Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Kỹ Thuật - Công Nghệ (100.205)

Giáo trình Tin học chuyên ngành Cơ học biến dạng và cán kim loại: Phần 2

Nối tiếp phần 1, phần 2 của giáo trình "Tin học chuyên ngành Cơ học biến dạng và cán kim loại" tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Thuật toán - Chương trình và kết quả tính toán, chương trình công nghệ cán hình, thuật toán tính công nghệ cán tấm, vài nét về phần mềm công nghệ cán hình chạy trong Microsoft Visual C++ trên nền Windows. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.


Giáo trình Tin học chuyên ngành Cơ học biến dạng và cán kim loại: Phần 1

Giáo trình Tin học chuyên ngành Cơ học biến dạng và cán kim loại: Phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Cơ sở lý thuyết tin học công nghệ cán hình và tấm, tính kéo căng và ảnh hưởng của kéo căng, cơ sở thuật toán công nghệ cán tấm,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.


Cơ sở tự động hóa trong ngành cơ khí: Phần 1

Cơ sở tự động hóa trong ngành cơ khí: Phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Điều khiển tự động, mô tả toán học của phần tử và hệ thống điều khiển, các khâu động học của hệ thống điều khiển, điều chỉnh tự động,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.


Cơ sở tự động hóa trong ngành cơ khí: Phần 2

Cơ sở tự động hóa trong ngành cơ khí: Phần 2 trình bày các nội dung chính sau: Cơ khí hóa, tự động hóa và dây chuyền tự động, cơ sở kinh tế kỹ thuật của tự động hóa, hiệu quả kinh tế trong tự động hóa, cơ khí hóa trong ngành cơ khí, đường dây tự động, bài tập về điều chỉnh. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.


A methodology of re-generating a representative element volume of fractured rock mass

In simulation of fractured rock mass such as mechanical calculation, hydraulic calculation or coupled hydro-mechanical calculation, the representative element volume of fractured rock mass in the simulating code is very important and give the success of simulation works. The difficulties of how to make a representative element volume are come from the numerous fractures distributed in different orientation, length, location of the actual fracture network. Based on study of fracture characteristics of some fractured sites in the world, the paper presented some main items concerning to the fracture properties. A methodology of re-generating a representative element volume of fractured rock mass by DEAL.II code was presented in this paper. Finally, some applications were introduced to highlight the performance as well as efficiency of this methodology.


A static analysis of nonuniform column by stochastic finite element method using weighted integration approach

In general, the fluctuation of the elastic modulus of materials is crucial in structural analysis. This paper develops a stochastic finite element method (SFEM) for analyzing a nonuniform column considering the random process in elastic modulus. This random process of elastic modulus is assumed as a one-dimensional Gaussian random field. The weighted integration method is used to discretize the random field and establish the stochastic finite element formulation to compute the first and second moments of displacement fields. The results of the proposed approach are validated with those of the previous study. The response variability of displacement of column and effect of the parameter of the random field is investigated in detail.


Ảnh hưởng của hàm lượng hạt lớn đến cường độ nén và ép chẻ của cấp phối đá dăm gia cố xi măng

Bài báo trình bày ảnh hưởng của hàm lượng hạt lớn đến cường độ nén và ép chẻ của các hỗn hợp CPĐD GCXM với 4% xi măng. Ba nhóm mẫu của các hỗn hợp CPĐD GCXM chứa 18%, 25% và 32% hàm lượng hạt lớn (18HL, 25HL và 32HL), được thi công ngoài hiện trường và bảo dưỡng ẩm 14 ngày. Các mẫu CPĐD GCXM không có hạt lớn (0HL) được đúc trong phòng thí nghiệm và bảo dưỡng trong 2 điều kiện: (1) 7 ngày đầu trong ẩm và 7 ngày tiếp theo ngâm trong nước (7A7N); và (2) 14 ngày trong ẩm (14A0N).


Đánh giá hiệu quả tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính của công nghệ bê tông Asphalt tái chế ấm

Bài báo trình bày kết quả tính toán nhu cầu tiêu thụ năng lượng và phát thải khí nhà kính (CO2, N2O và CH4) trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông asphalt tái chế ấm (Warm Mix with RAP - WMRAP) và so sánh với hỗn hợp HMA. Phụ gia Zycotherm được lựa chọn cho công nghệ WMRAP với tỷ lệ sử dụng là 0.15 %. Các tỷ lệ vật liệu RAP từ 20% đến 50% được sử dụng trong hỗn hợp WMRAP.


Một nghiên cứu số về ảnh hưởng đặc trưng lớp kết dính tới sự làm việc của dầm thép cánh rộng chịu uốn gia cường GFRP

Một nghiên cứu số được thực hiện trong nghiên cứu hiện tại để nghiên cứu ảnh hưởng đặc trưng cơ học của lớp kết dính tới sự làm việc của dầm thép cánh rộng gia cường uốn bằng tấm dán GFRP. Dựa trên một phần mềm phân tích kết cấu, một mô hình mô phỏng kết cấu dầm thép gia cường GFRP bằng các phần tử ba chiều được xây dựng. Các thông số vật liệu phi tuyến được nhập vào mô hình và các phân tích phi tuyến dựa trên phương pháp Riks được tiến hành. Các ảnh hưởng của sức kháng phá hoại và mô đun đàn hồi của lớp kết dính tới mô men uốn tối đa của hệ kết cấu và sự phân bố của các trường ứng suất trong lớp kết dính được nghiên cứu.


Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình kết tinh lưu huỳnh trong cấu trúc bê tông Asphalt đến các chỉ tiêu Marshall

Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu sự ảnh hưởng của quá trình kết tinh lưu huỳnh trong cấu trúc bê tông asphalt (BTA) đến các chỉ tiêu Marshall. Sau quá trình trộn, đầm chặt, hiện tượng kết tinh chuyển dạng thù hình của lưu huỳnh làm thay đổi khả năng chịu lực của bê tông asphalt lưu huỳnh (BTAS). Sau 14 ngày bảo dưỡng, độ ổn định Marshall của BTAS tăng đáng kể (tăng từ 20% đến 33% tùy theo lượng lưu huỳnh sử dụng)so với BTA đồng thời độ ổn định 24 giờ của mẫu BTAS cũng được cải thiện. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy BTAS có nhiệt độ trộn (135 oC) và nhiệt độ đầm nén (125 oC) thấp hơn so với BTA thông thường mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của BTA.


Nghiên cứu thực nghiệm liên kết bu lông chịu uốn và cắt đồng thời trong kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội

Bài báo trình bày nghiên cứu thực nghiệm liên kết bu lông trong cấu kiện thép thành mỏng tạo hình nguội (TMTHN) sử dụng bản mã để liên kết các bản bụng của tiết diện chịu tác dụng uốn và cắt đồng thời. So sánh kết quả thực nghiệm về giới hạn bền của liên kết tính theo mô hình phần tử hữu hạn (PTHH) là khá phù hợp. Các kết quả của nghiên cứu cho thấy khi số lượng bu lông, các thông số vật liệu và tiết diện không đổi nhưng tăng khoảng cách bu lông theo chiều dài liên kết thì giới hạn bền uốn cũng tăng đáng kể.


Mô phỏng ảnh hưởng của đặc trưng hình học và tỷ lệ thể tích của cốt sợi tới tính chất đàn hồi của composite gia cường cốt sợi

Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng của tỷ lệ kích thước (l/d – chiều dài/đường kính sợi) và tỷ lệ thể tích (Vf) của cốt sợi phân tán đến tính chất đàn hồi tổng thể của composite gia cường cốt sợi (FRC) sẽ được mô phỏng bằng một mô hình đồng nhất hoá vật liệu được đề xuất bởi Mori - Tanaka dựa trên nghiệm của bài toán Eshelby cho hạt hình elip tròn xoay khi phân bố và hướng của sợi là ngẫu nhiên. Cụ thể sẽ mô hình sẽ được áp dụng để tính cho trường hợp sợi có dạng trụ trơn thẳng với các tỷ lệ l/d lần lượt là 1.1; 5, 10, 30, 50, và 100. Năm hàm lượng sợi tính theo tỷ lệ thể tích khác nhau là 1; 5; 10; 20 và 30% sẽ được đưa vào tính toán. Kết quả giải tích thu được bằng các mô hình đồng nhất hoá sẽ được so sánh với các biên Voigt- Reuss để chứng minh tính khả dụng của mô hình.


Ứớc lượng năng lượng thu hồi tại các trạm điện kéo dựa trên mô hình mạng công suất

Bài báo trình bày một thuật toán ước lượng năng lượng tái sinh có khả năng thu hồi được tại vị trí trạm điện kéo dựa trên mô hình công suất mạch điện. Thuật toán đề xuất dựa trên luật cân bằng công suất của mạch điện, sử dụng phương pháp lặp NewtonRaphson để xác định năng lượng tái sinh có khả năng thu hồi được trong điều kiện duy trì cho điện áp trên lưới tiếp xúc không vượt qua giá trị cho phép. Các kết quả ước lượng trong mô hình mô phỏng một tuyến đường sắt giao thông đô thị dựa trên số liệu tuyến đường và thông số đoàn tàu tuyến Cát Linh – Hà Đông minh họa cho tính khả thi và tính hiệu quả của thuật toán đề xuất.


The impact of leadership behavior on efficiency of the public investment management of road infrastructure: The case of Vietnam

Leadership behavior is one of the fundamental functions of management principles, especially meaningful to the public management in terms of road infrastructure development in the context of scarce capital and complicate investment implementation as well. The article is aimed to clarify the impact of leadership behaviors on public management efficiency in the context of road infrastructure development in Vietnam. Through a linear regression analysis, the results have synthesized the critical leadership behaviors and figured out factors related to authority assignment, communication encouragement and motivation promotion, which influences significantly (p


Xác định miền tần số dao động tự do của dầm có liên kết dị hướng bằng phương pháp thực nghiệm

Trong các kết cấu kỹ thuật công trình, kết cấu có liên kết dị hướng được sử dụng khá phổ biến như: kết cấu dầm hoặc tấm trên nền đàn hồi, kết cấu vỏ hầm tựa vào nền, kết cấu dây,… Đặc điểm làm việc của loại kết cấu này là phản lực liên kết thay đổi theo độ lớn cũng như chiều của chuyển vị của điểm tựa gối liên kết. Điều này dẫn đến sơ đồ tính của hệ thay đổi theo độ lớn của tải trọng tại từng thời điểm trong quá trình chịu tải. Do đó thời gian để dầm có liên kết dị hướng thực hiện một dao động tự do sẽ không còn là đại lượng bất biến như đối với dầm có liên kết thông thường mà nó thay đổi theo trạng thái làm việc của dầm. Trong bài báo này, tác giả trình bày một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác định miền tần số dao động tự do của dầm có liên kết dị hướng.


Determining the set of representative variables of real-world driving cycle of bus: A case study of Hanoi

This paper analysed the real-world driving data to determine the representative parameters of driving cycle for the purpose of the typical driving cycle development of bus in Hanoi. The realworld driving data of bus in Hanoi were collected by using the Global positioning system technique with 1Hz data update rate. The real-world driving data of fifteen bus routes in the inner city were collected continuously, on weekdays as well as at weekends. The data, then, were used to calculate 33 kinematics parameters reflecting the realistic driving characteristics, including vehicle-specific power. The hierarchical agglomerative clustering method was used to determine a minimal set of representative variables from the 33 kinematics parameters. The 14 representative parameters of the real-world driving cycle of bus in Hanoi were determined.


Nghiên cứu thiết kế, chế tạo, thử nghiệm card điều khiển điện áp máy phát điện phụ trợ cho đầu máy D19E

Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu và thực nghiệm về chế tạo card điều khiển máy phát điện phụ trợ. Card được thiết kế dựa trên công nghệ xử lý số tín hiệu thay thế cho công nghệ analog lạc hậu. Card đã được chế tạo, thử nghiệm, chạy thử dài hạn trong điều kiện thực tế và được Ngành đường sắt Việt nam chấp nhận và đồng ý đưa vào sử dụng. Nghiên cứu này là một phần trong hướng nghiên cứu xây dựng máy tính điều khiển của đầu máy. Máy tính đầu máy là thiết bị đặc thù trong ngành đường sắt. Khả năng làm việc của đầu máy phụ thuộc hoàn toàn vào thiết bị này. Nghiên cứu có ý nghĩa trong việc từng bước thiết kế, nội địa hóa máy tính đầu máy. Nghiên cứu có vai trò xác định phương pháp thiết kế, thử nghiệm vi điều khiển và điện tử công suất trong hệ thống điều khiển trên đầu máy.


Nghiên cứu mô phỏng tổ hợp chỉnh lưu 12-xung sử dụng cuộn kháng cân bằng trong hệ thống cấp điện kéo cho đoàn tàu đường sắt đô thị

Bài báo nghiên cứu tổ hợp chỉnh lưu 12-xung trong hệ thống cấp điện kéo cho đoàn tàu đường sắt đô thị. Bằng việc phân tích độ lệch pha giữa các điện áp dây của các kiểu đấu dây quấn trong máy biến áp kết hợp với cách đấu ghép các chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển để hình thành tổ hợp chỉnh lưu 12-xung, như vậy điện áp chỉnh lưu phẳng hơn. Trong tổ hợp chỉnh lưu đó, sử dụng máy biến áp ba pha ba cuộn dây nên giảm được không gian lắp đặt, ngoài ra mức độ lợi dụng dung lượng của các chỉnh lưu được nâng cao do khi ghép nối vẫn làm việc độc lập nhờ sử dụng cuộn kháng cân bằng. Phân tích lý thuyết và kết quả mô phỏng đã kiểm nghiệm được tính chính xác và hiệu quả của phương pháp ghép nối.


Tính toán và lựa chọn kết cấu cánh máy bay uav cỡ nhỏ bằng vật liệu composite

Bài báo đưa ra tính toán thiết kế kết cấu cho cánh máy bay UAV cỡ nhỏ làm bằng vật liệu composite phục vụ nhiệm vụ quan sát. Thiết kế dựa trên việc phân tích đáp ứng tĩnh và động của kết cấu cánh khi chịu tải khí động bằng phương pháp phần tử hữu hạn và đánh giá khả năng chịu tải của cánh theo tiêu chuẩn phá hủy Tsai-Wu. Ba mô hình cánh khác nhau thỏa mãn yêu cầu về khối lượng thiết kế được xem xét. Dựa trên các phân tích về trường chuyển vị, trường biến dạng và giá trị Tsai-Wu, bài báo đưa ra lựa chọn kết cấu cánh phù hợp.


Phương pháp dự đoán tải trọng ổn định đàn hồi của dầm thép H bản bụng khoét lỗ tròn dựa trên máy vec-tơ hỗ trợ

Bài báo này nhằm mục đích đề xuất một mô hình dựa trên máy vectơ hỗ trợ (SVM) để dự đoán tải trọng ổn định đàn hồi của dầm thép H khoét lỗ tròn có sơ đồ tính là dầm giản đơn. Bộ dữ liệu sử dụng cho mô hình gồm 3645 số liệu dựa trên mô phỏng phần tử hữu hạn (FE) được thực hiện trong ABAQUS. Các biến độc lập được sử dụng làm đầu vào cho mô hình SVM: chiều dài dầm, chiều rộng bản cánh, chiều dày bản cánh, chiều dày bản bụng, khoảng cách tính giữa hai lỗ khoét, đường kính lỗ, chiều cao dầm và khoảng cách từ đầu dầm đến mép lỗ đầu tiên. Mô hình đề xuất cho thấy máy vectơ hỗ trợ có thể giúp việc dự đoán tải trọng ổn định đàn hồi một cách đơn giản và nhanh chóng hơn, đồng thời cũng hứa hẹn một phương pháp hiệu quả để dự đoán các loại phá hoại khác của dầm cũng như các loại dầm có các lỗ khoét khác nhau.


Tự động cảnh báo vượt quá vạch an toàn tại ga metro Hà Nội sử dụng thảm điện tử mềm

Bài báo trình bày nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm thảm điện tử tự động cảnh báo hành khách vượt quá vạch an toàn. Chế tạo từ cảm biến áp lực mềm, thiết bị cạnh báo có kích thước rất mỏng và tích hợp thành “module thảm điện tử” có thể đặt trên nền mà không ảnh hưởng đến kết cấu xây dựng hiện tại của nền nhà ga. Trong thời gian chờ tàu, nếu hành khách di chuyển quá vạch an toàn và dẫm lên tấm thảm làm tín hiệu điện thay đổi, thiết bị sẽ phát ra cảnh báo qua loa và đèn LED dải. Các kết quả thử nghiệm khác tại ga Cát Linh trên tuyến metro 2A Cát Linh-Hà Đông được trình bày chi tiết trong bài báo.


Xác định tính chất đàn hồi có hiệu của composite gia cường cốt sợi hình trụ phân bố tuần hoàn theo một phương

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định tính chất đàn hồi có hiệu của vật liệu tổng hợp có chứa cốt sợi được phân bố tuần hoàn vuông và chạy dọc theo một phương trong trường hợp liên kết giữa cốt sợi và pha nền là hoàn hảo. Nghiệm ứng suất, biến dạng cục bộ của bài toán đàn hồi tuần hoàn sẽ được xác định trong không gian Fourier thông qua việc sử dụng các toán tử Green và các biểu thức chính xác của yếu tố phụ thuộc vào tỷ lệ thể tích của cốt sợi – đây chính là phương pháp dựa trên biến đổi nhanh Fourier (FFT). Các kết quả số nhận được bằng phương pháp FFT sẽ được so sánh với các nghiệm giải tích tính theo phương pháp Tự tương hợp tổng quát và các biên Voigt – Reus.


Xây dựng hệ thống giám sát mức tiêu thụ điện năng thông qua mạng cảm biến không dây và IOT

Bài báo trình bày về hệ thống giám sát mức tiêu thụ điện năng cho các thiết bị điện nói chung, được thực hiện thông qua mạng cảm biến không dây và hệ thống máy chủ Google của mạng Internet. Mức tiêu thụ điện năng của một thiết bị điện hay mức tiêu thụ điện năng của một khu vực như văn phòng, phòng học, nhà ở có thể được giám sát từ xa qua mạng Internet. Hệ thống mạng được xây dựng tích hợp các công nghệ của mạng cảm biến không dây và Internet kết nối vạn vật (IoT), cho phép triển khai ở một khu vực rộng, có tính linh hoạt về chức năng và khả năng triển khai trong thực tế.


Xử lý tính suy biến trong phương pháp phần tử biên và ứng dụng cho dòng chảy Darcy qua môi trường vật liệu rỗng

Phương trình thế năng như phương trình Poisson và Laplace miêu tả ứng xử của một vài hiện tượng vật lý khác nhau. Phương pháp phần tử biên đã được sử dụng thành công để xác định nghiệm chính xác của bài toán thế năng. Cơ sở của phương pháp này là biểu diễn nghiệm dưới dạng hàm của các giá trị biên bằng cách áp dụng đồng nhất thức Green và nghiệm số cơ bản của nó. Tuy nhiên khó khăn nảy sinh trong phương pháp phần tử biên là việc xử lý các nhân suy biến xuất hiện trong các biểu thức tích phân. Nghiên cứu này giới thiệu kỹ thuật cải tiến để xác định các giá trị suy biến xuất hiện trong trường nghiệm của dòng chảy Darcy hai chiều qua môi trường vật liệu rỗng. Trong bài toán này, sự suy biến được loại bỏ bằng cách ứng dụng sơ đồ sai phân hữu hạn và giải tích tích phân.


Đánh giá độ bền cho trục bánh xe của toa xe chở container bằng phương pháp phần tử hữu hạn

Bài báo ứng dụng phần mềm ANSYS thiết lập mô hình phần tử hữu hạn cho bộ trục bánh xe của toa xe chở container. Trên cơ sở mô hình phần tử hữu hạn, tiến hành phân tích trạng thái phân bố ứng suất và đánh giá độ bền cho trục bánh xe ở các trường hợp tải trọng khác nhau, có xét đến ảnh hưởng của hệ số tải trọng động thẳng đứng và mối lắp ghép có độ dôi giữa trục và bánh xe. Kết quả tính toán cho thấy: trục bánh xe đảm bảo yêu cầu độ bền với hệ số dự trữ bền nhỏ nhất: Kb-min ≈ 3,64.


Mô hình hàm cơ sở bán kính cho phân tích uốn dọc tuyến tính của kết cấu trong mô phỏng số

Áp dụng và phát triển các phương pháp mới thay thế các phương pháp tiêu chuẩn trong phân tích kết cấu cơ khí nhằm giảm tài nguyên máy tính nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết là mục đích của nghiên cứu này. Bài báo tập trung nghiên cứu sai số lực tới hạn uốn dọc dưới sự biến đổi hình học và vật liệu cho kết cấu trong mô phỏng uốn dọc tuyến tính. Mô hình hàm cơ sở bán kính được áp dụng để giảm thời gian tính toán trong phân tích uốn dọc tuyến tính bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Hiệu quả của mô hình thay thế được so sánh với phương pháp tiêu chuẩn trong các trường hợp tính toán. Kết quả nghiên cứu được sử dụng để dự đoán kết cấu mất ổn định và giảm chi phí thực nghiệm.


Nghiên cứu thực nghiệm và tính toán cột bê tông cốt thép chịu nén đúng tâm được tăng cường bằng bê tông cốt lưới dệt các bon

Trong thời gian gần đây, bê tông cốt lưới dệt đang dần trở thành một loại vật liệu phổ biến để tăng cường cho kết cấu bê tông. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bê tông cốt lưới dệt các bon để bọc tăng cường cho kết cấu cột bê tông cốt thép. Nghiên cứu thực nghiệm và tính toán đồng thời được triển khai để xác định ứng xử chịu lực tổng thể cũng như hiệu quả kiềm chế nở ngang của kết cấu được tăng cường. Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên sáu mẫu cột vuông bê tông cốt thép, trong đó có bốn cột được tăng cường bằng bê tông cốt lưới dệt với hai hàm lượng lưới sợi các bon khác nhau và hai cột còn lại không được tăng cường làm mẫu đối chứng. Kết quả thí nghiệm cho thấy, việc sử dụng các lớp bê tông cốt lưới dệt các bon đã làm tăng tính dẻo và khả năng chịu lực của các cấu kiện. Các kết quả thí nghiệm cũng đồng thời được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của các chỉ dẫn thiết kế nêu trong tiêu chuẩn ACI 549.4-13 và Zulassung Z-31.10-182.


An experimental investigation of the bond behavior between the reinforcement and lightweight aggregate concrete

Bond behavior between the reinforcement steel bars and surrounding concrete is considered as an important characteristic for reinforced concrete structures, including lightweight aggregate concrete ones. This paper presents an experimental investigation on the bond behavior of 14mm diameter steel bars embedded in lightweight aggregate concrete. The bond slip relationship between rebar and lightweight aggregate concrete shows a conventional behavior, similar to traditional reinforced concrete. The development length of 14 diameter steel embedded in lightweight aggregate concrete is smaller than the requirement in ACI 318-11.


Efficiency measurement of bus routes in Hanoi city: An application of data envelopment analysis (DEA)

Efficiency analysis of bus transit at the route level is critical to understand the existing performance of individual routes within a bus system and identify operational problems as well as effectively optimise their performance. This article applies the Data Envelopment Analysis (DEA) model to examine the performance of 38 bus routes in Hanoi, Vietnam. The results indicated the best and the inefficient bus routes within the given sample and identified the internal sources of inefficiency, including: number of stops and vehicles. The findings provide bus agencies in the case study with additional and useful information for decision making.


Geometric non-linearity in a multi-fiber displacement-based finite element beam model – An enhanced local formulation under torsion

This paper deals with a geometrically nonlinear finite element formulation for the analysis of torsional behaviour of RC members. Using the corotational framework, the formulation is developed for the inclusion of nonlinear geometry effects in a multi-fiber finite element beam model. The assumption of small strains but large displacements and rotations is adopted. The principle is an element-independent algorithm, where the element formulation is computed in a local reference frame which is uncoupled from the rigid body motions (translations and rotations) of the reference frame. In the corotational based frame, strains and stresses are measured from corotated to current, while base configuration is maintained as reference to measure rigid body motions.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu