Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Hoá dầu (3.284)

Plasmon dispersion in graphene – GaAs system at zero temperature

The dynamical dielectric function of a double-layer system made of mono – layer graphene (MLG) and GaAs quantum well with separation of and homogenous dielectric background at zero temperature is investigated. The results were used to calculate the plasmon dispersion modes and damping rate of the structure and compare to those of similar double layer systems.


Empirical equations and economical study for blending biofuel with petroleum jet fuel

Distillate of upgraded palm biodiesel was blended in different volume percentages (5, 10, 15, and 20%) with jet A-1. The mixture can be used as a replacement for petroleum Jet fuel. Physical properties of blends were measured and compared with those of jet A-1. Empirical equations were developed to predict the properties of blended fuel, including density, kinematic viscosity, freezing point, H/C ratio, and acid value. The statistical analysis indicated that the proposed equations predictions agree well with the experimental data. The predicted model shows an (R2 ) between 0.99–0.98, indicating good fitting between the experimental data and proposed model. The distillate of upgraded palm biodiesel was miscible with the kerosene jet A-1 in all volume fractions under study 5–20%.


Scientific and technological achievements of the oil and gas industry of Vietnam and strategies to address future challenges

Over more than 40 years of the Vietnam National Oil and Gas Group (PVN) development, Science and Technology has been played a very important role and significantly contribute to the success of PVN in all core business areas. This paper reviews the achievements of Science & Technology activities of PVN so far as well as point outs key strategies to address future challenges of oil & gas industry in Vietnam in order to improve productivity, quality, production, business efficiency, and to achieve sustainable development.


Preparation and characterization of liposomes encapsulating Calophyllum inophyllum oil

Callophyllum inophyllum oil, also known as Tamanu oil, is reported to treat a wide range of skin problems such as acne, eczema, psoriasis, herpes, hemorrhoids, and injuries caused due to wounds, among others. Liposomes, which are effective carriers for topical treatment of dermal diseases, could enhance the therapeutic efficiency of Tamanu oil. Therefore, the purpose of this study was to formulate and characterize liposomes loading Tamanu oil. Liposomes encapsulating Tamanu oil with different ratios of Phospholipon 90G and L-α-lecithin were prepared using the thin-film hydration technique. Liposomal formulations were characterized in terms of aspect, particle size, size distribution, zeta potential, and morphology by using light microscope and dynamic light scattering analysis (DLS).


Công nghiệp hóa dầu: Xu thế trên thế giới và nhu cầu phát triển ở Việt Nam

Hiện nay, với sự gia tăng nhu cầu về các sản phẩm công nghiệp và tiêu dùng có nguồn gốc từ dầu khí, việc đẩy mạnh triển khai các dự án hóa dầu tại Việt Nam đang trở nên cấp thiết. Theo nghiên cứu của Viện Dầu khí Việt Nam, mức tiêu thụ các sản phẩm hóa dầu của Việt Nam chỉ bằng 1/5 so với thế giới (khoảng 10 triệu tấn vào năm 2035), trong đó polyethylene (PE), polypropylene (PP), polyvinylchloride (PVC), polyethylene terephthalate (PET) là các sản phẩm có mức tiêu thụ lớn nhất. Bài viết phân tích xu thế phát triển sản phẩm hóa dầu trên thế giới và đánh giá nhu cầu, cơ hội cũng như các thách thức đối với sự phát triển lĩnh vực này ở Việt Nam.


Challenges of knowledge sharing in the petrochemical industry

Knowledge sharing is one of the important and also challenging parts in the success of KM implementation. The objective of this paper is to find out knowledge sharing barriers in the petrochemical companies in a Middle East country. Three main categories are found to have an impact on knowledge sharing in the companies. These categories are potential individual knowledge sharing barriers, potential organizational knowledge sharing barriers and potential technological knowledge sharing barriers. Data were collected by using a convenience sampling survey method. 500 questionnaires were distributed among employees and 302 questionnaires were returned. Trust, knowledge as power, communication, organizational hierarchy and knowledge sharing technological systems are found to have relationships with knowledge sharing. However, reward and recognition system have less significant relationship with knowledge sharing in the petrochemical companies.


Tạp chí Dầu khí - Số 08/2019

Tạp chí với các bài viết: phát triển mô hình dự báo khai thác cho các giếng dầu khí; đặc trưng vật lý, thạch học của đá chứa Pilocene khu vực trung tâm bể sông Hồng; giải pháp tối ưu Gaslift tại các giàn dầu giếng bể Cửu Long với hàm lượng nước cao...


Tạp chí dầu khí - Số 05/2019

Một số bài viết trên tạp chí: nghiên cứu thiết kế công trình để phát triển các mỏ dầu cận biên; cơ hội đầu tư sản xuất các sản phẩm hóa dầu từ Olefin; nguyên nhân suy giảm hệ thống bảo vệ Cathode sử dụng dòng điện ngoài chống ăn mòn cho đường ống dẫn nước làm mát...


Tạp chí Dầu khí - Số 09/2019

Nội dung của tạp chí trình bày nghiên cứu ứng dụng mô hình tăng trưởng Logistic để dự báo khai thác cho tầng Miocene dưới mỏ Bạch Hổ; đánh giá hiệu quả nứt vỉa thủy lực nhiều giai đoạn cho đối tương Micoene dưới bể Cửu Long, thềm lục địa Việt Nam...


Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu Gasohol E20 đến hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu Gasohol E20 đến hệ thống nhiên liệu động cơ xăng thông qua các chi tiết thử nghiệm; phân tích nhóm chi tiết kim loại, phân tích nhóm các chi tiết bằng cao su; các nhóm chi tiết bằng nhựa... Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu.


Tạp chí Dầu khí - Số 07/2019

Một số bài viết trên tạp chí như: ứng dụng mạng Neuron nhân tạo (ANN) trong dự báo độ rỗng; nghiên cứu sử dụng khí gaslift cao áp tạo hệ bọt – Acid xử lý vùng cận đáy giếng mỏ Bạch Hổ; dự báo giá dầu thô trong giai đoạn thị trường biến động bằng phương pháp Delphi.


Nghiên cứu thiết kế - chế tạo silo lọc thô ứng dụng chế tạo thiết bị lọc cặn xăng, dầu theo nguyên lý thủy động lực học

Trong bài báo này, nhóm tác giả trình bày kết quả nghiên cứu về thiết kế - chế tạo silo lọc thô để ứng dụng trong thiết bị lọc cặn xăng dầu theo nguyên lý thủy động lực học. Hệ thống lọc bao gồm ba silo, một silo lọc thô, một silo lọc bán tinh và một silo lọc tinh. Yêu cầu đối với silo lọc bán tinh và silo lọc tinh là đảm bảo sau khi lọc bán tinh giữ lại được các hạt lớn hơn 125µm và sau khi lọc tinh giữ được các loại hạt lớn hơn 80µm. Đối với silo lọc thô, là silo đặt trước máy máy bơm màng sử dụng khí nén để lọc các cặn bẩn thô trước khi chảy qua máy bơm giúp cho máy bơm hoạt động ổn định và bền hơn. Quá trình thiết kế - chế tạo silo lọc thô nhằm đảm bảo lưu lượng lọc 150 lít/phút; khả năng lọc, các cặn còn lại trong xăng, dầu có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 1mm với thời gian lọc liên tục không bị tắc là 1 giờ.


Ảnh hưởng của cảm nhận rủi ro đến thái độ, ý định, và hành vi mua thịt lợn của người tiêu dùng tại Tp. Hồ Chí Minh

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xem xét ảnh hưởng của cảm nhận rủi ro đến thái độ, ý định, và hành vi tiêu dùng thịt lợn tại TP. Hồ Chí Minh dựa trên khung lý thuyết hành động hợp lý trong tình huống giả định có rủi ro thực phẩm xảy ra.


Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội

Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng theo hướng thúc đẩy hoặc cản trở ý định tiêu dùng sản phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các chương trình, chính sách nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách cũng như các doanh nghiệp thúc đẩy ý định tiêu dùng sản phẩm hữu cơ của người tiêu dùng nói chung.


Data mining in evaluating the impact of perceived trust in the consumption of safe foods in Vietnamese households: The case of vegetables in Hanoi

In this paper, we use a Kernel regression method to discover the main determinants of consumers’ decisions for the consumption of “safe” vegetables with more focus on perceived levels of trust. The result shows that apart from other traditional factors, perceived trust is an important determinant of consumers’ decisions.


Báo cáo tác động xăng dầu quý I/2018

Tại thị trường Việt Nam, thị phần của ngành xăng dầu phân bố không đồng đều, tập trung đến 70% sản lượng vào 2 doanh nghiệp chính: Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOil). Theo SSI Research, doanh thu nội địa của 2 doanh nghiệp này lần lượt là: 49.4% (Petrolimex) và 19.6% (PVOil), còn lại là doanh thu các doanh nghiệp khác.


Phát triển mỏ và khai thác dầu khí

Bài viết với các nội dung: vỉa dầu khí; giếng khoan thẩm lượng, giếng khoan khai thác; bình tách; vận chuyển dầu khí; hệ thống an toàn và điều khiển...


Áp dụng công nghệ Phased array lập bản đồ ăn mòn cho các thiết bị trong ngành công nghiệp dầu khí

Việc theo dõi và đánh giá ăn mòn nhằm đưa ra kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng thích hợp cho phép tăng tuổi thọ của trang thiết bị, đường ống, giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả kinh tế. Trong đó, lập bản đồ ăn mòn cho một phần hoặc toàn bộ thiết bị, đường ống để theo dõi và đánh giá quá trình ăn mòn kim loại theo thời gian, nhằm tối ưu hóa trong quản lý bảo trì, bảo dưỡng thiết bị. Bài báo trình bày nguyên tắc áp dụng công nghệ Phased Array và ứng dụng để lập bản đồ ăn mòn cho các thiết bị trong ngành công nghiệp dầu khí.


Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý các hợp đồng dầu khí trong nước

Bài báo giới thiệu một số kết quả ứng dụng của dự án xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống hóa các thông tin/dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý và giám sát các hoạt động dầu khí của hợp đồng dầu khí trong nước. Với cấu trúc và các tính năng của phần mềm đã xây dựng trong giai đoạn 1 (năm 2013) [1] và giai đoạn tiếp theo sẽ tiếp tục cải tiến, hoàn thiện quy trình tổng hợp dữ liệu, các bảng biểu, biểu đồ và quản lý toàn bộ các thông tin/dữ liệu liên quan một cách đồng bộ, hệ thống hóa thông tin/dữ liệu, tài liệu. Việc hoàn thành và đưa phần mềm vào sử dụng góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý các hợp đồng dầu khí trong nước của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.


Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số vận hành nứt vỉa tới dẫn suất khe nứt và khối lượng hạt chèn khi thực hiện bơm nứt vỉa tầng Oligocene chặt sít

Nhóm tác giả sử dụng thiết kế thí nghiệm trực tâm xoay (CCD) và tối ưu bề mặt đáp ứng (RSM) để đánh giá ảnh hưởng của 4 thông số vận hành nứt vỉa thủy lực lên dẫn suất của khe nứt khi bơm nứt vỉa thủy lực tầng Oligocene. Phương pháp tối ưu bề mặt đáp ứng để tối đa dẫn suất của khe nứt để xác định các thông số vận hành gồm: nồng độ hạt chèn, thời gian bơm, hệ số thất thoát, lưu lượng bơm. Mô hình mối liên hệ giữa hàm mục tiêu là dẫn suất của khe nứt với các thông số vận hành nứt vỉa sẽ được xây dựng với R2 = 0,995 và R2 Adj = 0,990. Kết quả giá trị dẫn suất khe nứt lớn nhất đạt 1.303md.ft ứng với các giá trị vận hành nứt vỉa là hệ số thất thoát: 0,0031ft/min0,5, lưu lượng bơm: 40bpm, nồng độ hạt chèn: 10ppg, thời gian bơm: 96 phút.


Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả dự án lọc - hóa dầu của Petrovietnam

Các dự án lọc hóa dầu do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam) đầu tư là các dự án trọng điểm quốc gia/ trọng điểm Ngành, sử dụng công nghệ kỹ thuật cao, phức tạp, vốn đầu tư lớn và phải huy động lao động chuyên ngành. Do đặc thù riêng trong quá trình thực hiện đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh (thị trường, nguồn nguyên vật liệu, cơ chế chính sách, tổ chức quản lý vận hành sản xuất…) nên hiệu quả đầu tư của mỗi dự án lọc hóa dầu rất khác nhau hoặc có sự khác biệt so với dự kiến ban đầu trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Bài viết tổng kết, đánh giá các yếu tố chính tác động đến hiệu quả dự án lọc hóa dầu trên cơ sở phân tích hai dự án Nhà máy Lọc dầu Dung Quất và Nhà máy Đạm Cà Mau. Từ đó, đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của dự án và rút ra một số bài học kinh nghiệm để triển khai hiệu quả các dự án lọc hóa dầu trong thời gian tới.


Nghiên cứu cải tiến quy trình và phương pháp tái lặp lịch sử mô hình mô phỏng khai thác dầu khí cho đối tượng đá móng nứt nẻ

Để nâng cao chất lượng dự báo của mô hình mô phỏng khai thác (mô hình MFKT) cho đối tượng móng nứt nẻ, một trong những định hướng nghiên cứu quan trọng là cải tiến phương pháp xây dựng mô hình MFKT, bao gồm tất cả các khâu: từ lựa chọn phương pháp mô hình đến cải tiến quy trình và phương pháp hiệu chỉnh thông số theo số liệu khai thác (tái lặp lịch sử khai thác).


Phân tập trầm tích theo phức hệ trùng lỗ ở Lô 05-1 bể Nam Côn Sơn

Nghiên cứu sinh địa tầng trầm tích bể Nam Côn Sơn gắn liền với công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí. Việc phân tích các giống loài hóa đá trùng lỗ góp phần xây dựng và hoàn thiện thang địa tầng, đồng thời phản ánh lịch sử phát triển địa chất và cổ địa lý trong khu vực nghiên cứu. Các tập hợp hóa đá trùng lỗ nghiên cứu tại Lô 05-1 bể Nam Côn Sơn giai đoạn Neogen phong phú và đa dạng về giống loài, giúp cho việc xác định tuổi tương đối, phân chia địa tầng và liên hệ địa tầng trong khu vực khá chính xác. Trong bài báo này, tác giả dựa vào sự biến đổi của các nhóm hóa đá trùng lỗ để xác định sự thay đổi môi trường trầm tích, từ đó phân tập trầm tích trong giai đoạn từ Miocen giữa đến Pliocen ở giếng khoan A đặc trưng cho Lô 05-1 bể Nam Côn Sơn.


What future gas price mechanism for Vietnam

Gas market expansion proceeded in Vietnam through 2010 despite managed gas pricing, as most indigenous gas reserves could be produced at a relatively low cost. But, as new sources of supply are higher cost, Vietnam must transition to a new pricing mechanism or risk market stagnation and supply declines in the longer term. Vietnam is not alone in this situation, and can draw from lessons learned from other markets in Asia to determine the appropriate pricing mechanism for the market context and government policy objectives. Successful models include gradual introduction of market orientation and price increases.


Cleaner production and application in the Vietnam petroleum industry

Cleaner Production (CP) was fi rst introduced in Vietnam in 1995 by the United Nations Environmental Programme (UNEP). According to UNEP, CP is the continuous application of an integrated preventive environmental strategy to processes, products, and services in order to increase effi ciency and reduce risks to humans and the environment. The demonstration case studies have fi gured out that CP can give the opportunities to reduce from 10 - 15% of energy and input material consumption in production. CP brings about not only economic benefit but also environmental one to help improve production efficiency of both big and small companies. This paper introduces the concepts, methodology and benefits of Cleaner Production, its application and practice in the Vietnam National Oil and Gas Group.


Phương pháp phân tích cổ địa lý tướng đá, mô hình lắng đọng trầm tích xác định điều kiện hình thành bẫy dầu, khí phi cấu tạo tại khu vực Bắc bể Cửu Long

Sử dụng phương pháp phân tích đặc điểm cổ địa lý và mô hình lắng đọng trầm tích để xem xét điều kiện hình thành bẫy phi cấu tạo trong thời kỳ hình thành tập E - hệ tầng Trà Tân tuổi Oligocen, sẽ cung cấp cho bạn đọc những cơ sở khoa học và thực tế, góp phần định hướng triển khai công tác tìm kiếm phát hiện những tích tụ dầu, khí mới trong khu vực Bắc bể Cửu Long và những khu vực liền kề một cách hợp lý và hiệu quả.


Đào tạo chuyên sâu tại Viện Dầu khí Việt Nam

Đào tạo chuyên sâu ngành kỹ thuật công nghệ cao như dầu khí thường được các cơ sở, đơn vị đào tạo của nước ngoài tổ chức. Trong giai đoạn 2009 - 2012, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các đơn vị thành viên đã cử 614 lượt cán bộ đi đào tạo sau đại học, hơn 3.800 lượt cán bộ tham dự các khóa đào tạo chuyên sâu ở trong và ngoài nước. Đa số những khóa học này có chất lượng cao, nội dung và cách thức truyền đạt theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế của công nghiệp dầu khí thế giới, góp phần quan trọng trong công tác phát triển nguồn nhân lực của Petrovietnam trong thời gian qua. Trên thực tế, Viện Dầu khí Việt Nam đã bước đầu tổ chức đào tạo chuyên sâu nhưng quy mô còn nhỏ, hình thức chưa đa dạng, chưa phát huy hết tiềm lực. Vì vậy, nhóm tác giả cho rằng cần phải nghiên cứu, thử nghiệm và xây dựng một mô hình đào tạo chuyên sâu ở Viện Dầu khí Việt Nam, nhằm khai thác thế mạnh của Viện, lấp dần khoảng trống giữa đào tạo ở nước ngoài và đòi hỏi thực tiễn của Ngành Dầu khí Việt Nam.


Mô phỏng quá trình xử lý lưu huỳnh nguyên liệu LCO Nhà máy lọc dầu Dung Quất

Nghiên cứu tiến hành mô phỏng quá trình xử lý lưu huỳnh nguyên liệu LCO của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất bằng phần mềm mô phỏng Unisim Design. Quá trình mô phỏng sử dụng các thông số động học của 44 cấu tử chứa lưu huỳnh và dựa trên các điều kiện, các thông số vận hành thực tế (lưu lượng, nhiệt độ và áp suất) của Phân xưởng xử lý LCO bằng hydro (LCO-HDT), Nhà máy Lọc dầu Dung Quất. Các phản ứng Hydrodesulfurization (HDS) được thực hiện trong thiết bị Plug Flow Reactor (PFR). Kết quả thu được từ mô hình HDS-PFR được nhóm tác giả so sánh với kết quả thu được từ gói mô phỏng HDS-ASPEN và kết quả vận hành thực tế của Phân xưởng LCO-HDT, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất.


Đặc điểm hệ thống dầu khí bể X rìa Tây - Tây Nam Myanmar

Myanmar là đất nước thuộc khu vực Đông Nam Á có hoạt động tìm kiếm thăm dò từ thế kỷ XII và khai thác công nghiệp từ thế kỷ XIX. Myanmar có 17 bể trầm tích phân bố dọc từ Bắc đến Nam bao gồm cả ngoài khơi và đất liền với tiềm năng dầu khí đáng kể và là môi trường đầu tư trọng điểm của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam). Bài viết trình bày tóm tắt một số kết quả và nhận định về hệ thống dầu khí bể X, một trong những bể tiềm năng của Myanmar để phục vụ cho công tác định hướng thăm dò khai thác dầu khí của Petrovietnam.


Influences of catalytic temperatures and ru-loaded catalysts on waste tire pyrolysis

This paper investigates the eff ects of Ru/MCM-41 catalysts in the pyrolysis of waste tire using a semi-batch reactor. The pure silica support MCM-41 was synthesised via silatrane route. Prior to evaluating the activity of Ru/MCM-41 catalysts, the infl uences of MCM-41 and catalytic temperature were studied. The results indicated a strong impact of MCM-41 and catalytic temperature on the yield and nature of pyrolysis products. Oil yield fi rst decreased then increased with catalytic temperature. However, the highest catalytic temperature produced the oil having a higher poly-aromatic content. Ru/MCM-41 catalyst produced much lighter oil and dramatically decreased the concentration of poly- and polar-aromatics in the oil but also decreased the yield of oil. And the catalytic activity of Ru/MCM-41 was found to increase with Ru content in the tested range of ruthenium loading. The increase in catalytic activity was discussed in relation with catalyst characterisations.


Tài liệu mới download

Nấm Shiitake (nấm đông cô)
  • 17/09/2011
  • 16.210
  • 665

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Acid sulfuric
  • 02/10/2009
  • 84.881
  • 749
dung môi NMP phần 1
  • 05/09/2011
  • 72.617
  • 393
Soy Protein Products
  • 08/05/2010
  • 40.405
  • 945
Cơ Học Đá Phần 9
  • 26/06/2011
  • 51.835
  • 866

Bộ sưu tập

Công nghệ hóa học
  • 15/04/2013
  • 15.669
  • 836
Công nghệ hóa dầu
  • 15/04/2013
  • 47.819
  • 402

Danh mục tài liệu