranoside]), một coumarin (scopoletin), một phenolic (acid vanilic), một triterpenoid (taraxerol) và hai steroid (β-sitosterol và β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside).


Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến mô tế bào cây chuối Ngự in vitro

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên 73% tái sinh chồi in vitro trong môi trường MS bổ sung 1 đến 4 mg/l BAP từ đỉnh sinh trưởng chồi chuối Ngự; chồi in vitro được tạo ra từ lát cắt chồi đỉnh kích thước khoảng 1cm2 và được nhân nhanh trong môi trường MS bổ sung 3 mg/l BAP và 0,1 mg/l α-NAA với hệ số nhân đạt 3,45; chiều cao chồi đạt 3,36 cm; tạo cây in vitro hoàn chỉnh khi nuôi cấy chồi trong môi trường MS + 0,1 mg/l α-NAA bổ sung 0,5 mg/l than hoạt tính khiến 95,48% chồi phát sinh rễ với trung bình 3,34 rễ/chồi và chiều dài rễ là 3,26 cm.


Kết quả các mô hình ứng dụng chế phẩm phân bón nano và Bioplant Flora trong sản xuất lúa gạo sạch, an toàn tại đồng bằng sông Cửu Long

Các mô hình sản xuất lúa gạo sạch, an toàn được thực hiện tại tỉnh Đồng Tháp (Hè Thu 2015); Kiên Giang (Thu Đông 2016); Trà Vinh, Vĩnh Long và Tây Ninh (Đông Xuân 2016 - 2017). Số lần phun thuốc BVTV ở mô hình xử lý nano giảm từ 2 - 4 lần so với ruộng không xử lý. Giá thành sản xuất 1 kg lúa ở ruộng trình diễn thấp hơn ruộng đối chứng từ 297 đồng/kg (Kiên Giang) đến 964 đồng/kg (Trà Vinh).


Nghiên cứu xác định mật độ và phân bón thích hợp cho giống ngô lai chuyển gen NK67Bt/GT trên đất nâu đỏ bazan thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Giống ngô lai chuyển gen NK67Bt/GT có khả năng kháng một số sâu hại và chịu được thuốc trừ cỏ Glyphosate, được xác định phù hợp với điều kiện sinh thái tỉnh Đắk Lắk. Để góp phần hoàn thiện quy trình canh tác giống ngô này tại địa phương, một thí nghiệm gồm 2 yếu tố: Mật độ (6,0 vạn; 6,5 vạn; 7,0 vạn cây/ha) và phân bón (120 N - 80 P2 O5 - 80 K2 O; 150 N - 100 P2 O5 - 100 K2 O; 180 N - 120 P2 O5 - 120 K2 O) đã được thực hiện trên đất nâu đỏ bazan thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong các vụ Hè Thu 2015, Đông Xuân 2015 - 2016 và Hè Thu 2016.


Kết quả phục tráng giống lúa Khẩu Ký tại Tân Uyên, Lai Châu

Giống lúa Khẩu Ký là giống lúa nương, hiện được gieo trồng ở huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Quá trình phục tráng giống lúa Khẩu Ký được thực hiện từ năm 2011 đến năm 2013. Kết quả theo dõi và đánh giá trên đồng ruộng của 300 dòng Khẩu Ký đã chọn được 165 dòng (có thời gian trỗ và chín cùng ngày) dùng cho việc đánh giá các tính trạng chính trong phòng. Từ 165 dòng (G0 ) sau khi đánh giá các tính trạng trong phòng đã chọn được 53 dòng có cùng TGST 142 ngày, cùng thời gian trỗ, có sự đồng đều về các yếu tố cấu thành năng suất.


Xác định số lượng bản copy và thể đồng hợp tử ở cây lúa chuyển gen OsNAC1 bằng kỹ thuật PCR định lượng thời gian thực

Trong cây chuyển gen, số lượng bản sao của gen chuyển ảnh hưởng lớn tới mức độ biểu hiện và sự ổn định di truyền của gen chuyển. Vì vậy, xác lượng bản sao của gen chuyển là cần thiết. Số lượng bản sao của gen chuyển thường được ước lượng bằng phân tích Southern blot.


Ứng dụng phần mềm QH Software tích hợp dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính trong công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, là công cụ quản lý chặt chẽ và phân bổ nhu cầu đất đai hợp lý, góp phần tạo nên sự phát triển ổn định, bền vững trên ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường cho các địa phương ở thời điểm hiện tại và tương lai. Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình với 29 đơn vị hành chính xã, thị trấn có tổng diện tích tự nhiên 21571,39 ha.


Nghiên cứu phương thức bón phân và khoảng cách gieo hạt trong canh tác giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng tại Hà Giang

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định phương thức bón phân và khoảng cách gieo hạt hợp lý trong canh tác giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng trên đất không chủ động nước tưới tại xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.


Tuyển chọn chủng nấm men, nấm mốc từ bánh men lá ứng dụng trong nâng cao chất lượng rượu làng nghề tại Hà Giang

Nghiên cứu tiến hành tuyển chọn chủng nấm men, nấm mốc từ các vi sinh vật có trong các loại bánh men của các làng nghề sản xuất rượu tại các huyện Hoàng Su Phì và Quản Bạ, tỉnh Hà Giang. Kết quả đã tuyển chọn được chủng nấm mốc Aspergillus niger NLN.218 hỗ trợ thủy phân tinh bột và chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae RLN.168 có hiệu suất lên men đạt 93,07% ở nồng độ đường 18,14%, nồng độ cồn đạt 11,2% v/v.


Tác động của bảo hộ chỉ dẫn địa lý đến phát triển sản xuất hàng hóa của cam Cao Phong, Hòa Bình

Xây dựng thương hiệu cho nông sản là một trong những giải pháp ổn định đầu ra của sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa (WIPO, 2010). Chỉ dẫn địa lý đã vực dậy cây “Cam Cao phong” thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cây trồng mũi nhọn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đây chính là phương thức sản xuất nâng cao chất lượng và định vị nông sản trên thị trường.


Nghiên cứu sử dụng chế phẩm nano trong nuôi cấy mô cây mía (Saccharum offcinarum L.)

Nghiên cứu này đã xác định được: (i) 150 ppm nano bạc để khử trùng mẫu Roc 22 với tỷ lệ mẫu sống sạch đạt trên 75%; (ii) tỷ lệ lớn các mảnh lá in vitro (96,70%) tạo mô sẹo ở môi trường có bổ sung 6 ppm nano bạc và 96,67% mẫu mô sẹo bật chồi trong môi trường bổ sung 4 ppm nano bạc; (iii) Môi trường nhân chồi bổ sung 4 ppm nano bạc cho tỷ lệ tái sinh cũng như chất lượng chồi cấp 1 từ mẫu ngọn mang chồi bên là tốt nhất, 100% mẫu bật chồi; bổ sung 4 ppm nano bạc vào môi trường nhân chồi với hệ số nhân chồi cấp 1 là 15,64 (lần) và 6 ppm vào môi trường nhân chồi từ chồi cấp 2 với hệ số nhân 9,43 (lần); (iv) Môi trường bổ sung 4 ppm nano bạc cho tỷ lệ chồi ra rễ 100%, 14,63 rễ/chồi.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

CTV FACE

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu