Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Hoá học (7.225)

Properties of nanocomposite based on sulfur and modified Ketjenblack EC-600JD carbon

This article reports on how sulfur - carbon nanocomposite was prepared by melt infiltration method with Ketjenblack EC-600JD carbon functionalized by H2O2. The mixture of sulfur and carbon was converted to the nanocomposite by sintering in nitrogen atmosphere at 160oC for 6 hours and 180o C for 2 hours.


Nghiên cứu bằng mô phỏng đông lực học phân tử về ảnh hưởng của quá trình làm lạnh và tính ổn định nhiệt của vật liệu Penta-Silicene

Nghiên cứu được thực hiện trên các mô hı̀nh 2 chiều của vật liệu ̣penta-silicene thu được qua quá trình nén dưới áp suất cao từ trạng thái vô định hình. Phương pháp mô phỏng động lực học phân tử được áp dụng cho quá trình làm lạnh từ 1000 K đến 300 K, sau đó được hồi phục theo thời gian (ủ nhiệt).


Research on activated carbon preparation from macadamia shells using koh activating agent applied for methylene blue treatment

Research on bio-activated carbon wastewater treatment material prepared from Macadamia shells using KOH activating agent at the rate of 1KOH: 1 piece of activated carbon is carried out through influencing factors of temperature and time. The research result of Methylene blue (MB) absorption ability at respectively optimal temperature and time of 200oC and 60 minutes of activated carbon shows that 1g of activated carbon will absorb 91,50mg of Methylene Blue. The result shows that the color treating efficiency of the Methylene Blue (MB) is 83,41% corresponding to the color level reduced from 349.67 Pt-Co to 58 Pt-Co. Research result shows that bioactive carbon prepared from Macadamia shells and activated from KOH can treat color in dyeing textile wastewater.


Determination of species distribution and formation constants of complexes between ion Cu2+ and amino acids using multivariate regression analysis

In present work, the formation constants, logb110, logb120 and the concentration of [M] and [MLi ] in complex solutions of Cu2+ and the amino acids were determined by using the quantitative electron structure and properties relationships (QESPRs) and quantitative complex and complex relationships (QCCRs). The relative charge nets for complex structures were calculated by using molecular mechanics MM+ and semiempirical quantum chemistry calculations ZINDO/1. The QESPRs and QCCRs models were constructed by the atomic charge net on complex structures and the multivariate regression analysis. These were employed for approximate determination the formation constants logb110, logb120 and the distribution diagram of species [M], [MLi ] in various solutions. These results were compared with those from literature [[3]]. They were also validated by the statistical method ANOVA. The dissimilarities between these models and experimental data are insignificant.


Synthesis and tautomerism of aryl- and hetaryl-azo derivatives of bi- and tri-heterocycles

This review summarizes results from the literature concerning synthesis and azo-hydrazone tautomerism of arylazo- and hetarylazo-derivatives of various bi- and tri-heterocycles reported by us and other research groups from 1981 to mid 2009.


Mycotoxins in fruits and their processed products: Analysis, occurrence and health implications

Mycotoxins are secondary metabolites of filamentous fungi that occur naturally in food and feed. The presence of these compounds in the food chain is of high concern for human health due to their properties to induce severe toxicity effects at low dose levels. The contamination of fruits with mycotoxins has not only caused health hazards but also resulted in economic losses, especially for exporting countries. The mycotoxins most commonly found in fruits and their processed products are aflatoxins, ochratoxin A, patulin and the Alternaria toxins alternariol, alternariol methyl ether and altenuene. The aim of this work is to review the toxicity of these major mycotoxins, their natural occurrence in fruits, dried fruits, juices, wines and other processed products, the analytical methods available for their determination and the strategies for their control.


Vật liệu khung cơ kim (MOFs): Các ứng dụng từ hấp phụ khí đến xúc tác

Vật liệu khung hữu cơ-kim loại (MOFs) được tạo thành từ các cầu nối hữu cơ và các tâm kim loại (làm điểm kết nối). MOFs có những tính chất độc đáo như có cấu trúc tinh thể, diện tích bề mặt riêng lớn, khung cấu trúc linh động, có thể thay đổi kích thước, hình dạng lỗ xốp và đa dạng nhóm chức hóa học bên trong lỗ xốp. Nội dung của báo cáo tổng quan này giới thiệu những nét chính về các tiềm năng ứng dụng của MOFs trong hấp phụ, tách, lưu trữ khí, trong phân tách hóa học, y sinh và xúc tác. Ngoài ra cấu trúc và tóm tắt một số phương pháp tổng hợp MOFs cũng được trình bày.


Ảnh hưởng của Hema đến quá trình tổng hợp và tính nhạy nhiệt của Poly (Nipam-co-hema)

Copolyme của poly(N-isopropylacrylamit-co-hydroxyethyl methacrylat) [P(NIPAM-coHEMA)] được tổng hợp từ quá trình đồng trùng hợp các monome N-isopropylacrylamit (NIPAM) và 2-hydroxyethyl methacrylat (HEMA) với tỉ lệ mol xác định. Hằng số đồng trùng hợp của HEMA cao hơn so với NIPAM khi xác định theo phương pháp Kelen-Tudos (rNIPAM= 0.05; rHEMA= 0.5). Cấu trúc đặc trưng của copolyme được xác định bằng phổ hồng ngoại FTIR, nhiệt độ dung dịch tới hạn dưới (LCST) của copolyme tăng khi tăng hàm lượng HEMA.


Utility of 4-formylantipyrine in heterocyclic synthesis

Pyrrolo[3,4-c]pyrazole-4,6(1H,5H)-dione, pyrano[2,3-c]pyrazole-5-carbonitrile, pyrano[2,3-d]4-imidazolines, pyrido[2,1-b]benzimidazole, pyrido[2,1-b][1,3]benzoxazole, pyrido[2,1- b][1,3]benzothiazole and pyrido[2,1-b]quinazoline were synthesised from antipyrine derivatives with appropriate reagents such as maleimides, malononitrile, ethyl cyanoacetate, benzimidazole-2-acetonitrile, benzothiazole-2-acetonitrile, benzoxazol-2-acetonitrile, benzoylacetonitrile and other reagents. The newly synthesised compounds were established by elemental analysis, spectral data, and alternative synthetic routes whenever possible.


Simultaneous spectrophotometric determination of Zn2+, Ni2+ with xylenol orange in some industrial waters

The formation constants and the concentration of [M] and [MLi] in complex solutions of Ni2+ and Zn2+ with xylenol orange were determined by spectrophotometric method and principal component analysis. In this way, the spectral data were used to calculate the formation constants of complexes between ions Ni2+ and Zn2+ with xylenol orange using algorithm of principal component analysis (PCA) in DATAN. The concentration values of Ni2+ and Zn2+ in synthetic solutions resulting from this technique using xylenol orange (XO) at pH 7.2 agree well with experimental data. This method can be applied to simultaneous determination of Ni2+ and Zn2+ in the industrial waste waters.


Hoàn nguyên vật liệu Polianilin - phụ phẩm nông nghiệp sử dụng xử lí chì (II) trong dung dịch

Bài báo này trình các kết quả đã đạt được về sự tái sinh của một số vật liệu hấp phụ chế tạo từ polianilin (PANi) và phụ phẩm nông nghiệp như vỏ lạc và vỏ trấu để loại bỏ ion Pb2+ khỏi dung dịch. Quá trình hấp phụ của ion Pb2+ xảy ra trên vật liệu tái sinh đều thuận lợi và tuân theo cả 2 phương trình đẳng nhiệt Langmuir và Freundlich. Theo mô hình Langmuir cho thấy dung lượng hấp phụ cực đại của vật liệu tái sinh PANi-vỏ lạc cao hơn nhiều so với lúc ban đầu.


Research separate of some heavy metal ions from plating metal wastewater by ferromagnetism nano-oxide and ferromagnetism nano-oh materials

The study evaluated the effect of artificial plating wastewater treatment with the survey parameters: when using ferromagnetic nano (CoFe2O4) and ferromagnetic Nano-OH material, pH = 5; Ni2+ = 25 (mg/l), Cu2+ = 25 (mg/), Zn2+ = 25 (mg/l). Results of the study on the plating wastewater, the efficiency of removing ion Ni2+ , Cu2+, Zn2+ when using ferromagnetism nano materials, the results are as follows: Ni2+ reached 62.53%; Cu2+ reached 69.32% and Zn2+ reached 61.47%. While, using ferromagnetism nano -OH materials, the results are as follows: Ni2+ reached 65.45%; Cu2+ reached 67.85% and Zn2+ reached 84.20%. In sum, the results of the study indicated the potential of new materials for improving and treating wastewater.


Nghiên cứu quá trình xử lý đồng và Coban trên Bentonite biến tính bằng acid Humic

Vật liệu hấp phụ là bentonite Cổ Định được lấy từ công ty TNHH Lai Ân, sau đó được biến tính bằng acid humic. Các phương pháp như hồng ngoại IR, bề mặt riêng BET, kính hiển vi điện tử SEM để xác định các đặc trưng của vật liệu bentonite trước và sau biến tính. Kết quả cho thấy cấu trúc của vật liệu bentonite trước và sau biến tính không bị thay đổi. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ Cu2+ và Co2+ trên bentonite biến tính bằng acid humic đã được khảo sát, khả năng hấp phụ tốt nhất đạt hiệu suất 98.31% đối với Cu2+ và 68.97% đối với Co2+ tại pH = 7, nhiệt độ 50 độ C.


Chế tạo vàng nano điều chỉnh tăng kích thước hạt bằng phương pháp chiếu xạ gamma CO-60 và khảo sát hiệu ứng chống oxi hóa

Dung dịch keo Au nano kích thước hạt trong khoảng 10 - 53 nm được chế tạo bằng phương pháp chiếu xạ γCo-60 sử dụng chitosan tan trong nước (CTTN) làm chất ổn định và sử dụng hạt mầm Au nano nồng độ 1 mM. Bước sóng hấp thụ cực đại (λmax) đo bằng phổ UV-Vis và kích thước hạt xác định từ ảnh TEM. Kết quả cho thấy λmax tăng từ 523 nm (hạt mầm) lên 525; 537 và 549 nm và kích thước hạt Au nano tăng từ 10 nm (hạt mầm) lên 20; 38 và 53 nm tương ứng đối với tỉ lệ nồng độ Au3+/Au0 (hạt mầm) từ 2,5; 5 và 10. Hiệu ứng chống oxi hóa của Au nano kích thước 10; 20; 38 và 53 nm được khảo sát sử dụng gốc tự do 2,2'-azino-bis(3- ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid) (ABTS•+). Kết quả cho thấy hạt Au nano ~10 nm có hiệu ứng chống oxi hóa tốt hơn đối với hạt có kích thước lớn hơn. Au nano/CTTN chế tạo bằng phương pháp chiếu xạ γCo-60 rất có triển vọng ứng dụng làm chất chống oxi hóa trong mỹ phẩm và các lĩnh vực khác.


Preparation, characterization and anti-corrosion properties of epoxy-organobentonite composite added ZnO submicrometer particles

In this paper, an epoxy-based composite coating containing various combinations of zinc oxide submicrometer particles and organobentonite nanoparticles were prepared. Dispersion of zinc oxide particles with organobentonite nanoparticles within the composites were evaluated using XRD analyses. Hardness, adhesion, physical properties and corrosion resistance of composites were studied. The results showed that simultaneous use of low-loading fillers have a positive effect on the clay exfoliation behavior in resulting nanocomposites. Hardness, adhesion of novel composites containing zinc oxide particle slightly increased compared with neat-epoxy even though with epoxy-organobentonite composite. Corrosion performance of composites increased with addition of zinc oxide and organobentonite particles, due to improving barrier properties of the coating.


Nghiên cứu và chế tạo keo bạc có cấu trúc Nanô bằng phương pháp vi sóng

Bài báo trình bày keo bạc có cấu trúc nano đã được chế tạo bằng phương pháp vi sóng; phương pháp này đơn giản là dễ lặp lại. Các phép đo được hấp thụ của keo bạc được thực hiện trên phổ UV-Vis. Hình dạng và kích thước của hạt nano Ag được quan sát và phân tích bằng kính hiển vi điện tử truyền qua.


An executive review of sludge pretreatment techniques

Anaerobic digestion of sludge has been an efficient and sustainable technology for sludge treatment but the low microbial conversion rate of its first stage requires sludge pretreatment, such as biological (aerobic, anaerobic conditions), thermal, mechanical (ultrasonication, lysiscentrifuge, liquid shear, grinding), and chemical (oxidation, alkali, acidic pretreatment, etc.) techniques. This work aims at presenting a review and a short comparison of these common sludge pretreatment techniques, serving the selection of the most suitable technique for lab scale research and for subsequent actual application.


Nghiên cứu làm giàu các thành phần chứa oxy và tạo hương liệu từ tinh dầu vỏ quả có múi

Trong nghiên cứu này đã sử dụng ethanol 96 % để hòa tan tinh dầu vỏ quả có múi với tỉ lệ “ethanol 96 % : tinh dầu = 2:1”, sau đó dùng ethanol 70 % để tạo phân lớp với tỉ lệ “ethanol 70 %: tinh dầu = 1 : 1”. Sau khi làm giàu các thành phần có chứa oxy, bằng phương pháp GCMS xác định được 28 thành phần trong tinh dầu vỏ quả bưởi Đoan Hùng chiếm 97,04 %. Trong tinh dầu vỏ quả cam sành Hàm Yên xác định được 22 thành phần chiếm 96,89 % và 25 thành phần trong tinh dầu vỏ quả chanh giấy Hàm Yên chiếm 96,47 %. Tạo hương liệu với chất cố định hương là β-cyclodextrin và maltodextrin. Quy trình tạo hương liệu như sau: đồng hóa với vận tốc v = 1500 vòng/phút, thời gian 15 phút; tạo phức ở nhiệt độ 40 0C, thời gian 12 giờ; sấy khô ở nhiệt độ 60 0C, thời gian 18 giờ; nghiền nhỏ và bao gói. Bằng phương pháp GC- MS xác định được 41 thành phần trong hương liệu.


Effect of cellulose ether as a thickening agent on the adhesive and rheological properties of mortars

This paper presents an experimental study of adhesive and rheological properties of cement mortars proportioned with various contents of a water-soluble polymer admixture. To determine the adhesive properties the probe tack test was used. The results have been exploited to identify the adhesion strength, the cohesion strength and the support’ adherence force. It is found that the cohesion component displays a minimum when varying the polymer content. The behavior of the adherence force is more complex. The evolution of the adhesive force versus polymer content displays optima depending upon the tack test velocity. The rheological behavior of the mortars was also considered.


Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ hoạt hóa điện hóa ở Việt Nam

Hoạt hóa điện hóa (HHĐH) là tổng các tác động điện hóa và điện lí lên nước tại lớp điện kép trên bề mặt điện cực trong một buồng điện phân có màng ngăn trong điều kiện điện tích được vận chuyển không cân bằng qua ranh giới “điện cực - chất điện ly” trong khi các sản phẩm điện phân được khuấy trộn mãnh liệt. Kết quả là nước được đưa lên trạng thái kích thích giả bền (hoạt hóa), thể hiện khả năng phản ứng cao và các tính chất lí-hóa dị thường kéo dài hàng chục giờ. Hiện tượng HHĐH được phát hiện năm 1975 bởi KS người Nga V. M. Bakhir và năm 1984 được Viện HLKH Liên Xô chính thức công nhận như một hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực điện hóa ứng dụng.


Survey on the ability of cod and SS treatment of aquatic waste water by aerobic biological technology with bagasse substrate

Bagasse is a cheap material and the collection of bagasse is easy from sugarcane shops. This survey used cane bagasse as a substrate for aerobic biological modeling to treat aquatic waste water, bringing about economic, technical and environmental benefits. This study was conducted at three different loads: 1.2kg COD/m3 .day; 2.4kg COD/m3 .day; 3.6kg COD/m3 .day. The results showed that COD removal efficiency was 99.15%, the optimum load of the research model was 2.4kg COD/m 3 .day for the SS removal efficiency reaching 92.49%.


Ảnh hưởng của cấu trúc đến khả năng phản ứng của các dẫn xuất halogen trong phản ứng thế nucleophin lưỡng phân tử

Bài viết này trình bày kết quả khảo sát cấu trúc của các dẫn xuất halogen, tác nhân nucleophin và sự ảnh hưởng của cấu trúc đến hoạt tính hóa học của các dẫn xuất này trong phản ứng thế nucleophin lưỡng phân tử (SN2) giữa C2H5Cl với Br- .


Enhance the activity of the photocatalyst TiO2-P25 degussa by doping it with N and Mg on degradation of phenol under visible light

Catalyst TiO2 with N-doped, Mg-doped and N-Mg co-doped were created by impregnation method with Mg(NO3)2 (add Mg in) and mix method with urea (add N in). The XRD, SEM, DR, BET, FT-IR measurements were carried out for structural characterization of the TiO2 samples. The result performed, compared with the sample of initial TiO2-P25 particle size and specific surface area, samples of doped-catalyst changed insignificantly.


Preparation of ZrO2/Al2O3-montmorillonite composite as catalyst for phenol hydroxylation

Zirconium dispersed in aluminum-pillared montmorillonite was prepared as a catalyst for phenol hydroxylation. The effects of varying the Zr content on the catalyst’s physicochemical character and activity were studied with XRD, BET surface area analysis, surface acidity measurements and scanning electron microscopy before investigating the performance for phenol conversion. The zirconia dispersion significantly affects the specific surface area, the total surface acidity and surface acidity distribution related to the formation of porous zirconia particles on the surface. The prepared samples exhibited excellent catalytic activity during phenol hydroxylation.


An efficient reliable method to estimate the vaporization enthalpy of pure substances according to the normal boiling temperature and critical properties

The heat of vaporization of a pure substance at its normal boiling temperature is a very important property in many chemical processes. In this work, a new empirical method was developed to predict vaporization enthalpy of pure substances. This equation is a function of normal boiling temperature, critical temperature, and critical pressure. The presented model is simple to use and provides an improvement over the existing equations for 452 pure substances in wide boiling range. The results showed that the proposed correlation is more accurate than the literature methods for pure substances in a wide boiling range (20.3–722 K).


1,3,4-Thiadiazoles of pharmacological interest: Recent trends in their synthesis via tandem 1,3-dipolar cycloaddition: Review

This review article presents a survey of the utility of a new synthetic strategy for 1,3,4-thiadiazole derivatives based on reactions of nitrilimines with various functionalized sulfur dipolarophiles which proceed via tandem in situ 1,3-dipolar cycloaddition and b-elimination of simple molecule from the initially formed cycloadduct. The biological activities of some of the compounds prepared by such a strategy are pointed out. Only the literature reports within the period from 2000 to mid 2012 are covered.


A new convenient synthesis of 3-hetaryl-pyrazolo[5,1-c][1,2,4]triazines

Reactions of enaminones 2 with diazotized 5-amino-3-phenylpyrazole provide a convenient route to 3-[(4,5-disubstituted-pyrazol-3-yl)carbonyl]-pyrazolo[5,1-c][1,2,4]triazines. Condensation of the latter with hydrazine hydrate yielded the title compounds. The structures of the compounds prepared were elucidated on the basis of their spectral and elemental analyses.


Beneficial role of ZnO photocatalyst supported with porous activated carbon for the mineralization of alizarin cyanin green dye in aqueous solution

The present investigation depicts the development of a simple and low cost method for the removal of color from textile dyeing and printing wastewater using ZnO as photocatalyst supported with porous activated carbon (AC). Photocatalytic degradation studies were carried out for water soluble toxic alizarin cyanin green (ACG) dye in aqueous suspension along with activated carbon (AC) as co-adsorbent. Different parameters like concentration of ACG dye, irradiation time, catalyst concentration and pH have also been studied. The pseudo order kinetic equation was found to be applicable in the present dye-catalyst systems. It was observed that photocatalytic degradation by ZnO along with AC was a more effective and faster mode of removing ACG from aqueous solutions than the ZnO alone.


Inhibitory action of quaternary ammonium bromide on mild steel and synergistic effect with other halide ions in 0.5 M H2SO4

The corrosion inhibition of mild steel in 0.5 M H2SO4 solution has been investigated using electrochemical methods, X-ray diffraction (XRD) and scanning electron microscope (SEM). The adsorption and inhibition action of acid corrosion of mild steel using cetyltrimethylammonium bromide (CTABr) and different halides (NaCl, NaBr and NaI) has shown synergetic effect. The results showed that the protection efficiency (P%) has high values at considerable high concentration of CTABr. However, in the presence of the different halides, the P increases dramatically at low concentration of CTABr. Physisorption was proposed from the the values of DG0 ads. The synergism parameter (Sh) is found to be greater than unity indicating that the enhanced P% caused by the addition of the halides to the CTABr is due to a co-operative adsorption of both species. Corrosion products phases and surface morphology were studied using X-ray diffraction (XRD) and scanning electron microscopy (SEM), respectively.


Development of ionophore-based nanosphere emulsion incorporating ion-exchanger for complexometric titration of thiocyanate anion

Ionophore-based ion-exchange nanosphere emulsion was prepared and tested for the determination of thiocyanate. The emulsified nanosphere contained the cationic additive tridodecylmethyl ammonium chloride (TDMAC), the plasticizer, and the ionophore Mn(III)-salophen or Mn(III)-salen. This emulsion was used as titrating agent for thiocyanate complexation with ionophores, which could be transduced using an ion-selective electrode (ISE) as an indicator electrode for the end point detection. The method showed no need for pH control and reliable selectivity, as thiocyanate could be determined in presence of other interfering ions with high accuracy. As well, the emulsion was stable and could be used for approximately couple of weeks. The developed emulsion could be used for the determination of thiocyanate in human saliva with standard deviation


Tài liệu mới download

Nấm Shiitake (nấm đông cô)
  • 17/09/2011
  • 16.210
  • 665

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Toán tổng hợp, phức tạp
  • 03/02/2012
  • 66.385
  • 179
Bài Giảng Nhựa trao đổi ion
  • 15/04/2011
  • 65.549
  • 308

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu